Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Sinh học 11 – Chuyển hóa năng lượng, quang hợp và hô hấp

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

“Quá trình quang hợp hấp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các chất hữu cơ tổng hợp được” là dấu hiệu của sự gì?

a)

Chuyển hóa năng lượng

b)

Bài tiết các chất thải

c)

Thu nhận các chất

d)

Biến đổi các chất

2.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn như thế nào?

a)

Gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cả cấp độ cơ thể lẫn tế bào

b)

Gắn bó mật thiết với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào

c)

Không liên quan, trao đổi chất trước rồi mới chuyển hóa năng lượng

d)

Không liên quan nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào

3.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn như thế nào?

a)

Gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cả cấp độ cơ thể lẫn tế bào

b)

Gắn bó mật thiết với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào

c)

Không liên quan, trao đổi chất trước rồi mới chuyển hóa năng lượng

d)

Không liên quan nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào

4.

Trong điều kiện ánh sáng mạnh, khí khổng thường mở vì lý do nào?

a)

Hoạt động bơm ion K+ trên màng tăng, dẫn đến sức trương nước

b)

Hoạt động bơm ion Na+ vào tế bào bảo vệ tăng

c)

Nước từ tế bào bảo vệ thoát ra để tránh mất nước

d)

Áp suất khí quyển giảm nên khí khổng mở ra

5.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu ở đâu?

a)

Trong mạch gỗ

b)

Từ mạch gỗ sang mạch rây

c)

Từ mạch rây sang mạch gỗ

d)

Trong mạch rây

6.

Khi thiếu magnesium, cây có biểu hiện nào sau đây?

a)

Lá nhỏ, màu lục đậm, màu thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị giảm

b)

Phiến lá vàng và xuất hiện các mô bị hoại tử

c)

Sinh trưởng còi cọc, lá xuất hiện màu vàng nhạt

d)

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ, khô héo và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

7.

Trong điều kiện ánh sáng mạnh, khí khổng thường mở vì lý do nào?

a)

Hoạt động bơm ion K+ trên màng tăng, dẫn đến sức trương nước

b)

Hoạt động bơm ion Na+ vào tế bào bảo vệ tăng

c)

Nước từ tế bào bảo vệ thoát ra để tránh mất nước

d)

Áp suất khí quyển giảm nên khí khổng mở ra

8.

Quang hợp ở thực vật là gì?

a)

Quá trình lục lạp hấp thu và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ

b)

Quá trình thể hấp thu và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ

c)

Quá trình lục lạp hấp thu và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ

d)

Quá trình lục lạp hấp thu và sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng

9.

Hô hấp ở thực vật là quá trình nào?

a)

Tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt

b)

Tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng ATP và nhiệt

c)

Phân giải các chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời phân giải năng lượng ATP và nhiệt

d)

Phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt

10.

Hệ tuần hoàn gồm các dạng

a)

hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.

b)

hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.

c)

hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.

d)

hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép.

11.

Ở người, tim có cấu tạo gồm các

a)

ngăn tim và các van tim.

b)

hệ thống động dẫn.

c)

tâm thất và tâm nhĩ.

d)

hệ mạch van.

12.

Trong sản xuất, người ta thường ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ vào mùa lạnh. Mục đích của việc làm này là gì?

a)

hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến khả năng hút nước và chất khoáng của rễ.

b)

hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đến khả năng hút nước và chất khoáng của rễ.

c)

hạn chế ảnh hưởng của lượng nước đến khả năng hút khoáng của rễ.

d)

hạn chế ảnh hưởng của lượng khoáng đến khả năng hút nước của rễ.

13.

Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

a)

ATP và NADPH.

b)

Năng lượng ánh sáng.

c)

H2O và O2.

d)

CO2 và ATP.

14.

Hô hấp ở thực vật là quá trình

a)

tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt.

b)

tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng ATP và nhiệt.

c)

phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng ATP và nhiệt.

d)

phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt.

15.

Miễn dịch là

a)

khả năng cơ thể tự miễn nhiễm với tất cả các bệnh tật.

b)

khả năng cơ thể tự bổ sung các chất kháng bệnh.

c)

khả năng chống lại tác nhân gây bệnh.

d)

khả năng cơ thể tự điều hòa các hoạt động sống.

16.

Bài tiết là quá trình loại bỏ khỏi cơ thể các chất

a)

có thể tái sử dụng đến, các chất độc hại, các chất dư thừa.

b)

có thể không sử dụng được, các chất hấp thụ từ hệ tiêu hóa.

c)

cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa.

d)

cơ thể tiếp nhận trực tiếp từ ăn vào và thải ra chất cặn bã.

17.

Chức năng của hệ bài tiết là

a)

tái hấp thu nước và giải độc cho cơ thể.

b)

thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu.

c)

điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi.

d)

giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi.

18.

Hệ miễn dịch ở người gồm 2 tuyến miễn dịch là

a)

miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu.

b)

miễn dịch hoàn toàn và bán hoàn toàn.

c)

miễn dịch tự phát và miễn dịch nhân tạo.

d)

miễn dịch cơ thể và miễn dịch môi trường.

19.

Sản phẩm chính của quang hợp là gì?

a)

C6H12O6, H2O.

b)

C6H12O6, CO2.

c)

C6H12O6, O2.

d)

C6H12O6, ATP.

20.

Vai trò của hệ sắc tố quang hợp?

a)

hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

b)

hấp thụ và phân giải năng lượng ánh sáng.

c)

hấp thụ và tổng hợp năng lượng ATP.

d)

phân giải năng lượng ánh sáng để tạo ATP.

21.

Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

a)

Vi sinh vật quang tự dưỡng.

b)

Vi sinh vật quang dị dưỡng.

c)

Vi sinh vật hóa tự dưỡng.

d)

Vi sinh vật hóa dị dưỡng.

22.

Sinh vật dị dưỡng là sinh vật

a)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời

b)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hoá học

c)

lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời

d)

lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác

23.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố

a)

thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

b)

có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng

c)

tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất

d)

chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể

24.

Các giai đoạn dinh dưỡng theo trình tự là

a)

lấy thức ăn → hấp thu dinh dưỡng → tiêu hoá thức ăn → đồng hoá dinh dưỡng → thải

b)

lấy thức ăn → tiêu hoá thức ăn → hấp thu dinh dưỡng → đồng hoá dinh dưỡng → thải

c)

lấy thức ăn → đồng hoá dinh dưỡng → tiêu hoá thức ăn → hấp thu dinh dưỡng → thải

d)

lấy thức ăn → tiêu hoá thức ăn → đồng hoá dinh dưỡng → hấp thu dinh dưỡng → thải

25.

Cá trao đổi khí bằng hình thức nào?

a)

qua bề mặt cơ thể

b)

qua hệ thống ống khí

c)

qua mang

26.

Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp nào sau đây?

a)

bằng mang

b)

bằng phổi

c)

bằng hệ thống ống khí

d)

qua bề mặt cơ thể

27.

Máu chảy vào khoang cơ thể và trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô. Đây là đặc điểm của hệ tuần hoàn nào?

a)

Hệ tuần hoàn kín

b)

Hệ tuần hoàn hở

c)

Hệ tuần hoàn đơn

d)

Hệ tuần hoàn kép

28.

Cảm ứng ở thực vật là

a)

phản ứng vận động của các cơ quan thực vật đối với kích thích

b)

phản ứng sinh trưởng của các cơ quan thực vật đối với kích thích

c)

phản ứng vươn tối của các cơ quan thực vật đối với kích thích

d)

phản ứng tránh xa các cơ quan thực vật đối với kích thích

29.

Khi tìm hiểu về bệnh hô hấp do thuốc lá, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại

b)

Gây ra những hậu quả tương đối nhỏ đối với người hít phải

c)

Người không hút thuốc lá sống chung với người hút thuốc lá thì khó bị bệnh hô hấp

d)

Nhiều chất độc hại trong khói thuốc lá gây ra những hậu quả xấu cho sức khoẻ người hút thuốc

30.

Trong nước tiểu chính thức của một người có nồng độ glucose cao thì người đó có khả năng mắc bệnh nào sau đây?

a)

Bệnh thừa hormone insulin

b)

Bệnh sỏi thận

c)

Bệnh viêm đường tiết niệu

d)

Bệnh đái tháo đường

31.

Miễn dịch là

a)

khả năng cơ thể tự miễn nhiễm với tất cả bệnh tật

b)

khả năng cơ thể bổ sung các chất kháng bệnh

c)

khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh

d)

khả năng cơ thể tự điều hoà các hoạt động sống

32.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

trong mạch gỗ

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây

c)

từ mạch rây sang mạch gỗ

d)

trong mạch rây

33.

Nhóm động vật nào sau đây có sự trao đổi khí hiệu quả nhờ hệ tuần hoàn mang?

a)

Trai, ốc, tôm, cua và cá

b)

Trai, tôm, cua, cá và thằn lằn

34.

Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?

a)

Cá chép

b)

Chim

c)

Châu chấu

d)

Trùng roi

35.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố...

a)

thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.

b)

có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.

c)

tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.

d)

chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể.

36.

Trong sản xuất, người ta thường ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ vào mùa lạnh. Mục đích của việc làm này là gì?

a)

Hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến khả năng hút nước và chất khoáng của hệ rễ.

b)

Hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đến khả năng hút nước và chất khoáng của hệ rễ.

c)

Hạn chế ảnh hưởng của lượng nước đến khả năng hút khoáng của rễ.

d)

Hạn chế ảnh hưởng của lượng khoáng đến khả năng hút nước của rễ.

37.

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua đường tiêu hóa được...

a)

biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

biến đổi cơ học và hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

d)

biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

38.

Động vật ăn thịt yếu nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

a)

Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.

b)

Trâu, bò, cừu, dê.

c)

Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.

d)

Trâu, bò, cừu, dê.

39.

Vì sao trong miệng có enzim tiêu hóa tinh bột, nhưng chỉ rất ít tinh bột được biến đổi ở đây?

a)

Thời gian thức ăn ở trong miệng quá ngắn.

b)

Lượng enzim trong nước bọt quá ít.

c)

Độ pH trong miệng không phù hợp cho enzim hoạt động.

d)

Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt.

40.

Nếu tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Tăng cholesterol máu.

b)

Sỏi thận.

c)

Độc tính.

d)

Nước tiểu có thể ceton.

41.

Khi nói về diễn dịch ở người và động vật, nhận định sau đây là đúng hay sai: Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,...

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Khi nói về diễn dịch ở người và động vật, nhận định sau đây là đúng hay sai: Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Khi nói về diễn dịch ở người và động vật, nhận định sau đây là đúng hay sai: Virus HIV xâm nhập vào cơ thể sẽ tấn công và phá hủy tế bào B nên miễn dịch của cơ thể bị suy giảm, người nhiễm HIV không chết vì HIV mà chết vì các loài sinh vật gây bệnh khác.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Khi nói về diễn dịch ở người và động vật, nhận định sau đây là đúng hay sai: Khi tế bào ung thư di chuyển vào tủy xương và hình thành khối u ác tính trong tủy xương, gây cản trở chức năng sản sinh tế bào máu.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Khi nói về cân bằng nội môi, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Khi nói về cân bằng nội môi, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Cơ thể có thể duy trì cân bằng nội môi mà không cần có bộ phận tiếp nhận kích thích.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Khi nói về cân bằng nội môi, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Khi một bộ phận của hệ thống điều hòa cân bằng nội môi hoạt động không bình thường sẽ dẫn đến sinh ra các bệnh lí khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Khi nói về cân bằng nội môi, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Nếu uống thừa nước sẽ gây loãng máu, tăng áp lực thải nước qua thận, lâu ngày dẫn đến suy thận; nếu uống không đủ nước, cơ thể khó thải hết các chất thải độc hại qua thận, đồng thời nồng độ các chất thải trong nước tiểu tăng lên, tạo điều...

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Khi nói về bệnh nhân bị hở van tim hai lá (van nối giữa tâm thất trái với tâm nhĩ trái), cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai: Nhịp tim giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Khi nói về bệnh nhân bị hở van tim hai lá (van nối giữa tâm thất trái với tâm nhĩ trái), cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai: Giai đoạn đầu lượng máu vào động mạch vẫn được giữ ổn định, sau đó giảm dần.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Khi nói về bệnh nhân bị hở van tim hai lá (van nối giữa tâm thất trái với tâm nhĩ trái), cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai: Sau một thời gian kéo dài thì sẽ bị bệnh cao huyết áp.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Khi nói về bệnh nhân bị hở van tim hai lá (van nối giữa tâm thất trái với tâm nhĩ trái), cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai: Ban đầu huyết áp bình thường, sau đó sẽ bị bệnh huyết áp thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Dựa vào đồ thị sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, nhận định sau là đúng hay sai: Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Dựa vào đồ thị sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, nhận định sau là đúng hay sai: Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Dựa vào đồ thị sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, nhận định sau là đúng hay sai: Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Dựa vào đồ thị sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, nhận định sau là đúng hay sai: Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện các đoạn mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Hình sau mô tả cơ chế điều hòa cân bằng nội môi. Khi nói về sơ đồ này, phát biểu sau là đúng hay sai: (1) là bộ phận điều khiển, (2) là bộ phận tiếp nhận, (3) là bộ phận thực hiện.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Hình sau mô tả cơ chế điều hòa cân bằng nội môi. Khi nói về sơ đồ này, phát biểu sau là đúng hay sai: Tín hiệu được truyền từ (2) truyền đến (3) dưới dạng xung thần kinh hoặc hormone.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Hình sau mô tả cơ chế điều hòa cân bằng nội môi. Khi nói về sơ đồ này, phát biểu sau là đúng hay sai: (5) là quá trình tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Hình sau mô tả cơ chế điều hòa cân bằng nội môi. Khi nói về sơ đồ này, phát biểu sau là đúng hay sai: Quá trình điều khiển trong được thực hiện bởi trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây nói về vai trò của hô hấp đối với động vật? 1) Thải CO2CO_2 ra môi trường cung cấp cho quang hợp ở động vật. 2) Cung cấp O2O_2 cho hô hấp tế bào sinh năng lượng. 3) Thải CO2CO_2 ra môi trường đảm bảo cân bằng môi trường cơ thể. 4) Tổng hợp các chất qua đó tích lũy năng lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Khi nói về "Tác hại của rượu bia" đối với tim mạch và sức khỏe, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng glyceride. (2) Rượu, bia làm tim đập nhanh, mạnh dẫn đến huyết áp tăng cao. (3) Về lâu dài, gây tổn thương não làm mất trí nhớ, rối loạn vận động. (4) Làm rối loạn hành vi, gây nghiện, dễ nổi nóng và trầm cảm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Cho các phản ứng sau đây: (1) Tế bào lympho B tiết kháng thể. (2) Các tuyến và niêm mạc tiết dịch nhầy. (3) Tạo các peptide và protein kháng khuẩn. (4) Hoạt hóa và tăng sinh tế bào lympho T độc. Có bao nhiêu phản ứng thuộc đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Trong các đặc điểm dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm thuộc điều hòa cân bằng nội môi? (1) Phổi và cơ nhẵn đều có bề mặt trao đổi rộng. (2) Khi nồng độ muối trong máu tăng, thận thải ra nhiều muối hơn. (3) Khi lượng oxygen trong máu giảm, ta có cảm giác mệt mỏi. (4) Hầu hết người trưởng thành cao 1,5 m – 1,8 m. (5) Khi lượng oxygen máu giảm, ta cảm thấy đầu lâng lâng. (6) Khi huyết áp tăng, tim giảm nhịp đập và lực co bóp. (7) Khi ăn mặn, ta sẽ có cảm giác khát và đi uống nước.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

65.

Trong quy trình thực nghiệm đo huyết áp ở người, thao tác quấn túi khí của máy đo huyết áp quanh cánh tay là bước thứ mấy trong quy trình thực hành?

a)

Bước 2

b)

Bước 3

c)

Bước 4

d)

Bước 5

66.

Bạn Lan bị đau họng và chảy nước mũi, nằm nghỉ để bảo vệ sức khỏe bản thân. Kế hoạch luyện tập được đưa ra gồm: - Tập thể dục nhẹ tối thiểu 5 buổi/tuần. - Tăng dần cường độ từ nhẹ → vừa → mạnh. - Lựa chọn nơi có không khí trong lành, tránh khói bụi. - Uống đủ nước trước và sau khi tập. - Tránh tập khi cơ thể mệt hoặc thời tiết xấu. - Kết hợp chế độ dinh dưỡng giàu chất béo để tăng sức đề kháng cho phổi. Trong các nội dung trên có bao nhiêu nội dung đúng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

67.

Khi phân tích mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp, nhóm bạn đưa ra các nội dung sau: - Sản phẩm của quang hợp (glucozơ và O2) là nguyên liệu cho hô hấp. - Sản phẩm của hô hấp (CO2 và H2O) là nguyên liệu cho quang hợp. - Hai quá trình đều tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể. - Quang hợp cung cấp O2 cho sinh giới, còn hô hấp của sinh vật cung cấp CO2 cho quang hợp. Có bao nhiêu nội dung đúng về mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Biểu hiện của cây khi thiếu Nitơ được thống kê như sau: cây sinh trưởng kém; lá hóa vàng; lá màu lục đậm chuyển sang màu đỏ; quả bị héo khô. Có bao nhiêu dấu hiệu đúng về thiếu Nitơ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Cho các trường hợp: ăn nhạt; say rượu; bị mất máu; giảm glucose máu; bị tiêu chảy và đổ mồ hôi nhiều. Có bao nhiêu trường hợp làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

70.

Cho các thành phần: dịch mô, dịch bạch huyết, mồ hôi, nước tiểu, chất nền tế bào và máu. Có bao nhiêu thành phần được xem là nội môi?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

71.

Cảm ứng là gì và vai trò của cảm ứng đối với sinh vật là gì?

a)

Là khả năng tiếp nhận kích thích và đáp ứng phù hợp; giúp sinh vật thích nghi và bảo vệ cơ thể

b)

Là quá trình sinh sản tạo cá thể mới; giúp loài duy trì số lượng

c)

Là sự trao đổi chất với môi trường; giúp cơ thể tạo năng lượng

d)

Là phản xạ có điều kiện; giúp tăng khối lượng cơ thể

72.

Khi gặp kẻ thù, bạch tuộc phun mực làm vùng nước xung quanh bị nhuộm đen để trốn thoát. Hành động phun mực của bạch tuộc có phải là cảm ứng không?

a)

Có, vì đó là đáp ứng trước kích thích đe dọa từ môi trường

b)

Không, vì đó chỉ là hành vi ngẫu nhiên không liên quan kích thích

c)

Không, vì cảm ứng chỉ có ở thực vật

d)

Có, nhưng chỉ khi bạch tuộc bị thương

73.

Cảm ứng ở thực vật là gì và vai trò của nó đối với sinh vật?

a)

Là sự thu nhận và trả lời kích thích từ môi trường bởi các cơ quan của cơ thể thực vật, giúp đảm bảo tồn tại và phát triển

b)

Là quá trình tạo năng lượng từ ánh sáng để quang hợp, giúp tăng sinh khối

c)

Là sự vận chuyển nước từ rễ lên lá để duy trì áp suất thẩm thấu, không liên quan đến kích thích môi trường

d)

Là sự trao đổi khí ở lá và thân nhằm duy trì hô hấp tế bào, không liên quan đến kích thích bên ngoài

74.

Hành động phun mực của bạch tuộc thuộc dạng nào của hiện tượng đáp ứng trước kích thích?

a)

Cảm ứng

b)

Phản xạ có điều kiện học được

c)

Tập tính bẩm sinh phức tạp không liên quan kích thích

d)

Ứng động sinh trưởng của sinh vật bám

75.

Cho các hiện tượng: đóng mở của khí khổng; nở hoa của cây hoa mười giờ; leo giàn của cây thiên lí. Các hiện tượng trên thuộc hình thức cảm ứng nào là đúng nhất?

a)

Đóng mở khí khổng và nở hoa là ứng động; leo giàn là hướng động tiếp xúc

b)

Cả ba đều là hướng động

c)

Đóng mở khí khổng là hướng động; nở hoa và leo giàn là ứng động

d)

Cả ba đều là ứng động sinh trưởng

76.

Thí nghiệm: Trồng 4 hạt đậu đã nhú mầm vào mỗi hộp nhựa có đất tơi xốp, tưới ẩm, đặt ngoài ánh sáng. Sau 3 ngày, hộp số 1 để bình thường, ngọn hướng lên trên; hộp số 2 đặt nằm ngang, rễ hướng xuống dưới. Sau 3–5 ngày, dự đoán hướng sinh trưởng của thân cây ở hai hộp.

a)

Hộp 1: thân tiếp tục hướng lên; hộp 2: ngọn cong hướng lên do hướng trọng lực âm và hướng sáng dương

b)

Hộp 1: thân cong xuống đất; hộp 2: ngọn hướng xuống do trọng lực dương

c)

Hộp 1: thân mọc ngang; hộp 2: ngọn mọc ngang không đổi

d)

Hộp 1: thân ngừng tăng trưởng; hộp 2: ngọn quay về hướng đất do thiếu ánh sáng

77.

Vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn là gì? Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Tăng cường chức năng tim và hiệu quả bơm máu

b)

Cải thiện tuần hoàn, tăng độ đàn hồi mạch máu và điều hòa huyết áp

c)

Giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành

d)

Hỗ trợ điều hòa huyết áp, đường huyết và giảm nguy cơ đái tháo đường type 2

e)

Gây mất ngủ kéo dài và tăng nguy cơ bệnh tim mạch