Font size
WorksheetsBÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Total questions: 83
Worksheet time: 44mins
Chỉ tiêu nào sau đây không được dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay?
Tổng doanh số bán hàng.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định (so với thời kì gốc cần so sánh) là khái niệm nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Quy mô kinh tế.
Tốc độ gia tăng kinh tế.
Chỉ tiêu nào dưới đây của tăng trưởng kinh tế phản ánh tổng thu nhập quốc dân?
GNI.
GDP.
GNP.
HDI.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là
phát triển kinh tế.
tổng sản phẩm quốc nội.
gia tăng kinh tế.
tăng trưởng kinh tế.
Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế không bao gồm chỉ tiêu nào dưới đây?
GNP.
GDP.
GNI.
GDP/người.
Chỉ tiêu nào dưới đây là tổng sản phẩm quốc nội?
GDP.
GNI.
GNP.
GMI.
Tăng trưởng kinh tế không có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển của đất nước?
Không còn tình trạng đói nghèo, thất nghiệp.
Góp phần cải thiện cuộc sống cho người dân.
Là tiền đề để củng cố quốc phòng, an ninh.
Tạo điều kiện giải quyết việc làm.
Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với sự phát triển của đất nước là
A. góp phần cải thiện cuộc sống cho người dân.
B. không còn tình trạng đói nghèo.
C. mọi người đều có việc làm ổn định.
D. không còn tệ nạn xã hội.
Chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế bao gồm những chỉ tiêu nào dưới đây?
GDP, GNI, GDP/người, GNI/người.
GDP, GNP, GDP/người, GNI/người.
GDP, GNI, GNP, GDP/người.
GDP, GNI, GNP, GNI/người.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực là
tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành nông nghiệp giảm.
tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP giảm xuống, tỉ trọng của ngành nông nghiệp tăng.
tỉ trọng của ngành công nghiệp trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành dịch vụ, nông nghiệp giảm.
tỉ trọng của ngành dịch vụ trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành công nghiệp, nông nghiệp giảm.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tăng trưởng kinh tế
là điều kiện, tiền đề cho phát triển kinh tế.
thì kinh tế chắc chắn sẽ phát triển theo.
là thước đo cho phát triển kinh tế.
là nguyên nhân dẫn đến phát triển kinh tế.
Một những vai trò của phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia là
tạo tiềm lực vật chất để tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh.
không còn tình trạng đói nghèo, thất nghiệp, tệ nạn xã hội.
mọi người dân đều có công ăn việc làm, đời sống ổn định.
không còn tình trạng ô nhiễm môi trường, dịch bệnh.
Cụm từ “GNI” là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Các chỉ tiêu phát triển kinh tế bao gồm:
Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và công bằng xã hội.
Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, mô hình kinh tế và tiến bộ xã hội.
Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế và tiến bộ xã hội.
Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
tổng sản phẩm quốc nội.
tổng sản phẩm quốc dân.
tổng thu nhập quốc nội.
tổng thu nhập quốc dân.
Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hòa giữa ba mặt: Phát triển kinh tế, phát triển xã hội và
bảo vệ môi trường.
quốc phòng, an ninh.
an sinh xã hội.
phòng chống dịch bệnh.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Mức sống bình dân.
Giá trị động tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ “GDP/người” là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Ở nước ta hiện nay, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng, an ninh.
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế đất nước?
Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
Tham gia hiến máu nhân đạo.
Đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa.
Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không phải là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số đói nghèo dân cư.
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt gặp rất nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với sản phẩm may mặc có chất lượng tốt, giá rẻ của các nước khác, đặc biệt là Thái Lan. Để vượt qua khó khăn và cạnh tranh thắng lợi, các doanh nghiệp dệt may trong nước cần phải làm gì?
Đổi mới công nghệ.
Hạ giá thành sản phẩm.
Bỏ qua yếu tố bảo vệ môi trường.
Cắt giảm nhân công.
Giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế thì phát triển kinh tế
Tại sao phát triển kinh tế có phạm vi rộng lớn, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế?
Phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn chuyển dịch cơ cấu kinh tế và an sinh xã hội.
Phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn quy mô kinh tế và tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn an sinh xã hội và tiến bộ xã hội.
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Tích cực tham gia trồng rừng.
Đánh bắt thủy hải sản bằng kích điện.
Sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất.
Không sử dụng hàng nhập khẩu.
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là không đúng về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).
GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong thời điểm nhất định.
Có thể đánh giá mức sống, xác định tỉ lệ giàu nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Việc làm nào dưới đây gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước?
Chỉ sử dụng hàng nhập khẩu, không sử dụng hàng hóa của Việt Nam.
Tham gia cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất.
Sản xuất những hàng hóa chất lượng cao nhằm tăng khả năng cạnh tranh.
Để thực hiện thành công mục tiêu phát triển bền vững, mỗi quốc gia không chỉ quan tâm thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn phải chú trọng đến các vấn đề nào dưới đây?
Các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
Các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, quốc phòng và an ninh.
Các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển con người.
Các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển giáo dục và đào tạo.
Nội dung nào dưới đây là hậu quả của tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững?
Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
Chất lượng cuộc sống được cải thiện.
Khắc phục được tình trạng tụt hậu.
Quốc phòng - an ninh được củng cố.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, người ta không căn cứ vào các tiêu chí nào dưới đây?
Bản chất chế độ chính trị.
Tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
Là nội dung của phát triển bền vững.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay?
Có thể gây ra bất bình đẳng xã hội và phát triển không bền vững.
Sẽ làm cho kinh tế phát triển nhanh hơn.
Không ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế.
Chỉ tác động tích cực đến môi trường.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, chúng ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
Lạm phát và thất nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tiền lương và công bằng xã hội.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Thông tin trên đề cập đến vấn đề gì?
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
Tác động của phát triển kinh tế đến tăng trưởng kinh tế.
Tác động của tăng trưởng kinh tế đến phát triển kinh tế.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
Trong các nhận định sau, nhận định nào không đúng?
Tăng trưởng kinh tế bao giờ cũng tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế.
Phát triển kinh tế không chỉ phản ánh sự thay đổi về lượng mà phản ánh cả sự thay đổi về chất của nền kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế chỉ là thay đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế vừa có tác động tích cực đến phát triển kinh tế nhưng cũng có thể tác động tiêu cực.
Năm 2000, hoàn cảnh gia đình khó khăn và thuộc diện hộ nghèo nên gia đình chị H có thu nhập bấp bênh. Sau một thời gian tìm tòi, học hỏi, cũng như nắm bắt được xu hướng của thị trường nên đến năm 2010 chị H đã quyết định vay Ngân hàng chính sách ở đại phương số tiền 300 triệu đồng để mạnh dạng cải tạo vườn nhà của mình để phát triển kinh tế hộ gia đình. Với diện tích hơn 5000m2 chị H đã quyết định thực hiện mô hình vườn – ao – chuồng và sau một thời gian thực hiện đã mang lại nhiều hiệu quả cao. Tính đến thời điểm hiện tại chị H đã trồng được 100 gốc thanh long, 60 gốc mít, 50 gốc sầu riêng, 70 gốc xoài, 300 con gà lớn nhỏ và 5 ao cá các loại… các sản phẩm trên đều đang trong thời kỳ thu hoạch. Theo ước tính, trừ các loại chi phí thì chị H thu được gần 30 triệu đồng trên tháng sau khi thu hoạch và buôn bán các loại trái cây, gia cầm và cá các loại. Với năng suất và mức thu nhập trên chị đã quyết định mở rộng quy mô sản xuất, đồng thời chị H còn đưa sản phẩm của mình đến nhiều nơi, quảng bá bằng nhiều hình thức nên đã được một số thương lái ở nước ngoài liên hệ để thu mua với giá cao, từ đó giúp cho chị trả hết nợ, có thu nhập tăng lên và thoát hoàn cảnh nghèo khó.
Câu 3: Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết chỉ tiêu nào sau đây đã nói lên sự phát triển kinh tế của gia đình chị H?
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực.
Thực hiện việc quảng bá sản sẩm của mình bằng các phương tiện.
Trồng được nhiều loại cây ăn trái trong vườn nhà mình.
Nắm bắt được xu thế phát triển kinh tế của thị trường.
Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nội dung nào sau đây nói về chỉ tiêu tiến bộ xã hội trong sự phát triển kinh tế của gia đình chị H?
Chị H trả hết nợ, có thu nhập tăng lên và thoát hoàn cảnh nghèo khó.
Chị H đưa sản phẩm của mình đến nhiều nơi, quảng bá bằng nhiều hình thức.
Chị H đã vay Ngân hàng chính sách ở đại phương số tiền 300 triệu đồng.
Chị H đã quyết định thực hiện mô hình vườn – ao – chuồng.
Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết việc làm nào sau đây của chị H đã góp phần mạnh mẽ vào sự phát triển kinh tế của nước ta?
Buôn bán hàng hóa của mình với các thương lái nước ngoài.
Vay 500 triệu đồng từ Ngân hàng chính sách.
Tìm tòi, học hỏi và nắm bắt các mô hình sản xuất.
Đa dạng được các loại cây trồng và vật nuôi.
Thông tin trên đề cập vấn đề gì của Việt Nam năm 2023?
Những thành tựu về phát triển kinh tế - xã hội.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Những chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước.
Tác động của quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu.
Trong những nhận định sau về kinh tế Việt Nam năm 2023, nhận định nào không đúng?
A. Các cân đối lớn của nền kinh tế được đảm bảo, tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người cả năm khoảng 5%.
B. Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát thấp hơn mục tiêu, nợ công, nợ nước ngoài, bội chi ngân sách được kiểm soát.
C. Khu vực nông nghiệp tiếp tục là điểm sáng của nền kinh tế, tổng kim ngạch xuất khẩu ước tính đạt 683 tỉ đô la Mỹ, xuất siêu khoảng 26 triệu đô la Mỹ.
D. Các mặt hàng rau quả và gạo lập đỉnh mới với nhiều con số kỉ lục, hạt gạo Việt giành vị trí số 1 cuộc thi gạo ngon nhất thế giới.
Tăng trưởng GDP năm 2023 của Việt Nam khoảng 5%, hay nói cách khác
tổng sản phẩm quốc nội khoảng 5%.
tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người 5%.
tổng thu nhập quốc dân khoảng 5%.
tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người tăng 5%.
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?
A. Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.
B. Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.
C. Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người)
D. Thực hiện chính sách an sinh xã hội
Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?
A. Tốc độ tăng dân số hằng năm.
B. Tổng sản phẩm quốc dân (GDP).
C. Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).
D. Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người).
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?
Động lực.
Không đáng kể.
Kim hãm.
Quyết định nhất.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?
A. Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.
B. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.
C. Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
D. Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.
Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
A. Chỉ số phát triển con người.
B. Chỉ số lạm phát tự nhiên.
C. Chỉ số lao động, việc làm.
D. Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.
Việc quan tâm bố trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?
A. Tiến bộ xã hội.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Thu nhập quốc dân.
D. Thu ngân sách.
a. Tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng thấp trong khu vực.
b. Vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin trên là thu nhập bình quân đầu người tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm.
c. Vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin trên là quốc phòng, an ninh ngày càng được tăng cường.
d. Tổng thu nhập quốc dân tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020.
Đúngsds
Sdss
sdsd
ddss
a. Các quốc gia đều đặt ra mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được chỉ cần dựa vào tăng trưởng kinh tế.
b. Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
c. Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
d. Tăng trưởng kinh tế mà không tạo ra sự phát triển bền vững sẽ dẫn tới những tác động tiêu cực.
sdsd
dsds
ddss
dddd
Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển biến tích cực là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Đời sống người dân không ngừng được cải thiện là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Mạng lưới cơ sở y tế, giáo dục phát triển rộng khắp là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Thu nhập 4284,5 USD/1 người năm 2023 không thể hiện đầy đủ thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trình độ của người lao động là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế
giảm về quy mô, sản lượng.
tăng lên về quy mô, sản lượng.
đảm bảo chỉ tiêu năm trước.
giá cả hàng hóa tăng nhanh.
Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng doanh số bán hàng.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế?
Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau.
Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
tổng sản phẩm quốc nội.
phát triển kinh tế.
phát triển xã hội.
tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta
khắc phục tình trạng tụt hậu.
tài trợ hoạt động từ thiện.
tìm kiếm thị trường.
đa dạng nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng an ninh.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
Hành vi nào dưới đây làm hàm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
Tạo việc làm cho người lao động.
Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
Đóng thuế theo quy định.
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Xuất khẩu hàng giả, hàng nhái.
Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.
Nợ lương của người lao động.
Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
A. có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
B. độc lập với nhau.
C. cản trở nhau phát triển.
D. triệt tiêu nhau.
Dựa vào chỉ số về GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam
A. có sự tăng trưởng kinh tế.
B. rơi vào suy thoái.
C. giảm về quy mô, sản lượng.
D. rơi vào khủng hoảng.
GDP là tiêu chí nào trong các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Đọc đoạn thông tin sau: Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Do đó, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa.
Đúng
Sai
hu nhập bình quân đầu người là tiêu chí duy nhất để đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về tăng trưởng kinh tế. B. Tăng trưởng là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đúng
Sai
Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về tăng trưởng kinh tế. C. Tăng trưởng kinh tế là một trong những tiêu chí của phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
Đúng
Sai
Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về phát triển kinh tế. C. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Sự gia tăng hộ nghèo là rào cản phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
A. Việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI sẽ cản trở vấn đề giải quyết việc làm của địa phương.
B. Sự phát triển của các doanh nghiệp sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống người lao động.
C. Các doanh nghiệp FDI đã góp phần giảm bớt tình trạng đói nghèo cho địa phương.
D. Các doanh nghiệp FDI là cầu nối để nước ta hội nhập quốc tế, khắc phục tụt hậu.
Đúng
Sai
A. Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng kinh tế.
B. GDP là chỉ số tổng thu nhập quốc dân.
C. Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội.
D. Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 của cả nước cao hơn 2023.
Đsds
dđss
ssdd
sdsd
A. HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục.
B. Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp.
C. Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ.
D. HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Đsds
Sdsd
ddss
ssdd
A. Chỉ số đói nghèo là một trong những căn cứ đánh giá tiến bộ xã hội.
B. Gia đình hộ nghèo thường có chất lượng cuộc sống ổn định.
C. Tỷ lệ hộ nghèo tăng sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
D. Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Đdss
Sdsd
dsds
ssdd
A. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là vùng có thu nhập bình quân đầu người thấp.
B. Nhà nước chi ngân sách hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý là biện pháp góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
C. Việc phát triển vùng trồng dược liệu quý sẽ phá vỡ cơ cấu kinh tế hợp lí của địa phương.
D. Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Đsds
Sdsd
ddss
ssdd
