Worksheetslịch sử 11 (hk1)
Total questions: 81
Worksheet time: 44mins
Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động:
buôn bán và truyền giáo.
đầu tư phát triển kinh tế.
mở rộng giao lưu hoa hóa.
xây dựng cơ sở hạ tầng.
Các nước thuộc dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây:
có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.
có tình hình chính trị, xã hội ổn định.
chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.
chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.
Giữa thế kỉ XIX, Phi-lip-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?
Anh.
Pháp.
Hà Lan.
Tây Ban Nha.
Từ thế kỉ XV - XVI, các thế lực thực dân thực dân Bồ Đào Nha và Hà Lan cạnh tranh ảnh hưởng ở quốc gia nào sau đây trong khu vực Đông Nam Á?
Miến Điện.
In-đô-nê-xi-a.
Xin-ga-po.
Cam-pu-chia.
Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân :
Anh.
Pháp.
Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha.
Đầu thế kỉ XIX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành :
các nước dân chủ cộng hòa độc lập.
thuộc địa của thực dân phương Tây.
trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.
các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ.
Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?
Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).
Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-lip-pin.
Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam).
Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a.
Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là:
vơ vét tài nguyên thiên nhiên.
đưa quân đội trực tiếp cai trị.
tập trung phát triển công nghiệp nặng.
truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo.
Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là:
thực hiện chính sách chia để trị.
rục sinh giới đi du học phương Tây.
thực hiện chính sách ngu dân.
xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.
Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lí, tư bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?
Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa.
Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp.
Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo.
Đầu tư phát triển kinh tế khu công nghiệp.
Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời vị vua nào?
Rama V.
No-rô-đôm.
Minh Trị.
Quang Tự.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?
Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.
Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.
Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.
Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa - giáo dục?
Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại.
Thành lập các trường dạy học theo mô hình phương Tây.
Xóa bỏ chế độ lao động nô lệ và lý lệ.
Phát triển nông nghiệp và giảm thuế.
Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?
Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.
Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.
Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.
Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?
Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.
Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.
Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.
Nhận thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?
Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại.
Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại học học.
Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất.
Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình.
Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?
Vo vét của cải, bóc lột về kinh tế.
Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học.
Thi hành chính sách “chia để trị”.
Xây dựng hệ thống phục vụ người bản địa.
Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?
Buôn bán.
Truyền đạo.
Cải cách.
Chiến tranh xâm lược.
Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi-lip-pin, thực dân Tây Ban Nha đã:
Áp đặt và mở rộng Hồi giáo.
Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại.
Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo.
Phát triển văn hóa truyền thống Phi-lip-pin.
Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của:
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Phương Tây.
Ấn Độ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?
Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.
Giúp Xiêm trở thành để quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.
Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa.
Giúp Xiêm trở thành một trong trung tâm kinh tế của thế giới.
Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là:
Đà Nẵng (Việt Nam).
Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).
Tiểu quốc Hồi giáo Kê-đa (In-đô-nê-xi-a).
Thương cảng Xin-ga-po.
Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á:
lạc hậu.
phát triển.
hội nhập quốc tế.
khủng hoảng thừa.
Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XIX - XX) là các quốc gia phong kiến ở đây:
giàu tài nguyên.
suy yếu, khủng hoảng.
có vũ khí chiến lược.
vũ khí mới hiện hành.
Hầu hết người dân thuộc địa các nước Đông Nam Á đều mù chữ. Ở Mã Lai, năm 1931 chỉ có 8,5% dân số biết chữ; ở Việt Nam, năm 1925 chỉ có khoảng 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ.
Thực trạng trên là hệ quả trực tiếp của chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á
Ngu dân.
Tăng thuế.
Độc chiếm thị trường.
Chia để trị.
Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của:
Mỹ.
Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha.
Pháp.
Về chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào sau đây?
chia để trị.
tăng thuế.
đồng hóa văn hóa.
tập trung khai mỏ.
Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?
Bồ Đào Nha.
Tây Ban Nha.
Anh.
Pháp.
Trong chính sách cai trị về văn hóa - giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã:
kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.
phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
chú trọng xây dựng hệ thống chống giáo thông.
xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn.
Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của:
thực dân phương Tây.
phong kiến Trung Quốc.
quân phiệt Nhật Bản.
đế quốc Mông Cổ.
Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối vì chính trị và một trong những lí do nào sau đây?
Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.
Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.
Xiêm kiên quyết quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.
Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.
Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã:
duy trì thể chế phong kiến địa phương.
thiết lập chế độ độc tài quân sự.
xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế.
đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?
Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản.
Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản.
Xuất hiện và phát triển theo khuynh hướng cách mạng: vô sản và phong kiến.
Xuất hiện và phát triển theo khuynh hướng cách mạng: tư sản và phong kiến.
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?
Hà Lan.
Tây Ban Nha.
Anh.
Pháp.
Từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, nhân dân Phi-lip-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?
Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha.
Mỹ.
Hà Lan.
Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?
Anh.
Pháp.
Hà Lan.
Tây Ban Nha.
Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là:
Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi-vô-tha.
Khởi nghĩa của nhà vua Nô-rô-đôm.
Khởi nghĩa của Hồ-xê Ri-zan.
Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
Điểm chung trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX là:
Theo khuynh hướng tư sản.
Theo khuynh hướng vô sản.
Theo khuynh hướng phong kiến.
Từng bước giành được thắng lợi.
Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Miến Điện.
Năm 1945, quốc gia giành được độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là:
In-đô-nê-xi-a.
Lào.
Campuchia.
Việt Nam.
Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?
In-đô-nê-xi-a.
Cam-pu-chia.
Phi-lip-pin.
Mã Lai.
Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của:
thực dân Pháp.
đế quốc Mỹ.
thực dân Anh.
thực dân Hà Lan.
Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 - 1975?
Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ.
Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại.
Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước.
Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập.
Một lực lượng đấu tranh có phong trào đấu tranh ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
giành độc lập dân tộc.
đòi quyền tự do kinh doanh.
đòi các quyền dân chủ, bình đẳng.
đòi quyền tự quyết dân tộc.
Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã:
góp phần giữ trị chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ.
bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945).
dẫn đầu đấu tranh hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.
Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là:
Khởi nghĩa của La-pu-la-pu.
Khởi nghĩa của nhà vua Nô-rô-đôm.
Khởi nghĩa của Hồ-xê Ri-zan.
Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh:
chống chế độ phân biệt chủng tộc.
chống chế độ độc tài quân sự.
chống phát xít, bảo vệ hòa bình.
chống thực dân giành độc lập.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản.
Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước.
Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước.
Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất bạo lực là chủ yếu.
Từ năm 1945 - 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là:
thực dân Pháp.
đế quốc Mỹ.
thực dân Anh.
phát xít Nhật.
Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?
Lào.
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân:
Anh.
Pháp.
Tây Ban Nha.
Hà Lan.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục hậu quả chiến tranh.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng mô hình kinh tế tập trung.
Xóa bỏ chế độ phong kiến.
Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách:
công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Bru-nây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Chế biến dầu mỏ.
Nông nghiệp.
Điện hạt nhân.
Công nghiệp vũ trụ.
Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?
Chính sách “chia để trị”.
Chính sách nông dân.
Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.
Chính sách “Cướp ruộng”.
Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là:
tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.
hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội.
liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.
Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều:
trở thành những con rồng kinh tế châu Á.
trở thành những nước công nghiệp mới.
có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh.
dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?
Tận dụng tối nguồn vốn và công nghệ nước ngoài.
Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Từng bước giải quyết các vấn đề xã hội, tôn giáo.
Các quốc gia thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm:
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Bru-nây.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Mi-an-ma.
Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu:
nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.
nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới.
phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
phát triển công nghiệp nặng, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa.
Chính sách thổi phồng, đề dày văn hóa và ngôn lại của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã:
làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á dần bị biến mất hoàn toàn.
khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hướng Tây hóa.
ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á.
dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo.
Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
du nhập nền sản xuất công nghiệp.
gắn kết khu vực với thị trường thế giới.
thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.
các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á là:
kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc.
đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
giải quyết triệt để các mục tiêu thuần trong xã hội.
Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?
Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
Tiến hành công nghiệp hoá, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường
Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp.
Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm
Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á:
lạc hậu.
hội nhập quốc tế.
phát triển mạnh mẽ.
khủng hoảng thừa.
Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược các nước Đông Nam Á là:
Đông Nam Á hải đảo.
Đông Nam Á lục địa.
Bán đảo Đông Dương.
Bán đảo In-đô-nê-xi-a.
Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V ở Đa Xiêm phát triển theo:
con đường xã hội chủ nghĩa.
thể chế Trọng thống Liên bang.
nhà nước nội hôn.
con đường tư bản chủ nghĩa.
Ở Miến Điện, thực dân Anh đã gặp khó khăn như thế nào mới chiếm được nước này?
Phải trải qua 3 cuộc chiến tranh kéo dài hơn 60 năm (1821 - 1885).
Phải đối mặt với một triệu dân phong kiến có quân đội hùng mạnh.
Vấp phải liên minh chiến đấu của Miến Điện và Phi-lip-pin.
Phong trào chống xâm lược ở Đông Nam Á phát triển mạnh.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm.”
(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337)
Chọn đáp án đúng:
Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột thuộc địa của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.
Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.
Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.
Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
… chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.
Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.
Về kinh tế – Chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1-2)
Chọn đáp án đúng:
Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.
Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.
Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.
…“ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
Tại Bảo tàng hàng hải ở Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a), mô hình con tàu Phlo-đơ Ma của Bồ Đào Nha bị đắm ở Ma-lắc-ca thu hút sự chú ý của đông đảo khách tham quan. Đây là một trong số những con tàu thuộc hạm thuyền hùng mạnh của thực dân Bồ Đào Nha tấn công xâm lược Vương quốc Ma-lắc-ca, cũng là một thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á vào năm 1511. Sự kiện này đã mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.
Chọn đáp án đúng:
Đoạn trích tập trung phản ánh sự phát triển của du lịch tại thành phố biển Ma-lắc-ca.
Bồ Đào Nha là nước thực dân phương Tây đầu tiên xâm lược khu vực Đông Nam Á.
Thực dân phương Tây bắt đầu quá trình xâm lược khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XV.
Một trong những nguyên nhân khiến Bồ Đào Nha xâm lược Ma-lắc-ca vì đây là một hải cảng sầm uất ở biển Đông.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị… Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.”
(Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233-234)
Chọn đáp án đúng:
Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau…” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”.
Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.
Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
Thế kỉ XVI, các mặt hàng hương liệu như tiêu, gừng, đinh hương, nhục đậu khấu, trầm hương,… của Đông Nam Á có sức hút mạnh mẽ đối với châu Âu. Bồ Đào Nha là cường quốc đầu tiên chinh phục quốc gia Hồi giáo Ma-lắc-ca (năm 1511). Nhanh chóng, người Hà Lan chiếm Ma-lắc-ca từ tay người Bồ Đào Nha (năm 1641), thiết lập thành phố Ba-ta-vi-a thông qua công ty Đông Ấn; Tây Ban Nha bắt đầu thực dân hóa Phi-lip-pin từ năm 1542; công ty Đông Ấn Anh chiếm Xin-ga-po, làm cơ sở thương mại chính của người Anh để cạnh tranh với người Hà Lan.
Chọn đáp án đúng:
Đoạn trích phản ánh quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á lục địa từ thế kỉ XVI.
Phi-lip-pin bị thực dân Tây Ban Nha xâm lược từ giữa thế kỉ XVI.
Quốc gia Hồi giáo Ma-lắc-ca từng là thuộc địa của Bồ Đào Nha và Hà Lan.
Đông Nam Á là khu vực có nguồn hương liệu phong phú, có giá trị cao nên đã nhanh chóng trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
Công cuộc xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong khoảng gần bốn thế kỉ. Từ thế kỉ XVI, bằng nhiều thủ đoạn khác nhau, từ xâm nhập thị trường đến các cuộc chiến tranh xâm lược và cạnh tranh quyết liệt với nhau. Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á, các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, trừ Vương quốc Xiêm giữ được nền độc lập nhưng bị lệ thuộc nước ngoài về nhiều mặt và trở thành “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp.
Chọn đáp án đúng:
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á diễn ra trong thời gian dài, từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX.
Chiến tranh xâm lược là hình thức duy nhất các nước thực dân phương Tây sử dụng để xâm lược Đông Nam Á.
Đến đầu thế kỉ XX, Xiêm là quốc gia duy nhất trong khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập hoàn toàn trước làn sóng xâm lược của thực dân phương Tây.
Trong quá trình xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
Đúng 10h sáng ngày 17/8/1945, tại Gia-các-ta, lãnh tụ Đảng Dân tộc In-đô-nê-xi-a là Xu-các-nô đã đọc lời tuyên bố: “Chúng tôi, nhân dân In-đô-nê-xi-a, trịnh trọng tuyên bố nền độc lập của In-đô-nê-xi-a”. Bức thông điệp ngắn gọn này là Bản tuyên ngôn độc lập của In-đô-nê-xi-a – quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Tiếp đó, Việt Nam và Lào cũng lần lượt tuyên bố độc lập vào tháng 9 và tháng 10/1945.
Chọn đáp án đúng:
Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào giành chính quyền năm 1945 từ quân phiệt Nhật Bản.
Nhiều nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào cùng ngày chính phủ Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á đều là các đảng phái chính trị theo khuynh hướng vô sản.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
Từ năm 1920 đến năm 1945, nhiều đảng phái và tổ chức chính trị mới đã ra đời ở Đông Nam Á. Tiêu biểu trong số này là Đảng Lập hiến, Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Cộng Sản Đông Dương (Việt Nam, Đông Dương); Đảng Dân tộc, Đảng Cộng sản (In-đô-nê-xi-a); Đảng Tha-khin, Đảng Cộng sản (Mi-an-ma); Đại hội toàn Mã Lai (Ma-lai-xi-a); Đảng Cộng sản Phi-lip-pin,…
Chọn đáp án đúng:
Trong quá trình đấu tranh giành độc lập, nhân dân các nước Đông Nam Á đã thành lập được nhiều tổ chức chính trị và đảng phái theo các khuynh hướng khác nhau.
Trong quá trình đấu tranh giành độc lập từ 1920 - 1945, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở tất cả các nước Đông Nam Á.
Đảng Dân tộc là một trong những chính đảng cách mạng tiêu biểu của nhân dân Việt Nam và Đông Dương.
Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Tha-khin, Đại hội toàn Mã Lai là những đảng phái và tổ chức chính trị tiêu biểu đại diện cho khuynh hướng dân chủ tư sản ở Đông Nam Á.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
Tại Việt Nam, công cuộc đổi mới (từ năm 1986) thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn 1991 - 2000. Năm 2020, GDP của Việt Nam đạt 343 tỉ USD, đứng thứ tư ở Đông Nam Á và thuộc 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Từ cuối năm 1986, Lào cũng bước vào quá trình đổi mới, nền kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 5,8%.
Chọn đáp án đúng:
Đoạn trích cung cấp thông tin về một số thành tựu kinh tế của Việt Nam và Lào từ khi tiến hành đổi mới đất nước.
Cả hai nước Việt Nam và Lào đều tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986.
Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn cao, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có quy mô kinh tế đứng thứ tư châu Á.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 - 2020 cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1991 - 2000.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
Kể từ năm 1967, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao (trừ năm 1998, năm đỉnh điểm của khủng hoảng tài chính châu Á). Từ năm 1999, tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn so với mức trung bình của thế giới. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới với GDP đạt khoảng 3000 tỉ USD từ năm 2018. Dự kiến đến năm 2030 sẽ vượt Đức vươn lên vị trí thứ 4 thế giới với GDP tăng gấp đôi.
Chọn đáp án đúng:
Đoạn tư liệu phản ánh một số thành tựu về kinh tế của các nước Đông Nam Á trong quá trình tái thiết và phát triển đất nước.
Kể từ năm 1967 đến năm 2018, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao và ổn định tuyệt đối.
Từ năm 2018, ASEAN trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 trên thế giới, vượt cả Đức.
Sau cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của các nước Đông Nam Á cao hơn so với mức trung bình của thế giới.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Ở Việt Nam, từ năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp. Các cuộc khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Nam Ki và Bắc Kì, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân với những hình thức đấu tranh phong phú. Thực dân Pháp phải trả qua 26 năm mới áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam"
(Sách giáo viên Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.91 – 92)
Chọn đáp án đúng:
Khi xâm lược Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã chọn Đà Nẵng là điểm tấn công đầu tiên.
Khi xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” và đã nhanh chóng hoàn thành xâm lược Việt Nam trong khoảng thời gian ngắn.
Trong quá trình xâm lược, thực dân Pháp liên tục vấp phải sự kháng cự quyết liệt của các tầng lớp nhân dân Việt Nam.
Năm 1884, thực dân Pháp đã áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Tại Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của chủ nghĩa thực dân đã để lại hậu quả nghiêm trọng. Thực dân Pháp chia Việt Nam làm ba kì với ba chế độ chính trị khác nhau, lập ra nhiều xứ tự trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người. Chính sách thuế khóa nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hóa, dịch vụ làm cho nền kinh tế Việt Nam quê quặt, nghèo nàn, phụ thuộc vào chính quốc”
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ cánh diều, tr.38)
Chọn đáp án đúng:
Đoạn trích phản ánh những tác động tích cực và tiêu cực của chế độ thực dân đối với Việt Nam.
Trong quá trình cai trị Việt Nam, thực dân Pháp thi hành nhiều chinh sách làm phức tạp thêm các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người, ngăn cản khối đoàn kết dân tộc ta
... thuế khóa nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hóa" là chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Pháp về mặt chính trị đối với Việt Nam.
Trong suốt hơn 80 năm dưới ách thống trị của thực dân Pháp, kinh tế Việt Nam tuy độc lập với kinh tế Pháp nhưng phát triển quẻ quặt, nghèo nàn.
