Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG MÔN SINH HỌC LỚP 11 CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2025-2026
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Tiêu hóa nội bào là thức ăn được tiêu hóa:
Trong không bào tiêu hóa
Trong túi tiêu hóa
Trong ống tiêu hóa
Trong không bào tiêu hóa và ống tiêu hóa
Tiêu hóa ngoại bào là hình thức tiêu hóa:
Trong không bào tiêu bào
Thức ăn được biến đổi thành mảnh nhỏ nhờ enzyme tiêu hóa.
Thức ăn được biến đổi thành các chất đơn giản nhờ hoạt động cơ học và enzyme tiêu hóa.
Thức ăn được biến đổi thành mảnh nhỏ nhờ enzyme tiêu hóa hoặc biến đổi thành các chất đơn giản nhờ hoạt động cơ học và enzyme tiêu hóa.
Các lông ruột và các lông cực nhỏ nằm trên các nếp gấp của niêm mạc ruột có tác dụng?
Làm tăng nhu động ruột.
Làm tăng bề mặt hấp thụ.
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.
Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học.
Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ mao mạch mang.
Qua hệ thống ống khí.
Qua hệ thống phế nang.
Côn trùng hô hấp
bằng hệ thống ống khí.
bằng mang.
bằng phổi.
qua bề mặt cơ thể.
Lượng cư sống được ở nước và cạn vì
A. nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
B. hô hấp bằng da và bằng phổi
C. da luôn khô.
D. hô hấp bằng phổi.
Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là
ống trao đổi khí.
bề mặt trao đổi khí.
áp suất trao đổi khí.
tỉ lệ trao đổi khí.
Hình thức trao đổi khí ở côn trùng là hệ thống ống khí. Đặc điểm nào sau đây giúp hệ thống này cung cấp O2 trực tiếp cho tế bào mà không cần máu tham gia vận chuyển?
Ống khí có kích thước rất lớn.
Các ống khí phân nhánh đến từng tế bào.
Có hệ thống túi trước và sau.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Khi nói về khói thuốc lá, phát biểu nào sau đây đúng?
Chứa nhiều chất gây tác động xấu đến đường hô hấp.
Chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp với người sử dụng thuốc lá.
Là tác nhân sinh học gây ra các bệnh về hô hấp.
Các chất chứa trong khói thuốc lá không gây nghiện.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào thông qua hệ thống nào?
Mao mạch
Động mạch
Tĩnh mạch
Tim
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp trao đổi khí theo hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống động khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống động khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
phổi của chim.
phổi của bò sát.
phổi và da của ếch nhái.
da của giun đất.
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
độ ẩm trên cạn thấp
không hấp thụ được O2 của không khí
nhiệt độ trên cạn cao
Đơn vị nhỏ nhất trong phổi, gồm những túi khí được sắp xếp như chùm nho, nằm ở đầu tận của các phế quản nhỏ nhất gọi là
phế quản.
tiểu phế quản.
khí quản.
phế nang.
Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian của pha tâm thất co trong một chu kì tim kéo dài khoảng
0,8 giây.
0,1 giây.
0,3 giây.
0,4 giây.
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
Cá chép.
Ếch đồng.
Rùa biển.
Chim bồ câu.
Huyết áp trong hệ mạch thấp nhất ở đâu?
Tĩnh mạch chủ.
Mao mạch.
Động mạch chủ.
Động mạch phổi.
Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân bên ngoài gây nên các bệnh ở động vật và người?
Rối loạn chuyển hóa.
Hóa chất độc hại.
Rối loạn di truyền.
Vấn đề tuổi tác.
Việc tiêm vaccine cúm A cho người là hình thức hình thành miễn dịch nào sau đây?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch bẩm sinh.
Trong hoạt động hô hấp ở người, sự thay đổi của thể tích lồng ngực là nhờ
quá trình thông khí ở phổi.
sự co dãn của các cơ hô hấp.
sự thay đổi của áp suất trong lồng ngực.
sự chênh lệch phân áp O2 và CO2.
Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, cơ khỏe hơn.
Giúp tăng thông thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.
Giúp giảm thể tích khí hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.
Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.
Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm
loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.
giúp cung cấp thêm oxy cho tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.
đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.
đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp
Phát biểu nào không đúng khi nói về các biện pháp phòng bệnh về hô hấp?
Phòng các bệnh về hô hấp bằng cách hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể.
Giữ vệ sinh môi trường là một biện pháp giúp hạn chế sự phát triển của mầm bệnh.
Thường xuyên luyện tập thể thao giúp các cơ hô hấp khỏe hơn, giảm thể tích khí lưu thông và tăng nhịp thở.
Nhóm động vật nào dưới đây chưa có hệ tuần hoàn?
A. Thủy tức, giun dẹp.
B. Giun dẹp, lưỡng cư.
C. Thủy tức, bò sát.
D. Cá, chim.
Nhóm động vật nào dưới đây có hệ tuần hoàn?
Ngành Ruột khoang.
Ngành Giun dẹp.
Lớp Lưỡng cư.
Ngành Thân lỗ.
Thành phần cấu tạo hệ mạch của hệ tuần hoàn kín bao gồm
Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
Động mạch, tiểu động mạch, tĩnh mạch, tiểu tĩnh mạch.
Động mạch, tĩnh mạch, không có mao mạch.
Tĩnh mạch, mạch tiểu động mạch.
Đây và hút máu, tạo động lực cho quá trình lưu thông máu trong hệ mạch là vai trò của
Tim.
Động mạch.
Tĩnh mạch.
Mao mạch.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận
tim, hệ mạch và dịch tuần hoàn.
hồng cầu, máu và dịch tuần hoàn.
hệ mạch, máu và nước mô.
bạch cầu, hệ mạch và tim.
Nhóm động vật chưa có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể là
A. Thủy tức, giun dẹp.
B. Động vật đơn bào, bò sát.
C. côn trùng, bò sát.
D. côn trùng, chim.
“Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp, máu chảy vào khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô, gọi chung là máu”. Đây là một đặc điểm của:
hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn hở.
hệ tuần hoàn đơn.
hệ tuần hoàn kép.
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn phổi đã diễn ra theo trật tự
Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim.
Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu O2 → tim.
Tim → động mạch ít O2 → mao mạch → tĩnh mạch có ít CO2 → tim.
Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch có ít CO2 → tim.
Khi nói về hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ chậm.
Cơ tim là nhóm động vật hoạt động nhiều nhưng có hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn của côn trùng không tham gia vận chuyển O2, CO2.
Máu không tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể.
Khi nói về hoạt động bình thường của hệ tuần hoàn kép, đặc điểm nào sau đây sai?
A. Máu đi ra khỏi mạch trộn với dịch mô.
B. Có vòng tuần hoàn lớn đi khắp cơ thể.
C. Có vòng tuần hoàn nhỏ đi qua phổi.
D. Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
Trị số bình thường của huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương của người trưởng thành lần lượt là
110 – 120 mmHg và 70 – 80 mmHg.
80 – 120 mmHg và 80 – 90 mmHg.
70 – 80 mmHg và 110 – 120 mmHg.
80 – 100 mmHg và 100 – 130 mmHg.
Bệnh là gì?
Là sự sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng của bất kỳ bộ phận, cơ quan, hệ thống nào của cơ thể.
Là một sự mất đi tế bào của cơ thể.
Là một nhân tố khiến cơ thể trở nên yếu dần về già.
Là tác nhân làm cho cơ thể mất đi sự cân bằng vốn có ngay từ đầu.
Bệnh nào phát sinh do tác động của vi khuẩn?
Cảm cúm.
Tiêu chảy.
Đau cơ.
Ung thư.
Dị ứng là gì?
Phản ứng đồng điều của cơ thể đối với kháng nguyên thể định (cơ thể quá mẫn cảm với kháng thể).
Phản ứng đồng điều của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên).
Phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng thể nhất định (cơ thể quá mẫn cảm với kháng thể).
Phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên).
Đâu là bước đầu tiên khởi động cho miễn dịch tế bào?
Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine làm tế bào T độc hoạt hóa.
Tế bào T tìm kiếm các kháng nguyên và kích độc lên nó.
Tế bào B tăng sinh và biệt hóa cho tế bào T gây độc.
Tế bào B tìm kiếm các kháng thể và kích thích lên nó.
Bệnh SARS-CoV-2 có triệu chứng điển hình là
Gây giảm miễn dịch, ở giai đoạn cuối gây ra bệnh cơ hội dẫn đến tử vong.
Sốt cao, đau đầu, nổi ban trên da, sợ nước và gió, tiêu chảy không ngừng.
Đau đầu, khô thở, viêm phổi nặng, có thể dẫn tới suy hô hấp và tử vong.
Bị ảo giác, lú lẫn, hành vi hung hăng, co thắt cơ bắp, nuốt khó, tử vong.
Vaccine thường được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm đã được xử lý, không còn khả năng gây bệnh, có chứa
kháng thể.
kháng nguyên.
tế bào B.
tế bào T.
Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian của pha tâm nhĩ co trong một chu kì tim kéo dài khoảng
0,8 giây.
0,1 giây.
0,3 giây.
0,4 giây.
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Cá chép.
Ếch đồng.
Mực ống.
Châu chấu.
Huyết áp trong hệ mạch cao nhất ở đâu?
Tĩnh mạch chủ.
Mao mạch.
Động mạch chủ.
Tĩnh mạch phổi.
Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân bên ngoài gây nên các bệnh ở động vật và người?
Virus, vi khuẩn.
Hóa chất độc hại.
Rối loạn di truyền.
Tia phóng xạ.
Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra
A. nhanh hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.
B. nhanh hơn, số lượng kháng nguyên nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.
C. nhanh hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể ít hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.
D. chậm hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.
Nguyên nhân gây ra bệnh tự miễn là:
Do di truyền.
Do gene, các yếu tố môi trường.
Chế độ ăn uống không lành mạnh.
Sinh hoạt hàng ngày thiếu khoa học.
Tiêm chủng vaccine chủ động tạo ra
Đáp ứng miễn dịch.
Thụ động miễn dịch.
Phản ứng sốc phản vệ.
Kháng nguyên cho cơ thể.
Bệnh sốt xuất huyết lây lan do muỗi vẫn truyền virus từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Trong trường hợp này, muỗi vẫn được gọi là
Vật chủ.
Phó vật chủ.
Vật trung gian.
Tác nhân gây bệnh.
Việc thực hành rèn luyện thể dục đều đặn có thể:
Giảm nguy cơ mắc bệnh.
Gây giảm sức mạnh của cơ bắp.
Gây hại cho hệ miễn dịch.
Tăng cường tình trạng căng thẳng.
Hệ miễn dịch ở người bao gồm:
Hàng rào bảo vệ bên ngoài và hàng rào bảo vệ bên trong
Hàng rào bảo vệ bên trái và hàng rào bảo vệ bên phải
Các tế bào hồng cầu và các tế bào bạch cầu
Hệ thống bạch huyết, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch
Bề mặt trao đổi khí của cá gồm nhiều cung mang, mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang là đặc điểm giúp đảm bảo
tăng cường tốc độ vận chuyển O2 trong máu.
giảm sự mất nhiệt qua mang.
tăng diện tích bề mặt trao đổi khí.
hỗ trợ cơ chế dòng máu ngược chiều dòng nước.
Khi nói về nguồn phát sinh bụi mịn ở Hà Nội, phát biểu nào sau đây đúng?
Chỉ do hoạt động núi lửa gây ra.
Chủ yếu từ giao thông, xây dựng và đốt rơm rạ.
Chỉ xuất hiện trong các khu công nghiệp xa trung tâm.
Không liên quan đến hoạt động sinh hoạt của con người.
Trong hệ tuần hoàn kín, loại mạch nào có van?
Động mạch.
Tĩnh mạch.
Mao mạch.
Tim.
Nhiệm vụ của các tế bào bạch cầu là:
Thực bào các tác nhân gây hại, tiết các chất kháng khuẩn, tiết enzyme tiêu diệt động vật kí sinh, tiết kháng thể…
Tiết nước mắt, nước mũi, nước bọt, nước tiểu…
Tạo lớp dịch nhầy bao phủ giúp ngăn chặn không cho các tác nhân gây bệnh bám vào tế bào.
Tạo ra sự cạnh tranh giữa các vi khuẩn trên da.
Trong quá trình đáp ứng viêm, yếu tố nào làm mạch máu bị dãn?
Histamine
Đại thực bào
Dưỡng bào
Huyết áp tăng
Bắt giữ kháng nguyên và trình diện cho tế bào T là vai trò của:
A. Tế bào trình diện kháng nguyên
B. Tế bào T hỗ trợ
C. Tế bào T độc
D. Đại thực bào
Miễn dịch không đặc hiệu (miễn dịch tự nhiên) có đặc điểm nào sau đây?
Chỉ xảy ra khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh lần thứ hai.
Phản ứng tức chậm, chống lại tác nhân gây bệnh riêng biệt.
Có khả năng phản ứng như nhau với mọi mầm bệnh.
Được hình thành thông qua việc sử dụng vaccine.
Khi vào cơ thể, HIV xâm nhập và tăng sinh chủ yếu trong loại tế bào nào sau đây?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào T hỗ trợ.
Tế bào sinh dục.
Tế bào thần kinh.
Phòng tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật?
Da và miễn dịch đặc hiệu.
Đại thực bào và bạch cầu trung tính.
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch thu được) có đặc điểm nào sau đây?
Có khả năng chống lại mọi mầm bệnh như nhau.
Được hình thành từ khi sinh ra và có tính di truyền.
Có khả năng đáp ứng nhanh hơn ở những lần tiếp xúc sau.
Chỉ dựa vào hoạt động của các tế bào thực bào.
Quá trình trao đổi chất của tế bào tạo ra sản phẩm nào dưới đây?
Chỉ tạo ra các chất cần thiết cho tế bào
Chỉ tạo ra các chất cặn bã và dư thừa
Tạo ra các chất cần thiết cho tế bào và các chất cặn bã dư thừa để loại ra khỏi cơ thể
Tạo ra CO2 cung cấp cho các hoạt động của cơ thể và tế bào, loại bỏ các chất thải không hòa tan trong máu
Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là
bóng đái.
thận.
ống dẫn nước tiểu.
ống đái.
Sản phẩm bài tiết của thận là gì?
Nước mắt
Nước tiểu
Phân
Mồ hôi
Nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận?
Ăn nhiều rau, quả
Thường xuyên nhịn đi vệ sinh
Tập thể dục vào buổi chiều
Uống từ 1,5l đến 2 l nước mỗi ngày
Phổi tham gia điều hòa pH máu bằng cách điều hòa nồng độ
O2.
CO2.
glucose.
glycogen.
Trong cơ chế cân bằng nội môi, kết quả đáp ứng của bộ phận thực hiện tác động ngược lại bộ phận tiếp nhận kích thích được gọi là
liên hệ ngược.
liên hệ thuận.
trả lời kích thích.
đáp ứng kích thích.
Câu thận được tạo thành bởi
C. một búi mao mạch dày đặc.
hệ thống các động mạch thận xếp xen kẽ nhau.
Sản phẩm bài tiết chính của hệ tiêu hoá là gì?
Nước mắt
CO₂
Bilirubin
Mồ hôi
Thận có vai trò chủ yếu trong cơ chế
điều hoà đường huyết
điều hoà thân nhiệt
điều hoà áp suất thẩm thấu
điều hoà huyết áp và áp suất thẩm thấu
Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần lưu ý điều gì?
Ăn đủ chất
Uống đủ nước
Giữ gìn vệ sinh thân thể
Ngủ đúng giờ
Nội môi là
phần dịch ngoài bào của cơ thể.
môi trường bên trong tế bào.
môi trường bên ngoài cơ thể.
phần dịch bên trong các nội tạng.
Hậu quả của mất cân bằng nội môi là
gây ra tình trạng bệnh lí.
làm thay đổi điều kiện vật lí bên trong cơ thể.
làm thay đổi điều kiện sinh hóa bên trong cơ thể.
làm thay đổi chức năng của cơ quan bên trong cơ thể.
Điều hoà nồng độ H⁺ và OH⁻ trong máu được gọi là
điều hoà áp suất thẩm thấu.
điều hoà pH nội môi.
điều hoà hàm lượng đường.
điều hoà nồng độ O₂ và CO₂.
Hormone insulin và glucagon được sản sinh từ
tuyến thượng thận.
tuyến tuỵ.
tuyến yên.
tuyến mật.
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế điều hoà cân bằng nội môi là
trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
cơ quan sinh sản.
cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, tim,...
Động vật nào sau đây có túi tiêu hoá?
A. Thuỷ tức.
B. Cá chép.
C. Ếch đồng.
D. Trùng đế giày.
Dựa vào vị trí diễn ra ở tế bào, hình thức tiêu hoá của động vật có ống tiêu hoá là
tiêu hoá nội bào.
tiêu hoá ngoại bào.
tiêu hoá cơ học.
tiêu hoá hoá học.
Ở người, chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lòng ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?
Lấy thức ăn.
Tiêu hoá thức ăn.
Hấp thụ chất dinh dưỡng.
Tổng hợp các chất.
Khi bị đói, các tế bào sử dụng rất nhiều glucose nên nồng độ glucose trong máu giảm xuống. Khi đó, tuyến tuỵ sẽ tiết ra hormone A làm cho gan chuyển glycogen thành glucose và đưa vào máu làm cho nồng độ glucose trong máu lúc này tăng cao và duy trì ổn định. Hormone A là
Insulin
Glucagon
Adrenalin
Somatostatin
Sau khi ăn, nồng độ glucose trong máu tăng lên, tuyến tụy sẽ tiết ra hormone B giúp cho gan chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose làm cho nồng độ glucose trong máu lúc này bị giảm và duy trì ổn định. Hormone B là
insulin.
glucagon.
lipase.
amylase.
Những hormone do tuyến tụy tiết ra có vai trò
điều hòa hấp thu nước ở thận.
duy trì nồng độ glucose trong máu
điều hòa pH máu.
điều hòa lipid máu.
Động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Thủy tức.
Cá mập.
Giun dẹp.
Trùng đế giày.
Dựa vào vị trí diễn ra ở tế bào, hình thức tiêu hóa của động vật đơn bào là
tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa cơ học.
tiêu hóa hóa học.
Ở người, chất dinh dưỡng vận chuyển đến tế bào để chúng tổng hợp thành những chất cần thiết cho các hoạt động sống là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?
Lấy thức ăn.
Tiêu hóa thức ăn.
Hấp thụ chất dinh dưỡng.
Tổng hợp các chất.
Thận duy trì áp suất thẩm thấu của máu thông qua điều hòa
nồng độ CO₂.
hàm lượng nước và ion.
nồng độ O₂.
nồng độ glycogen.
