Font size
WorksheetsPHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Total questions: 78
Worksheet time: 39hrs 0mins
Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?
C, H, O, K.
Fe, Cu, Zn, Cl.
P, Mg, S, N.
P, K, N, Ca
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
Hấp thụ chủ động.
Hấp thụ thụ động.
Thẩm thấu.
Khuếch tán.
Quang hợp ở thực vật là quá trình
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
ti thể hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng.
Trong điều kiện có ánh sáng, khi ngâm lá rong đuôi chó trong bình thủy tinh chứa nước, có hiện tượng bọt khí nổi lên vì
Lá tạo ra oxygen (O2) qua quá trình quang hợp.
Khí nitrogen (N2) trong khoang chứa khí của lá bay ra.
Lá tạo ra khí carbon dioxide (CO2) trong quang hợp.
Lá tạo ra oxygen (O2) qua quá trình hô hấp.
Trong một thí nghiệm về quang hợp, bạn Tuấn ở trường THPT A đặt một cành rong trong bình thủy tinh cạn nước và chiếu sáng rồi ngồi đếm số bọt khí xuất hiện trong bình. Yếu tố nào dưới đây không làm ảnh hưởng đến số bọt khí trong một đơn vị thời gian?
A. Thể tích bình thủy tinh.
B. Cường độ ánh sáng.
C. Kích thước cành rong.
D. Lượng CO2 trong nước.
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
1 glucose → 2 pyruvic acid + 2 ATP + 2NADH.
1 glucose → 2 pyruvic acid + CO2 + ATP.
1 glucose → 2 pyruvic acid + nước + ATP.
1 glucose → 2 CO2 + nước + 2ATP.
Hình sau đây mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Kí hiệu [M] và [N] lần lượt là?
tĩnh mạch, mao mạch.
động mạch, mao mạch.
động mạch, tĩnh mạch.
tĩnh mạch, động mạch.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào + ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào + ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào + ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào + ngoại bào.
Khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề). Tác dụng của nó là
cung cấp calcium cho gà.
làm tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học.
làm tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học.
làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.
Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá trình biến đổi thức ăn. Lí do nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này?
Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.
1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt.
HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.
Ruột già hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa.
Bề mặt trao đổi khí là cơ quan hay bộ phận
các tế bào trao đổi O2 và CO2 với nhau.
trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào.
trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường.
trao đổi khí O2 và CO2 với động vật khác.
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô.
Vì độ ẩm trên cạn thấp, cá không hô hấp được.
Vì không hấp thụ được O₂ của không khí.
Vì nhiệt độ trên cạn cao hơn dưới nước.
Khi nói về các ngăn tim và số lượng vòng tuần hoàn của các loài động vật có xương sống, phát biểu nào sau đây đúng?
Cá có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Chim có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Bò sát có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Lưỡng cư tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,9 giây.
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,6 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
Vì sao khi ở người lớn tuổi, khi huyết áp tăng cao dễ dẫn đến bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Một người trưởng thành có tần số tim là 75 nhịp/phút. Sau một thời gian dài luyện tập thể thao, tần số nhịp tim của người này là 60 nhịp/phút. Khi nói về việc này, phát biểu nào sau đây đúng?
Sau một thời gian dài luyện tập thể thao, tim của người đó đập yếu hơn.
Do công suất tim tăng cho nên thời gian nghỉ của tim được tăng lên.
Thời gian hoạt động của tim duy trì không thay đổi so nhịp /phút.
Sự thay đổi này có hại cho tim, dễ gây nhồi máu cơ tim ở người khỏe mạnh.
Đặc điểm sau đây chỉ có ở hệ tuần hoàn của chân khớp mà không có ở hệ tuần hoàn của bò sát?
Có dịch tuần hoàn, có tim, có hệ mạch.
Dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu – nước mô.
Tim luôn bơm máu vào động mạch.
Máu chảy liên tục trong mạch kín.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là sai khi nói về kháng nguyên?
Kháng nguyên là những phần tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
Hầu hết kháng nguyên là các đại phân tử như các protein, polypeptide, polysaccharide.
Kháng nguyên có những nhóm protein nhỏ gọi là quyết định kháng nguyên.
Mỗi kháng nguyên đơn lẻ thường có một số quyết định kháng nguyên.
Nước và ion khoáng được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây.
từ mạch gỗ sang mạch rây.
từ mạch rây sang mạch gỗ.
qua mạch gỗ.
Nitrogen được rễ cây hấp thụ ở dạng
A. NH₄⁺ và NO₃⁻
B. NO₂⁻, NH₄⁺ và NO₃⁻
C. N₂, NO₂⁻, NH₄⁺ và NO₃⁻
D. NH₃, NH₄⁺ và NO₃⁻
Các săc tố quang hợp có nhiệm vụ
chuyển hóa năng lượng ở dạng hóa năng thành quang năng.
tổng hợp glucôzơ.
Tiếp nhận CO2.
hấp thụ và biến đổi năng lượng ánh sáng thành dạng hóa năng.
Nồng độ NH4+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách
hấp thụ thụ động.
thẩm thấu.
hấp thụ chủ động.
khuếch tán.
Sản phẩm chủ yếu được tạo ra từ quá trình quang hợp là
carbohydrate.
protein.
nucleic acid.
lipid.
Trong quang hợp, những sản phẩm nào của pha sáng là nguyên liệu của pha tối?
O2, NADPH, ATP.
NADPH, ATP.
NADPH, O2.
O2, ATP.
Hô hấp ở thực vật là quá trình
phân giải các chất hữu cơ đơn giản thành các chất phức tạp và giải phóng nhiệt năng.
oxy hóa các hợp chất hữu cơ thải ra CO2 và nước.
thu nhận O2 và thải CO2 vào môi trường.
phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng.
Hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật có giai đoạn nào chung?
Lên men
Đường phân
Chuỗi truyền electron
Chu trình Crebs
Hình thức tiêu hóa ở trùng đế giày là
ngoại bào.
nội bào.
tiêu hóa nội bào rồi ngoại bào.
tiêu hóa ngoại bào rồi nội bào.
Cho các quá trình sau: 1. Đồng hóa các chất. 2. Lấy thức ăn. 3. Tiêu hóa thức ăn. 4. Hấp thụ chất dinh dưỡng. 5. Phân giải các chất. Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm những giai đoạn nào?
2,5,4,1.
2,3,1,5.
2,5,1,4.
2,3,4,1.
Khi cá "thở ra", diễn biến nào sau đây đúng?
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cửa miệng đóng, thêm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Ở sâu bọ, quá trình trao đổi khí được thực hiện qua
bề mặt cơ thể.
hệ thống ống khí.
mang.
phổi.
Hệ tuần hoàn hở của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?
hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
máu và dịch mô.
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Hệ dẫn truyền tim gồm:
Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
Tim, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
Tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
Tâm nhĩ, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His.
Hình bên trái mô tả các bộ phận của hệ dẫn truyền tim. Dựa vào những kiến thức đã học của mình về cấu tạo và hoạt động của hệ dẫn truyền tim, em hãy cho biết thành phần nào là nút xoang nhĩ?
(M)
(N)
(O)
(P)
Nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật là
sinh học, vật lý, yếu tố di truyền.
sinh học, vật lý, hóa học.
sinh học, hóa học, thoái hóa mô do tuổi già.
sinh học, yếu tố di truyền, thoái hóa mô do tuổi già.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường
trong tế bào.
trong mô.
trong cơ thể.
trong cơ quan.
Khi nói về cấu trúc và vai trò của thận, phát biểu nào sau đây sai?
Ở cầu thận có hệ thống mao mạch dày đặc, thành mỏng dễ trao đổi chất.
Quá trình lọc ở cầu thận giúp duy trì cân bằng nội môi.
Ở cầu thận có động mạch đến lớn còn động mạch nhở đi.
Cấu trúc cầu thận hình cầu có hệ thống mao mạch bao quanh, giống cấu trúc phế nang ở phổi.
Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng?
Nấm hoại sinh.
Giun đất.
Thực vật.
Vi khuẩn phân giải.
Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa
NO₃⁻ thành NH₄⁺.
NO₃⁻ thành NO₂⁻.
NH₄⁺ thành NO₂⁻.
NO₂⁻ thành NO₃⁻.
Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?
Diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng → carotenoid.
Carotenoid → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → xanthophyll → diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Diệp lục b → diệp lục a → Carotenoid → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là
carbohydrate.
lipid.
protein.
nucleic acid.
Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là
tính thứ bậc.
khả năng tự điều chỉnh.
sự liên tục tiến hóa.
hệ thống mở.
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
A. Lưỡng cư, bò sát, chim.
B. Cá, lưỡng cư, bò sát.
C. Bò sát, côn trùng.
D. Côn trùng, cá, bò sát.
Con nòng nọc trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Trong quang hợp, những sản phẩm nào của pha sáng là nguyên liệu của pha tối?
O₂, NADPH, ATP.
NADPH, ATP.
NADPH, O₂.
O₂, ATP.
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → tĩnh mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO₂) hoà tan nhất?
Ống B.
Ống A.
Ống C.
Ống D.
Gọi A là lượng nước cây hút vào và B là lượng nước thoát ra. Trường hợp nào sau đất cây sẽ phát triển bình thường.
A < B
A ≥ B
A = √B
A = 0.
Sơ đồ nào sau đây phản ánh đúng chu trình Krebs?
2 Acetyl-CoA 6CO₂ + 2ATP + 10NADH + 2FADH₂
2 Acetyl-CoA 4CO₂ + 2ATP + 6NADH + 2FADH₂.
2 Pyruvic acid 6CO₂ + 2ATP + 10NADH + 2FADH₂
2 Pyruvic acid 6CO₂ + 2ATP + 10NADH + 2FADH₂.
Theo báo Tuổi trẻ online, ngày 10/8/2023 tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba, Đồng Hới, Quảng Bình một bệnh nhân trong quá trình truyền hóa trị liệu đã đột ngột ngừng tim, ngừng thở. Điều dưỡng chống ngừng truyền, tiêm một ống Adrenalin 1mg vào mặt trước giữa đùi, kích hoạt báo động đỏ, tiến hành ép tim và thực hiện cấp cứu theo quy trình cho bệnh nhân lập tức. Sau 3 phút, bệnh nhân đã có mạch và nhịp tim trở lại. Bác sĩ ngừng hóa trị liệu và chuyển bệnh nhân qua phòng cấp cứu theo dõi tri giác và dấu hiệu sinh tồn. Sức khỏe bệnh nhân sau đó dần ổn định. Theo em, bệnh nhân trên có thể đã bị
dị ứng mức độ nặng
động kinh
nhồi máu cơ tim
sốc phản vệ.
Về mặt sinh học, câu “nhai kĩ no lâu” có ý nghĩa nào sau đây?
Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn.
Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử nhỏ hơn, tạo điều kiện cho các enzyme tiêu hóa hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.
Nhai kĩ làm thức ăn liên kết thành những phân tử lớn hơn, tạo điều kiện cho enzyme amylase hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.
Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu.
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) là do loại virus nào sau đây gây ra?
HIV.
HBV.
HCV.
HAV.
Hình bên trái mô tả các bộ phận của hệ dẫn truyền tim. Dựa vào kiến thức đã học của mình về cấu tạo và hoạt động của hệ dẫn truyền tim, em hãy cho biết thành phần nào là mạng Purkinje?
(M)
(N)
(O)
(P)
Câu 1. [TF] Bạn An khi thực hiện thí nghiệm đo huyết áp và nhịp tim ở các thời điểm khác nhau thì cho kết quả như sau:
Bảng 1. Kết quả đo chỉ số huyết áp và nhịp tim
Nhịp tim
(nhịp/ phút)
Huyết áp tối đa (mmHg)
Huyết áp tối thiểu (mmHg)
Trước khi chạy nhanh tại chỗ
75
118
78
Ngay sau khi chạy nhanh
90
125
83
Sau khi nghỉ chạy 5 phút
80
119
79
Các nhận định sau là đúng hay sai?
Huyết áp tâm trương ở trạng thái bình thường là 75 mmHg
Nhịp tim ngay sau khi chạy nhanh tăng lên do nồng độ khí CO2 và O2 trong tế bào tăng lên quá cao nên cần thải ra phía ngoài.
Huyết áp tâm thu ở tất cả người bình thường đều duy trì ở chỉ số 110-120 mmHg, nếu cao hơn hoặc thấp hơn đều là dấu hiệu của trạng thái bệnh lý.
Khi chạy nhanh, tim phải đập nhanh hơn để đáp ứng nhu cầu năng lượng cho các tế bào.
Câu 2. [TF] Bảng sau mô tả lượng máu phân bố đến một số cơ quan khác nhau của cơ thể người khi nghỉ ngơi và trong khi tập luyện nặng.
Cơ quan
Lưu lượng dòng máu/cm3 /phút
Khi nghỉ ngơi
Khi tập luyện nặng
I
250
1200
II
500
500
III
500
1000
IV
2500
90
I là cơ tim.
II là não.
III là ruột.
IV là da.
[TF] Tăng huyết áp ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Người sống trong xã hội hiện đại tiêu thụ nhiều natri ở dạng muối (NaCl) nhiều hơn mức cần thiết của cơ thể. Tác động của việc thay đổi mức natri trong khẩu phần ăn được nghiên cứu ở nhiều sinh vật khác nhau. Các nhà khoa học đã ghi lại những thay đổi huyết áp ở những con tinh tinh (Pan troglodytes) có chế độ ăn không bổ sung natri (đối chứng), một nhóm khác có chế độ ăn bổ sung natri như sau:
- 5 gam muối mỗi ngày từ tháng năm 1991 đến tháng 5 năm 1992.
- 10 gam muối mỗi ngày cho đến tháng 6 năm 1992.
- 15 gam muối mỗi ngày cho đến tháng 8 năm 1993.
- Sau đó không thêm muối vào khẩu phần ăn cho đến khi thí nghiệm kết thúc.
Kết quả thí nghiệm được ghi nhận ở hình bên dưới, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?
) Huyết áp cao nhất của nhóm tinh tinh có chế độ ăn không bổ sung natri trên 140 mmHg.
Natri có trong thức ăn là tác nhân là tăng huyết áp cho nhóm tinh tinh thí nghiệm.
Nhóm đối chứng giữ huyết áp ổn định trong suốt giai đoạn thí nghiệm.
Việc giảm huyết áp của cả 2 nhóm tinh tinh từ tháng 11 năm 1993 và tháng 3 năm 1994 có thể do các nguyên nhân khác mà không liên quan đến khẩu phần ăn có NaCl.
[TF] Quan sát hình ảnh cấu tạo cơ quan hô hấp của các loài động vật và cho biết 4 nhận định sau đúng hay sai?
Có 4 hình thức hô hấp ở động vật là: hô hấp qua bề mặt cơ thể, hô hấp bằng hệ thống ống khí, hô hấp bằng mang, hô hấp bằng phổi.
Có 4 hình thức hô hấp ở động vật là: hô hấp qua bề mặt cơ thể, hô hấp bằng hệ thống ống khí, hô hấp bằng mang, hô hấp bằng phổi.
Ở động vật hô hấp bằng hệ thống ống khí, hệ tuần hoàn không có nhiệm vụ vận chuyển oxygen cho tế bào.
Ở động vật hô hấp bằng hệ thống ống khí, hệ tuần hoàn không có nhiệm vụ vận chuyển oxygen cho tế bào.
Mang cá chỉ thích hợp cho hô hấp ở dưới nước mà không hô hấp ở trên cạn vì miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng đẩy dòng nước chảy song song, ngược chiều với máu trong mao mạch của phiến mang.
Phổi chim có hiệu quả trao đổi khí cao nhất.
TF] Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 loài cây C3 và C4 chưa phân biệt được (gọi là M và N) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây M giảm nhưng cường độ quang hợp của cây N không thay đổi.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
Thí nghiệm này có thể giúp phân biệt cây C3 và C4.
Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây M).
Mục đích chủ yếu của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây M và N.
Cây C4 (cây N) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
[TF] Ở người trưởng thành bình thường, huyết áp tối đa 110-120 mmHg, huyết áp tối thiểu 70-80 mmHg. Giá trị có thể thay đổi tuỳ theo độ tuổi, giới tính hay bệnh lý. Để theo dõi huyết áp ở người thường được đo ở động mạch của cánh tay bằng máy đo. Máy đo huyết áp có thể bằng cơ hay điện tử nhưng nguyên lý đo như nhau.
Có thể đo huyết áp ở bất kì vị trí nào có động mạch.
Giá trị huyết áp đo được thông qua việc xác định áp lực của không khí trong túi khí khi túi khí chèn ép động mạch.
Ở người trưởng thành bình thường, huyết áp tâm thu là 110-120 mmHg; huyết áp tâm trương là 75 mmHg.
Khi áp lực trong túi khí bằng huyết áp tối đa (120 mmHg) tạo ra tiếng đập đầu tiên, được gọi là huyết áp tâm trương.
Một nhóm bác sĩ người New Zealand nghiên cứu khả năng mắc bệnh đau tim ở phụ nữ trong các độ tuổi khác nhau. Các khảo sát được tiến hành ở những người phụ nữ có tình trạng khác nhau về sức khỏe (không bị bệnh tiểu đường và bị tiểu đường), thói quen (không hút thuốc lá và có hút thuốc lá). Kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng sau đây:
Phân tích kết quả nghiên cứu, hãy xác định cho mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai ?
Tình trạng sử dụng thuốc lá
Tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh đau tim (%)
40 tuổi
50 tuổi
60 tuổi
70 tuổi
Không bị tiểu đường
Bị tiểu đường
Không bị tiểu đường
Bị tiểu đường
Không bị tiểu đường
Bị tiểu đường
Không bị tiểu đường
Bị tiểu đường
Không hút thuốc lá
1
3
3
7
5
12
7
23
Có hút thuốc lá
4
7
6
13
12
22
15
33
Tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh đau tim tăng theo độ tuổi.
) Sử dụng thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh đau tim ở phụ nữ.
Phụ nữ bị tiểu đường có nguy cơ mắc bệnh đau tim hơn so với phụ nữ bình thường.
Tỉ lệ mắc bệnh đau tim ở phụ nữ bị tiểu đường và không hút thuốc lá luôn thấp hơn so với phụ nữ không bị tiểu đường và có hút thuốc lá.
Hình bên trái mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở trùng giày (paramecium), một loài động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này?
Ở giai đoạn [1], thức ăn được đưa vào cơ thể nhờ cơ chế ăn hút.
Ở giai đoạn [2], thức ăn được bao bọc trong không bào tiêu hóa và được tiêu hóa nội bào trong không bào.
) Ở giai đoạn [4], chất cặn bã được thải ra ngoài nhờ cơ chế xuất bào.
Bào quan [3] là ribosome, chúng tiết các enzyme thủy phân vào không bào tiêu để tiêu hóa thức ăn.
[TF] Khi mô tả về hệ dẫn truyền của tim các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Nút xoang nhĩ tự động phát xung điện làm co cơ tâm thất
Nút nhĩ thất có khả năng tự động phát xung truyền đến nút xoang nhĩ sau đó truyền đến cơ tâm nhĩ làm tâm nhĩ co.
) Bó His dẫn xung từ nút nhĩ thất đến mạng Purkinje.
Mạng Purkinje dẫn xung lan khắp cơ tâm thất và kích thích tâm thất co.
] Quan sát hình ảnh ống tiêu hoá của các loài: Giun đất, gà (chim), châu chấu, người và cho biết 4 nhận định sau đúng hay sai?
Cả 4 loài trên đều tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào và ngoại bào nhờ bằng ống tiêu hóa
Trong ống tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học thành chất dinh dưỡng đơn giản hấp thụ vào máu.
Diều ở chim do thực quản biến đổi thành
Trình tự thức ăn tiêu hóa của người là: Miệng 🡪 Thực quản 🡪 Dạ dày 🡪 Ruột non 🡪 Ruột già 🡪 Hậu môn
[TF] Bảng sau mô tả lượng máu phân bố đến một số cơ quan khác nhau của cơ thể người khi nghỉ ngơi và trong khi tập luyện nặng.
Cơ quan
Lưu lượng dòng máu/cm3 /phút
Khi nghỉ ngơi
Khi tập luyện nặng
I
250
1200
II
500
500
III
500
1000
IV
2500
90
I là cơ tim.
II là não.
III là ruột
IV là da.
[TF] Trẻ sinh non thường khó hấp thụ chất béo. Trong một nghiên cứu, 9 trẻ sinh non chỉ được bú sữa bò và 9 trẻ sinh non khác chỉ được bú sữa mẹ từ 11 đến 14 ngày tuổi. Người ta thấy rằng trẻ sinh non được nuôi bằng sữa bò hấp thụ 60% chất béo trong khi trẻ được nuôi bằng sữa mẹ hấp thụ 75% chất béo. Biểu đồ mô tả nồng độ muối mật trong tá tràng của trẻ sơ sinh vào ngày thứ 14, ngay trước bữa ăn và trong ba giờ sau bữa ăn. Dựa vào kết quả nghiên cứu, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Sau bữa ăn 50 phút thì nồng độ muối mật ở trẻ sinh non bú sữa bò thấp nhất.
Chênh lệch nồng độ muối mật ở trẻ bú bằng sữa mẹ và sữa bò ngay trước bữa ăn khoảng 3mmol/lít.
Nồng độ muối mật sau bữa ăn ở trẻ bú sữa mẹ thường ít hơn so với trẻ bú bằng sữa bò.
Nồng độ muối mật sau bữa ăn ở trẻ bú sữa mẹ thường ít hơn so với trẻ bú bằng sữa bò.
Lượng muối mật cần cho tiêu hoá sữa bò cao hơn nhưng hiệu suất hấp thu chất béo lại kém hơn sữa mẹ.
Cho các loài động vật sau: ốc sên, cá, kiến, tôm, ngỗng, giun đất, mực ống, bạch tuộc, thằn lằn, ếch. Có bao nhiêu động vật có hệ tuần hoàn kín?
(a)
Cho các bệnh sau: bệnh lao, bệnh mù màu, bệnh cúm, nhức đầu, bệnh dại, sốt xuất huyết, ung thư, bệnh bạch tạng. Có bao nhiêu bệnh là bệnh truyền nhiễm có thể lây lan?
(a)
Cho các chất sau: ATP, NADPH, H2O, CO2, ADP, NADP+, O2, C6H12O6. Có bao nhiêu chất là sản phẩm của pha sáng?
(a)
Cho các trường hợp dưới đây, có bao nhiêu trường hợp lượng đường trong máu tăng cao?
1. Sau khi ăn
2. Khi đói
3. Uống nước ngọt
4. Bệnh tiểu đường
5. Uống nhiều nước
(a)
Cho các nguyên nhân gây bệnh sau đây: tác nhân vật lí, tác nhân hóa học, tác nhân sinh học, ô nhiễm môi trường, các đột biến gene, chế độ ăn uống và nghĩ ngơi, các rối loạn về gene nhiễm sắc thể được di truyền. Có bao nhiêu nguyên nhân là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
(a)
Cho các biện pháp: ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí; tăng sức đề kháng bằng cách tập thể dục, tiêm vaccine; vệ sinh và bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân thường xuyên; đeo khẩu trang khi ra đường, khám sức khỏe hô hấp định kì. Có bao nhiêu biện pháp dưới đây giúp phòng tránh các bệnh hô hấp?
(a)
Cho các chỉ tiêu sau về hoạt động của hệ mạch trong hệ tuần hoàn: vận tốc máu, huyết áp, tổng tiết diện mạch, tiết diện mạch. Có bao nhiêu chỉ tiêu đạt giá trị cao nhất ở mao mạch?
(a)
Cho các chất sau: CO2, H2O, NADPH, C6H12O6, O2, ATP. Trong các chất đã cho có bao nhiêu chất là sản phẩm của pha sáng?
(a)
Cho các nhận định sau
1. Tăng nhu động của ruột để quá trình dịch chuyển thức ăn diễn ra tốt hơn
2. Cung cấp các loại vitamin cho con người
3. Là một loại thức ăn giúp cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người.
4. Cung cấp các loai khoáng chất cần thiết cho con người.
5. Cung cấp lượng lớn chất béo cho cơ thể người.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tác dụng của rau xanh đối với sức khỏe con người?
(a)
Cho các loài vật sau: Ếch đồng, rắn, chim bồ câu, ngựa, cóc nhà, gà, chó. Có bao nhiêu loài trong các loài trên hô hấp hoàn toàn bằng phổi?
(a)
Khi gặp một người bị thương, chảy máu nhiều và bị ngất chúng ta cần làm bao nhiêu việc trong cá việc sau để có thể giúp nạn nhân giảm bớt sự nguy hiểm do mất nhiều máu:
1. Trấn an nạn nhân giúp nạn nhân bình tĩnh
2. Đặt vị trí vết thương của nạn nhân cao hơn vị trí tim
3. Đặt nạn nhân nằm sao cho vị trí đầu thấp hơn chân
4. Băng garo thật chặt tại cơ quan bị thương tại vị trì gần vết thương về phía gần tim
5. Dùng băng gạc hoặc vải sạch bịt chặt miệng vết thương ngan cho máu chảy ra.
(a)
Cho các dữ kiện sau:
1. Da và các lớp niêm mạc tại các cơ quan, bộ phận ngăn cản sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh.
2. Các vi khuẩn có lợi trên bề mặt cơ thể ngăn cản sự xâm nhập và sinh trưởng của các vi sinh vật gây bệnh.
3. Độ pH tự nhiêm trên bề mặt các cơ quan, bộ phận tạo điều kiện cho vi sinh vật có lợi phát triển ngăn cản vi sinh vật gây hại.
4. Lympho bào tóm bắt và giết chết các tác nhân gây bệnh.
5. Đại thực bào nhận diện, trực tiếp tóm bắt và giết chết vi khuẩn, vius gây bệnh.
6. Dạ dày tiết ra acid tiêu hóa thức ăn, đồng thời giảm độ pH tiêu diệt một số vi sinh vật có trong thức ăn
Trong các phản ứng miễn dịch trên có bao nhiêu phản ứng là miễn dịch không đặc hiệu?
(a)
