Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g) Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là
Kc = [N2][H2] / [NH3]
Kc = [N2][H2]2 / [NH3]2
Kc = [NH3]2 / [N2][H2]3
Kc = 2[NH3] / 3[N2][H2]
Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g). Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là:
Kc = [2HI] / [H2].[I2]
Kc = [H2].[I2] / 2[HI]
Kc = [HI]2 / [H2].[I2]
Kc = [H2].[I2] / [HI]2
Câu 3: Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng: C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g)
Kc = [CH4] / [H2]
Kc = [CH4] / [C][H2]2
Kc = [CH4] / [C][H2]
Kc = [CH4] / [H2]2
Theo thuyết Brønsted – Lowry, acid là những chất khi tan trong nước:
nhường OH-
nhường H+
nhận H+
không phân li.
Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là những chất khi tan trong nước:
nhường OH-
nhường H+
nhận H+
không phân li.
Cho các phản ứng sau: HCl + H2O → H3O+ + Cl- (1) NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH- (2) CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O (3) HSO3- + H2O ⇌ H3O+ + SO32- (4) HSO3- + H2O ⇌ H2SO3 + OH- (5) Theo thuyết Brønsted – Lowry, H2O đóng vai trò là Acid trong các phản ứng:
A. (1), (2), (3)
B. (2), (5)
C. (2), (3), (4),(5)
D. (1), (3), (4)
Cho phản ứng: S2- + H2O ⇌ HS- + OH-. Trong phản ứng này, chất đóng vai trò là acid là
S2-
H2O
HS-
OH-
Cho phản ứng: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-. Trong phản ứng này, chất đóng vai trò là base là
NH3
H2O
NH4+
OH-
Trong khí quyển trái đất, nitrogen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển?
75%
78%
80%
21%
Nguyên tố nào hiện tính khử trong phản ứng với
H2
O2
Li
Mg
Ở điều kiện thường, phân tử nitrogen tồn tại ở trạng thái
rắn
lỏng
khí
không xác định
Cho phản ứng sau: NH3 + O2 (800°C, xt) → Khí X + H2O. Khí X thu được là
SO3
SO2
NO
N2
Cho phản ứng sau: NH3 + O2 (xt) → Khí X + H2O. Khí X thu được là
SO3
SO2
NO
N2
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4.
NH4HCO3.
CaCO3.
NH4NO2.
Phát biểu nào sau đây không đúng về muối ammonium?
Muối ammonium bền với nhiệt.
Các muối ammonium là chất điện li mạnh.
Hầu hết các muối ammonium đều tan trong nước.
Các muối ammonium bị thủy phân trong nước.
Ứng dụng nào sau đây không phải của muối ammonium?
Làm phân bón hóa học.
Làm chất phụ gia thực phẩm.
Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải.
Điều chế ammonia.
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có giá trị pH thấp hơn 5,6. Tác nhân chính gây mưa acid là
Cl2, HCl.
N2, NH3.
SO2, NOx.
S, H2S.
Nguồn chủ yếu tạo ra NO và NO2 trong khí quyển là:
Sự bay hơi nước biển.
Hoạt động núi lửa và sấm sét trong tự nhiên.
Quá trình quang hợp của thực vật.
Sự phân hủy đá vôi trong tự nhiên.
Các tính chất hóa học của HNO3 là
tính acid mạnh, tính oxy hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính acid mạnh, tính oxy hóa mạnh và bị phân hủy.
tính oxy hóa mạnh, tính acid mạnh và tính base mạnh.
tính oxy hóa mạnh, tính acid yếu và bị phân hủy.
Điều nào sau đây không đúng về tính chất hóa học của dung dịch HNO3?
Tính khử mạnh.
Tính oxi hóa mạnh.
HNO3 đặc, nguội không phản ứng với Fe.
Tính acid.
Trong quá trình làm sạch bề mặt kim loại trước khi mạ điện, người ta thường dùng dung dịch HNO3 loãng để tẩy rửa. Ứng dụng này dựa trên đặc điểm nào của HNO3?
Chỉ dựa trên tính acid mạnh.
Chủ yếu dựa vào tính oxi hóa mạnh.
Khả năng tạo phức với kim loại.
Khả năng trung hòa base mạnh.
Sulfur là chất …., màu …..
lỏng; vàng.
rắn; trắng.
rắn; vàng.
khí; cam.
Sulfur là chất khử trong phản ứng nào sau đây?
S + O2 → SO2
S + H2 → H2S
S + Fe → FeS
S + Hg → HgS
Sulfur là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
S + O2 → SO2
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O
S + Fe → FeS
S + 3F2 → SF6
Cho sulfur lần lượt phản ứng với các chất sau ở điều kiện thích hợp: hydrogen, oxygen, mercury, aluminium, fluorine. Số phản ứng mà sulfur là chất oxi hóa là
1.
2.
3.
4.
Cho sulfur lần lượt phản ứng với các chất sau ở điều kiện thích hợp: aluminium, hydrogen, fluorine, oxygen, mercury, potassium chlorate. Số phản ứng mà sulfur là chất khử là
4.
3.
2.
1.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Ag.
Mg.
Na.
Ca.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh
Khi tiếp xúc với H2SO4 đặc, dễ gây bỏng nặng.
H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của acid.
Acid sunfuric đặc, nóng oxi hóa hầu hết các kim loại kể cả Au và Pt.
Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, cần phải làm thế nào?
Rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước.
Rót nước thật nhanh vào dung dịch acid đặc.
Rót từ từ nước vào dung dịch acid đặc.
Rót nhanh dung dịch acid đặc vào nước.
Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là
tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion.
thường kém bền với nhiệt và dễ cháy.
Nguyên tố luôn có mặt trong hợp chất hữu cơ là
carbon.
hydrogen.
oxygen.
nitrogen.
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết
cộng hóa trị.
ion.
kim loại.
hydrogen.
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Trong phương pháp sắc kí cột, thường có mấy pha?
1.
2.
3.
4.
Để tinh chế đường người ta dùng phương pháp
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
Theo đúng hóa trị.
Theo một thứ tự nhất định.
Theo đúng số oxi hóa
Theo đúng hóa trị và một thứ tự nhất định.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, các nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon nào?
Mạch nhánh, mạch vòng.
Mạch nhánh, mạch không nhánh.
Mạch nhánh, không nhánh, mạch vòng.
Mạch không nhánh, mạch vòng.
Các chất hữu cơ có tính chất hóa học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất
đồng phân của nhau.
đồng đẳng của nhau.
đồng khối của nhau.
đồng vị của nhau.
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H6, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở điều kiện thường, các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, các alkane có nhiều nguyên tử carbon hơn ở thể lỏng hoặc rắn.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của alkane nói chung đều giảm theo chiều tăng số nguyên tử carbon trong phân tử.
Alkane không tan trong nước nhưng tan trong dung môi không phân cực như dầu, mỡ.
Alkane là những chất không màu.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần theo số nguyên tử carbon trong dãy alkane là do
Lực tương tác Vanderwaals và phân tử khối tăng dần.
Phân tử khối tăng dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Liên kết hidro tăng dần.
Ở điều kiện thường, methane tồn tại ở trạng thái
rắn.
lỏng.
khí.
không tồn tại.
Cho dãy các chất: CH4; C2H6; C3H8; C4H10. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
CO2
CH4
CO
K2CO3
Dựa vào thành phần phân tử, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính?
1
2
3
4
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
CH3OCH3, CH3CHO
C2H5OH, CH3OCH3
CH3CH2CH2OH, C2H5OH
C4H10, C6H6
Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?
C2H5OH, CH2 = CH – CH2OH.
C2H6, CH4, C4H10.
CH3 – C – CH3, CH3CHO
C2H4, C3H6, C4H6.
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2.
CH4.
CO2.
N2.
CTCT sau có tên gọi là
2,2,4-trimethyl pentane.
2,4-trimethyl pentane.
2,4,4-trimethyl pentane.
2-dimethyl-4-methyl pentane.
Phát biểu sau là đúng hay sai khi nói đến tính chất, cách sử dụng và bảo quản acid H2SO4:Liên kết trong phân tử H2SO4 là liên kết cộng hoá trị.
Đúng
Sai
Phát biểu sau là đúng hay sai khi nói đến tính chất, cách sử dụng và bảo quản acid H2SO4:H₂SO₄ đặc là chất lỏng sánh, không màu, nặng hơn nước và tan vô hạn trong nước.
Đúng
Sai
Phát biểu sau là đúng hay sai khi nói đến tính chất, cách sử dụng và bảo quản acid H2SO4: H2SO4 loãng dễ tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học, tạo muối và khí H2.
Đúng
Sai
Phát biểu sau là đúng hay sai khi nói đến tính chất, cách sử dụng và bảo quản acid H2SO4: Sulfuric acid đặc thể hiện tính oxi hóa rất mạnh khi phản ứng với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt).
Đúng
Sai
Phát biểu sau là đúng hay sai khi nói đến tính chất, cách sử dụng và bảo quản acid H2SO4: H2SO4 đặc có thể oxi hóa Cu khi đun nóng, tạo khí SO2.
Đúng
Sai
Phát biểu sau là đúng hay sai khi nói đến tính chất, cách sử dụng và bảo quản acid H2SO4: Dung dịch sulfuric acid đặc có tính "háo nước" nên sẽ lấy nước từ các hợp chất carbohydrate như cellulose (giấy, bông), tinh bột và khiến chúng hoá đen (gọi là hiện tượng than hoá).
Đúng
Sai
Phát biểu sau là đúng hay sai khi nói đến tính chất, cách sử dụng và bảo quản acid H2SO4: H2SO4 đặc phải được bảo quản trong chai thuỷ tinh nút kín vì rất hút ẩm.
Đúng
Sai
Phát biểu sau là đúng hay sai khi nói đến tính chất, cách sử dụng và bảo quản acid H2SO4 h. Khi pha loãng H2SO4 để dùng trong thí nghiệm ta rót nước vào acid và khuấy đều.
Đúng
Sai
Phát biểu sau là đúng hay sai khi nói đến tính chất, cách sử dụng và bảo quản acid H2SO4: i. Sulfuric acid đặc gây bỏng khi rơi vào da, việc làm đầu tiên khi bị bỏng sulfuric acid đặc là rửa chỗ bỏng với xút (sodium hydroxide).
Đúng
Sai
Phát biểu sau là đúng hay sai khi nói đến tính chất, cách sử dụng và bảo quản acid H2SO4: Khi bị bắn H2SO4 đặc vào da, dùng khăn lau nhanh là cách sơ cứu đúng vì giúp acid không lan rộng.
Đúng
Sai
Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng và nhận định nào sai khi nói về hợp chất hữu cơ:Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định và theo đúng
hóa trị.
Đúng
Sai
Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng và nhận định nào sai khi nói về hợp chất hữu cơ:Hợp chất hữu cơ thuộc cùng dãy đồng đẳng thì tính chất hóa học của chúng thường khác nhau.
Đúng
Sai
Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng và nhận định nào sai khi nói về hợp chất hữu cơ. Trong một dãy đồng đẳng, các chất kế tiếp nhau hơn kém nhau một nhóm –CH2–.
Đúng
Sai
Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng và nhận định nào sai khi nói về hợp chất hữu cơ:Hai chất có cùng dãy đồng đẳng luôn là chất đồng phân của nhau
Đúng
Sai
Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng và nhận định nào sai khi nói về hợp chất hữu cơ. Đồng phân là những hợp chất giống nhau về tính chất hóa học nhưng khác nhau về công thức cấu tạo.
Đúng
Sai
Các nhận định sau là đúng hay sai khi nói về alkane?Alkane là hydrocacbon no, mạch hở có công thức phân tử chung CₙH₂ₙ₊₂ (n ≥ 1)
Đúng
Sai
Các nhận định sau là đúng hay sai khi nói về alkane?Alkane là các hydrocacbon no, hở trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn C–C và C–H.
Đúng
Sai
Các nhận định sau là đúng hay sai khi nói về alkane?Trong dãy đồng đẳng alkane, khi số nguyên tử carbon tăng thì nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy
giảm dần.
Đúng
Sai
Các nhận định sau là đúng hay sai khi nói về alkane?Nhiệt độ sôi của các alkane nhìn chung tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử của chúng.
Đúng
Sai
Các nhận định sau là đúng hay sai khi nói về alkane?Các phân tử alkane hầu như không phân cực, do đó chúng thường không tan hoặc tan ít trong nước.
Đúng
Sai
Các nhận định sau là đúng hay sai khi nói về alkane?. Nhiệt độ sôi của C3H8 nhỏ hơn nhiệt độ sôi của C2H6, do khối lượng phân tử C3H8 lớn hơn C2H6
Đúng
Sai
Các nhận định sau là đúng hay sai khi nói về alkane?Nhiệt độ sôi của alkane thường tăng theo chiều tăng của số nguyên tử carbon do hiệu ứng tăng lực
Van der Waals
Đúng
Sai
Phản ứng thế của alkane với Br₂ khan xảy ra dễ dàng ở nhiệt độ phòng và không cần chiếu sáng.
Đúng
Sai
Các nhận định sau là đúng hay sai khi nói về alkane?Phản ứng reforming dùng để chuyển các alkane mạch nhánh thành mạch thẳng nhằm tăng chỉ số
octan cho nhiên liệu
Đúng
Sai
Câu 1. Cho các phản ứng sau: (1) NH4NO3 → (nhiệt độ) (2) NH4NO2 → (nhiệt độ) (3) NH4ClO → (nhiệt độ) (4) NH4Cl → (nhiệt độ) Những phản ứng nào tạo khí nitrogen?
(2) NH4NO2 → (nhiệt độ) và (3) NH4ClO → (nhiệt độ) tạo khí nitrogen.
(1) NH4NO3 → (nhiệt độ) và (4) NH4Cl → (nhiệt độ) tạo khí nitrogen.
(1) NH4NO3 → (nhiệt độ) và (2) NH4NO2 → (nhiệt độ) tạo khí nitrogen.
(3) NH4ClO → (nhiệt độ) và (4) NH4Cl → (nhiệt độ) tạo khí nitrogen.
Câu 2. Cho các phản ứng sau: (1) 4NH3 + 5O2 (Pt, t°) → 4NO + 6H2O. (2) NH3 + HCl → NH4Cl. (3) 8NH3 + 3Cl2 → 6NH4Cl + N2. (4) 2NH3 + 3CuO (t°) → 3Cu + N2 + 3H2O. Trong những phản ứng nào, NH3 đóng vai trò là chất khử?
(1), (3), (4) NH3 đóng vai trò là chất khử.
(2), (3), (4) NH3 đóng vai trò là chất khử.
(1), (2), (4) NH3 đóng vai trò là chất khử.
(1), (2), (3) NH3 đóng vai trò là chất khử.
Câu 3: Cho các phản ứng hóa học dưới đây: (1) 2NH3 + 3CuO (t°) → N2 + 3H2O + 3Cu. (2) NH3 + HCl → NH4Cl. (3) 8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl. (4) 4NH3 + 3O2 (t°) → 2N2 + 6H2O. Phản ứng hóa học nào của amonia (NH3) thể hiện tính base?
(2) NH3 + HCl → NH4Cl thể hiện tính base.
(1) 2NH3 + 3CuO (t°) → N2 + 3H2O + 3Cu thể hiện tính base.
(3) 8NH3 + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl thể hiện tính base.
(4) 4NH3 + 3O2 (t°) → 2N2 + 6H2O thể hiện tính base.
Câu 4: Dưới đây là các biện pháp giảm thiểu SO2 thải ra môi trường: (1) Thay thế nguồn nhiên liệu tái tạo bằng nguồn nhiên liệu hóa thạch. (2) Chuyển hóa sulfur dioxide thành các chất ít gây ô nhiễm bằng vôi sống hoặc đá vôi nghiền. (3) Dẫn khí sulfur dioxide qua dung dịch hydrosulfuric acid (H2S). (4) Không cần thiết phải xử lý có thể xả thải trực tiếp khí thải ra ngoài môi trường. Có bao nhiêu đề xuất đúng để giảm lượng sulfur dioxide?
1 đề xuất đúng: (2) Chuyển hóa sulfur dioxide thành các chất ít gây ô nhiễm bằng vôi sống hoặc đá vôi nghiền.
2 đề xuất đúng: (2) và (3)
0 đề xuất đúng
3 đề xuất đúng: (1), (2) và (3)
Có bao nhiêu biện pháp trong các biện pháp sau giúp giảm SO2 thải ra môi trường: (1) Khử lưu huỳnh trong nhiên liệu trước khi đốt. (2) Dùng Ca(OH)2 để hấp thụ SO2 trong khí thải. (3) Thay than đá bằng khí tự nhiên. (4) Tăng nhiệt độ lò đốt để phân hủy SO2.
3 biện pháp đúng: (1), (2), (3).
2 biện pháp đúng: (1), (2).
4 biện pháp đúng: (1), (2), (3), (4).
1 biện pháp đúng: (2).
Câu 6. Một nhà máy luyện kim nung quặng pyrite sắt (thành phần chính là FeS2). Xét các phát biểu: a. SO2 là sản phẩm phụ đặc trưng của quá trình này. b. Nếu tăng lượng quặng lên 50% thì lượng SO2 phát thải cũng tăng. c. Quá trình nung FeS2 không cần oxygen. d. Khí thải lò luyện kim có thể gây mưa acid. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
3 phát biểu đúng: a, b, d.
2 phát biểu đúng: a, d.
1 phát biểu đúng: b.
4 phát biểu đúng.
Khi cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng lần lượt tác dụng với các chất sau: Fe, S, CuO, Fe2O3, KBr, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3. Có bao nhiêu phản ứng mà H2SO4 đặc, nóng thể hiện tính acid?
5 phản ứng thể hiện tính acid: với CuO, Fe2O3, KBr, FeO, Fe(OH)2.
3 phản ứng thể hiện tính acid: với CuO, Fe2O3, Fe(OH).
4 phản ứng thể hiện tính acid: với CuO, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2.
6 phản ứng thể hiện tính acid: với CuO, Fe2O3, KBr, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3.
Cho dãy các chất sau: CaC2, C2H4, C2H5OH, HCN, CO2, HCOONa, NaHCO3, CF2Cl2. Số hợp chất hữu cơ có trong dãy trên là bao nhiêu?
5 hợp chất hữu cơ: C2H4, C2H5OH, HCN, HCOONa, CF2Cl2.
4 hợp chất hữu cơ: C2H4, C2H5OH, HCOONa, CF2Cl2.
3 hợp chất hữu cơ: C2H4, C2H5OH, HCOONa.
6 hợp chất hữu cơ: CaC2, C2H4, C2H5OH, HCN, HCOONa, CF2Cl2.
Khi cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng lần lượt tác dụng với các chất sau: Cu, Fe2O3, C, dung dịch
Ba(OH)2, dung dịch Na2SO3. Số phản ứng mà H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa là bao nhiêu?
2
4
5
6
Cho các chất sau: CH≡CH; CH2=C=CH2; CH≡CH; CH3CH2C≡CH; CH3CH2OH;
(CH3)2CHCH2OH; C6H5OH; C6H4(OH)2; HCH=O; CH3COCH3.
Có bao nhiêu chất thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon?
6
5
8
9
Alkane kém hoạt động hoá học và không tan trong nước nên người ta sử dụng chúng làm dung môi
tẩy rửa dầu mỡ trong công nghiệp.
Đúng
Sai
Alkane cháy hoàn toàn tạo CO₂ nên không gây bất kỳ tác động nào đến môi trường.
Đúng
Sai
