Font size
Worksheetsôn cuối kỳ 1 lớp 11
Total questions: 82
Worksheet time: 1hrs 6mins
Cho phản ứng hóa học sau: N2O4(g) ⇌ 2NO2(g) Kc = 2,56·10⁻³. Phương án nào sau đây là nồng độ của các chất tại thời điểm cân bằng?
[N2O4(g)] = 4,0·10⁻³M; [NO2(g)] = 5,0·10⁻³M
[N2O4(g)] = 4,0·10⁻³M; [NO2(g)] = 1,0·10⁻³M
[N2O4(g)] = 2,0·10⁻³M; [NO2(g)] = 2,0·10⁻³M
[N2O4(g)] = 4,0·10⁻³M; [NO2(g)] = 3,2·10⁻³M
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
H2S
CH3COOH
HF
NaOH
Phân biệt được dung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch
KCl
KNO3
KOH
K2SO4
Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, CaCO3, CuO, NaOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Bronsted là?
4
1
3
2
Sulfur đóng vai trò chất khử khi tác dụng với đối đòn chất nào sau đây?
Fe
O2
H2
Hg
Khi pha loãng H2SO4 đặc, cách làm đúng và an toàn là:
Rót từ từ acid vào nước, khuấy đều.
Rót từ từ acid vào nước, khuấy đều.
Rót từ từ nước vào acid, khuấy đều.
Rót nhanh acid vào nước, khuấy đều.
Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của ……… (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide, ……). Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là:
carbon
hydrogen
oxygen
nitrogen
Cách thực hiện trên đã vận dụng phương pháp nào để tách tinh dầu và các chất trong củ gừng tươi?
Chiết
Chưng cất
Kết tinh
Sắc kí
Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?
A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
B. Thành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
C. Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau?
CH3OH và CH3CH2CH2OH
CH3CH2OH và HOCH2CH2OH
CH3CH2CHO và CH3COCH2CH3
CH3COOH và CH3COOCH3
Cho phản ứng hóa học sau: N2O4 (g) ⇌ 2NO2 (g), Kc = 1,6 × 10⁻⁴. Phương án nào sau đây là nồng độ của các chất tại thời điểm cân bằng?
[N2O4 (g)] = 4,0 × 10⁻⁴ M; [NO2 (g)] = 4,0 × 10⁻⁴ M
[N2O4 (g)] = 4,0 × 10⁻⁴ M; [NO2 (g)] = 1,6 × 10⁻⁴ M
[N2O4 (g)] = 1,0 × 10⁻⁴ M; [NO2 (g)] = 2,0 × 10⁻⁴ M
[N2O4 (g)] = 2,5 × 10⁻⁴ M; [NO2 (g)] = 2,0 × 10⁻⁴ M
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
KNO3
HCl
HF
NaOH
Phân biệt được dung dịch NH4NO3 và KNO3 bằng thuốc thử là dung dịch
NaCl
NaNO3
NaOH
Na2SO4
Câu 4: Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, BaCO3, Au, KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Bronsted là:
1
2
3
4
Sulfur đóng vai trò chất khử khi tác dụng với đối chất nào sau đây?
A. Al.
B. F₂.
C. H₂.
D. Hg.
H₂SO₄ đặc cần được bảo quản trong dụng cụ nào sau đây?
Chai thủy tinh có nút kín.
Chai nhựa mỏng để hở nắp.
Bình kim loại không tráng phủ.
Chai thủy tinh không đậy nắp.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các …………………
hợp chất hữu cơ.
hợp chất vô cơ.
hợp chất thiên nhiên.
hợp chất phức.
Làm đường cát, đường phèn từ nước mía đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
Chiết
Chưng cất
Kết tinh
Sắc kí
Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?
A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
B. Thành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
C. Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
D. Tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử benzene.
Phổ khối lượng của phân tử benzene.
Phổ khối lượng của phân tử toluene.
Phổ khối lượng của phân tử phenol.
Phổ khối lượng của phân tử xylene.
Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau?
CH3CH =CH2 và CH3 - CH2 - CH2 - CH3.
CH2 =CH - CH =CH2 và CH3C ≡CH.
CH3CH2CH2CH3 và (CH3)2 CHCH3.
CH2 =CH - CH =CH2 và CH2 =C(CH3)- CH =CH2.
Câu 1: Cho cân bằng hoá học sau: N2(kg) + 3H2(kg) ⇌ 2NH3(kg), ΔH = -91,8 kJ
Nitrogen đóng vai trò là chất khử.
Nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa.
Nitrogen là sản phẩm của phản ứng.
Nitrogen không tham gia vào phản ứng.
Câu 1: Cho cân bằng hoá học sau: N2(kg) + 3H2(kg) ⇌ 2NH3(kg), ΔH = -91,8 kJ
Kc = [NH3]2/([N2][H2]3)
[N2][H2]3/[NH3]2
Kc = [NH3] / ([N2][H2])
Kc = [N2]2[H2]3/[NH3]2
Câu 1: Cho cân bằng hoá học sau: N2(kg) + 3H2(kg) ⇌ 2NH3(kg), ΔH = -91,8 kJ
Cân bằng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
Cân bằng trên dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
Cân bằng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm áp suất và tăng nhiệt độ.
Cân bằng trên không bị ảnh hưởng khi thay đổi áp suất và nhiệt độ.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
có phương trình hóa học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
xảy ra giữa hai chất khí.
Cho các nhận xét sau:
(a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.
(d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
(a) và (b).
(b) và (c).
(a) và (c).
(a) và (d).
Khi tăng áp suất, phản ứng nào không ảnh hưởng tới cân bằng:
N2 +3H2 ⟺ 2NH3
2CO +O2 ⟺ 2CO2
H2 + Cl2 ⟺ 2HCl
2SO2+ O2 ⟺ 2SO3
Dung dịch HCl nồng độ 0,001M có pH bằng
1.
5.
3.
4.
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và NO3– là
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Fe(NO2)2.
Fe(NO2)3.
Dung dịch có [H + ] = 10 -9 M. Dung dịch này có môi trường
axit
kiềm
trung tính
undefined
Hằng số cân bằng của phản ứng bên là?
Cho cân bằng hóa học sau: H2 (g) + I2 (g) ====2HI (g) . Tăng áp suất lên gấp đôi, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào
thuận
nghịch
không chuyển dịch
chuyển dịch 2 phía
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
chất khử.
chất oxi hoá.
axit
bazơ
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
N2O
NO2
NO
N2O5
Các số oxi hóa có thể có của nitrogen là
0, +1, +2, +3, +4, +5.
-3, 0 , +1, +2, +3, +5.
0, +1, +2, +5.
-3, 0 , +1, +2, +3, +4, +5.
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
nước biển.
không khí.
cơ thể người
mỏ khoáng.
Khí ammonia làm giấy quỳ tím ẩm
chuyển thành màu đỏ.
chuyển thành màu xanh.
không đổi màu.
mất màu.
Tìm phát biểu đúng:
NH3 là chất oxi hóa mạnh.
NH3 có tính khử mạnh, tính oxi hóa yếu.
NH3 là chất khử mạnh.
NH3 có tính oxi hóa mạnh, tính khử yếu.
Số oxi hóa của N trong NH3?
+5
0
-3
+3
Ở điều kiện thường, ammonia là
chất khí không màu, không mùi.
chất khí màu nâu, mùi xốc.
chất lỏng không màu, mùi khai.
chất khí không màu, mùi khai.
Hiện tượng của phản ứng khi cho NH4Cl tác dụng với dung dịch KOH là
Có kết tủa trắng
Có khí mùi khai bay ra
Có khí màu vàng bay ra
Có khí mùi trứng thối bay ra
Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch chứa chất X, thấy có kết tủa. Lọc lấy kết tủa, sau đó thêm dung dịch HCl vào thấy kết tủa, thấy kết tủa không tan. X là:
Na2CO3
NaHSO3
Na2SO3
Na2SO4
Khi cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng lần lượt tác dụng với các chất sau : Cu, Fe2O3, C, dung dịch Ba(OH)2, dung dịch Na2SO3 . Số phản ứng mà H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa là:
1
2
3
4
Những nội dung nào sau đây đúng khi nói về tính chất vật lý của sulfuric acid
Chất lỏng, tan tốt trong nước
Chất điện ly tốt
Có màu nâu
Không bay hơi, nặng hơn nước
Cho phương trình hóa học: aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dSO2 + e H2O
Tỉ lệ a:b là
1:1
2:3
1:3
1:2
Dãy chất nào sau đây đều tác dụng với sulfuric acid loãng?
ZnO, Fe(NO3)2, Na2CO3, FeS
CuS, Au, KCl, Ba(OH)2
BaCl2, FeO, Cu(OH)2, FeSO4
AgNO3, Ag, Fe2O3, BaCO3
Câu 3: Số oxi hóa của S trong H2SO4 là
+ 2
+ 4
+ 6
+ 8
Câu 8: Cho các mệnh đề sau:
a. Sử dụng găng tay, đeo kính bảo hộ, mặc áo thí nghiệm
b. Bảo quản sulfuric acid trong chai nhựa
c. Sử dụng lượng acid dư để đảm bảo phải ứng xảy ra hoàn toàn
d. Không tì, đè chai đựng acid lên miệng cốc, ống đong khi rót acid
e. Lượng acid còn thừa sau khi làm thí nghiệm phải đổ xuống cống nước
Số mệnh đề không đúng là
2
3
4
5
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ cho ta biết
tỉ lệ % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
thành phần các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
tỉ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố .
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản CH2O?
C2H6O, C3H6O2
C2H4O2, C4H8O2
C6H12O6, C2H4O2
C2H6O,C6H12O6
Phenolphtalein - chất chỉ thị màu dùng nhận biết dung dịch bazơ - có phần trăm khối lượng C, H và O lần lượt bằng 75,47%, 4,35% và 20,18%. Công thức đơn giản nhất của phenolphtalein là
C10H7O2.
C5H3O.
C20H14O4.
C10H7O4.
Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %mc = 54,54% ; %mH = 9,09% còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với CO2 bằng 2. Công thức phân tử của X là
C5H12O
C2H4O
C3H4O3
C4H8O2
Hợp chất ở hình bên có công thức phân tử là
C6H6
C6H12
C6H14
C12H12
Trong tinh dầu quế có chứa hợp chất hữu cơ có tên gọi là cinnamaldehyde, có công thức cấu tạo ở hình bên. Vậy công thức phân tử của hợp chất này là gì ?
C9H8O
C9H9O
C9H8O2
C8H9O
X có công thức : CH3-CH=CH-CH(CH3)CH3
Số liên kết π (pi) trong phân tử X là
0
1
2
3
Dãy chất nào sau đây thuộc cùng một dãy đồng đẳng
CH4, C2H2, C3H8, C4H10
C3H8, C4H10, CH4, C5H12
C5H12, C4H8, C3H6, C6H12
C2H2, C3H4, C4H8, C5H10
Hóa trị của C, H và O trong hợp chất hữu cơ lần lượt bằng
4, 1, 3
2, 1, 3
2, 1, 2
4, 1, 2
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
CaCO3
CH3COOH
C2H5OH
C6H5Cl
Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 22. Công thức phân tử của X là
C4H8
C3H8
C3H6
C6H6
Alkane là:
Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Gọi tên chất sau:
Pentane.
Isobutane.
Isopentane.
Neopentane.
Phản ứng nào là phản ứng đặc trưng của alkane?
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng cháy.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cracking.
Phản ứng cracking cho ra sản phẩm:
Có mạch carbon ngắn hơn.
Có mạch carbon dài hơn.
Có nhiều mạch nhánh hơn
Có mạch vòng.
Phản ứng nào của alkane tạo thành sản phẩm có nhiều mạch nhánh hơn hoặc mạch vòng?
Phản ứng cracking.
Phản ứng thế halogen.
Phản ứng oxi hóa.
Phản ứng reforming.
hình ảnh trên mô tả phản ứng
cracking
thế halogen
reforming
oxi hóa
Alkane là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Alkane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Hyđrocarbon Y có công thức cấu tạo:
Danh pháp thay thế của Y là
2,3,3-methylbutane.
2,2,3-đimethylbutane.
2,2,3-trimethylbutane.
2,3,3-trimethylbutane.
Chất nào là alkane?
C6H12
C8H18
C7H14
C5H8
Liên kết ba trong phân tử nitrogen bao gồm
1 liên kết pi, 2 liên kết xichma
2 liên kết pi, 1 liên kết xichma
2 liên kết pi, 2 liên kết xichma
3 liên kết pi
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
NaCl
HNO3
CH3COOH
NH4Cl
Chất nào sau đây không phải là một hợp chất hữu cơ?
C2H5OH
CH4
C6H12O6
CO2
Cho phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:Giá trị m/z của mảnh ion phân tử là
43
58
71
142
Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:Hợp chất hữu cơ A có thể là
C4H6O2
C7H8
C4H8O2
CH2Cl2
Phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ X thu được kết quả %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là và 15,79%. Phân tử khối của hợp chất X này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng như hình bên dưới với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Hợp chất X có bao nhiêu nguyên tử C?
Câu 1: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. CO2, CaCO3. B. CH3COOH, C6H5Br. C. KHCO3, NaCN. D. CO,C2H2.
A
B
C
D
Câu 3: Cho dãy các hợp chất: C3H6 (1), C7H6O2 (2), CCl4 (3), C18H38 (4), C6H5NH2 (5) và C4H4S (6). Số chất thuộc hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon trong dãy trên lần lượt là
A. 3 và 3. B. 2 và 4. C. 1 và 5. D. 4 và 2.
A
B
C
D
Cho các chất sau: C4H10, CH4O, NaHCO3, NaOC2H5, CH3NO2, HNO2, CaCO3, C6H6, CH3Br, C2H6O. Hãy chỉ ra dãy các chất nào sau đây là chất hữu cơ:
NaOC2H5, NaHCO3, CH3NO2, CH3Br, C2H6O, C4H10, C6H6.
CH3NO2, NaHCO3, CaCO3, HNO2, C6H6, C2H6O, C4H10
NaOC2H5, NaHCO3, C4H10, CH3NO2, C6H6, CH3Br, C2H6O
NaOC2H5, CH4O, C4H10, CH3NO2, C6H6, CH3Br, C2H6O
Kết quả phân tích định lượng một HCHC X là: 86,96% C, 7,24% H. Công thức đơn giản nhất của HCHC X là:
C10H10O
C12H12O
C15H15O
C20H20O
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
CaCO3
CH3COOH
C2H5OH
C6H5Cl
Cho cân bằng hoá học sau:
Trong phản ứng trên, Nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa.
Cân bằng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
Cân bằng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm áp suất và tăng nhiệt độ.
Trong phản ứng trên, Nitrogen đóng vai trò là chất khử.
Cho alkane X có công thức cấu tạo: CH3–CH(C2H5) – CH(CH3)–CH2– CH3.
Công thức phân tử của X là C8H18.
Chất X thuộc cùng dãy đồng đẳng với CH4 và C3H8.
Chất X thuộc cùng dãy đồng đẳng với CH4 và C3H6.
Công thức phân tử của X là C8H16.
