Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 92
Worksheet time: 46hrs 0mins
Ở Việt Nam, bằng công nghệ chỉ thị phân tử, các nhà khoa học đã chọn thành công dòng vật nuôi nào có khả năng kháng vi khuẩn gây tiêu chảy?
Lợn nái Landrace và lợn Yorkshire
Bò Holstein và bò Red Sindhi
Gà Ai Cập và gà Leghorn
Bò nâu Thụy Sĩ và bò sữa Hà Lan
Phương pháp nào dưới đây không phải là ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi?
Lai kinh tế
Thụ tinh nhân tạo
Thụ tinh trong ống nghiệm
Cấy truyền phôi
Các bước thụ tinh trong ống nghiệm ở bò là
Hút tế bào trứng từ buồng trứng | Nuôi để trứng phát triển và chín | Thụ tinh nhân tạo | Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi đầu và phôi nang
Hút tế bào trứng từ buồng trứng | Thụ tinh nhân tạo | Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi đầu và phôi nang
Nuôi để trứng phát triển và chín | Thụ tinh nhân tạo | Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi đầu và phôi nang
Hút tế bào trứng từ buồng trứng | Nuôi để trứng phát triển và chín | Thụ tinh nhân tạo | Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi nang
Trình tự đúng các bước xác định giới tính của phôi ở vật nuôi bằng công nghệ sinh học là
Lấy mẫu từ phôi | Tách chiết DNA của mẫu phôi | Điện di sản phẩm PCR | Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính
Lấy mẫu từ phôi | Tách chiết DNA của mẫu phôi | Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu | Điện di sản phẩm PCR | Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính
Lấy mẫu từ phôi | Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu | Điện di sản phẩm PCR | Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính
Lấy mẫu từ phôi | Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu | Tách chiết DNA của mẫu phôi | Điện di sản phẩm PCR | Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính
Thụ tinh trong ống nghiệm là gì?
Phương pháp đưa trứng và tinh trùng vào cơ thể, sau đó nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể (trong ống nghiệm)
Phương pháp đưa trứng và tinh trùng ra khỏi cơ thể, sau đó nuôi cấy và thụ tinh bên trong cơ thể (trong ống nghiệm)
Phương pháp chỉ lấy trứng ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể (trong ống nghiệm)
Phương pháp đưa trứng và tinh trùng ra khỏi cơ thể, sau đó nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể (trong ống nghiệm)
Điểm giống nhau giữa hai phương pháp cấy truyền phôi bằng kĩ thuật gây rụng nhiều trứng và kĩ thuật phân tách phôi là
Phổ biến những đặc tính tốt của vật nuôi cái, tăng nhanh số lượng đàn vật nuôi
Phổ biến những đặc tính tốt của con đực giống cho đàn con
Trứng và tinh trùng được thụ tinh trong ống nghiệm
Tạo ra những cá thể giống hệt nhau về mặt di truyền
Chọn phát biểu sai trong các nhận định sau
Nhân bản vô tính được ứng dụng trong công tác bảo tồn và phát triển các giống vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Cấy truyền phôi có ý nghĩa trong công tác bảo tồn vật nuôi quý hiếm.
Thụ tinh trong ống nghiệm có tác dụng tạo ra nhiều phôi, phổ biến nhanh những đặc điểm di truyền tốt của vật nuôi
Nhược điểm của thụ tinh nhân tạo là khó phòng tránh được các bệnh về đường sinh dục và các bệnh truyền nhiễm qua đường sinh dục.
Có mấy kĩ thuật cấy truyền phôi, đó là những kĩ thuật nào?
Có ba kĩ thuật cấy truyền phôi đó là kỹ thuật gây rụng nhiều trứng và kĩ thuật phân tách phôi, kĩ thuật phân tách trứng.
Có hai kĩ thuật cấy truyền phôi đó là kỹ thuật gây rụng nhiều trứng và kĩ thuật phân tách trứng.
Có hai kĩ thuật cấy truyền phôi đó là kỹ thuật gây rụng nhiều trứng và kĩ thuật phân tách phôi.
Có một kĩ thuật cấy truyền phôi đó là kỹ thuật gây rụng nhiều trứng.
Phát biểu nào sau đây đúng về công nghệ cấy truyền phôi?
Bò cái nhận phôi và bò cái cho phôi đều có kiểu gen giống nhau.
Con sinh ra có kiểu gen giống bò cái nhận phôi.
Con sinh ra có kiểu gen giống bò cái cho phôi.
Con sinh ra là sự kết hợp kiểu gen của bò cái nhận và bò cái cho.
Một giống lợn quý hiếm chỉ còn lại một cá thể đực. Để bảo tồn nguồn gen này, biện pháp nào hiệu quả nhất?
Dùng cá thể đực này lai tạo với các giống khác.
Tiến hành nhân bản vô tính từ tế bào soma của cá thể đực.
Sử dụng tinh trùng của cá thể đực này để thụ tinh nhân tạo.
Nuôi dưỡng và chăm sóc đặc biệt cá thể đực để kéo dài tuổi thọ.
Ý nào sau đây không nói về vai trò của thức ăn chăn nuôi?
Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết.
Tạo ra các sản phẩm chăn nuôi.
Căn cứ quan trọng để xác định tiêu chuẩn ăn.
Khẩu phần ăn của vật nuôi là (...) đã được cụ thể hóa bằng các loại (...) xác định với khối lượng hoặc tỉ lệ nhất định. Trong dấu (...) lần lượt là
tiêu chuẩn ăn, chất dinh dưỡng.
chất dinh dưỡng, thức ăn.
tiêu chuẩn ăn, thức ăn.
chỉ số dinh dưỡng, thức ăn.
Hãy xác định câu sai trong các phát biểu sau:
Các cá thể trong cùng một giống, cùng độ tuổi, cùng hướng sản xuất thì có khẩu phần ăn như nhau.
Các loài vật nuôi khác nhau nhưng có cùng hướng sản xuất thì có khẩu phần ăn giống nhau.
Các loài vật nuôi khác nhau thì có tiêu chuẩn ăn khác nhau.
Các cá thể cùng giống, cùng độ tuổi, nhưng có năng suất sản xuất khác nhau thì tiêu chuẩn ăn cũng khác nhau.
Trong số các chỉ số dinh dưỡng sau, chỉ số nào không biểu thị trong tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?
Năng lượng.
Lipit.
Vitamin.
Prôtêin.
Tại sao khi lập khẩu phần ăn cần đảm bảo nguyên tắc tính khoa học và tính kinh tế?
Để vật nuôi tiêu hóa bình thường, giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng.
Để vật nuôi tiêu hóa tốt, tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng.
Để vật nuôi tiêu hóa tốt, hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, hạn chế táo bón, tiêu chảy, dị ứng.
Để vật nuôi tiêu hóa tốt, tăng năng suất.
Tiêu chuẩn ăn là gì?
Là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày.
Là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm.
Là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong hai ngày đêm.
Là nhu cầu các chất dinh dưỡng cho vật nuôi duy trì hoạt động sống và không tạo sản phẩm.
Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi?
Năng lượng 3000Kcalo .
P 13g , Vitamin A.
Tấm 1,5kg , bột sắn 0,3kg .
Fe 13g , NaCl 43g .
Thức ăn chăn nuôi là
sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến.
bất cứ thứ gì mà vật nuôi có thể ăn, uống.
yếu tố tiên quyết trong xây dựng mô hình chăn nuôi hiện đại.
là sản phẩm mà vật nuôi ăn.
Tiêu chuẩn ăn được biểu thị bằng những chỉ số dinh dưỡng nào?
Năng lượng, protein, khoáng, vitamin.
Năng lượng, protein, khoáng vi lượng.
Năng lượng, khoáng đa lượng.
Năng lượng, khoáng, vitamin.
Đâu không phải thức ăn thuộc nhóm carbohydrate?
Hạt ngũ cốc.
Phụ phẩm xay xát.
Các loài ốc, tôm tép.
Các loại củ (sắn, khoai lang).
Tác dụng của Vitamin là
điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
tổng hợp các chất sinh học.
tái tạo mô.
tăng hấp thu chất dinh dưỡng.
Điều hoà quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể là vai trò của
protein.
năng lượng.
khoáng.
vitamin.
Vai trò của các khoáng chất đối với cơ thể là gì?
Tham gia vào cấu tạo tế bào và các mô, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
Hoạt động như chất xúc tác trong quá trình trao đổi chất.
Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Dự trữ năng lượng trong cơ thể.
Đâu không phải là nguyên tắc lập khẩu phần ăn?
Phù hợp với "khẩu vị" của vật nuôi.
Hạn chế sử dụng nguồn nguyên liệu có ở địa phương để tăng hiệu quả kinh tế.
Đảm bảo đúng tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
Phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loại vật nuôi.
Dựa vào thông tin sau: "Tiêu chuẩn ăn của mỗi lợn nái ở giai đoạn hậu bị, khối lượng khoảng 66–80kg là: năng lượng 7 000Kcal; protein 308g; Ca 16g; P 11g; NaCl 11g." Hãy chọn khẩu phần ăn bảo đảm tiêu chuẩn trên cho một lợn nái ở giai đoạn hậu bị.
Rau xanh 5kg; cám loại 2 1,5kg; ngô 0,45kg; bột cá 0,1kg; khô dầu lạc 0,2kg.
Rau lang 5kg; cám loại 2 1,4kg; ngô 0,45kg; bột cá 1kg; khô dầu lạc 0,2kg.
Rau lang 5kg; cám loại 2 1,4kg; ngô 0,55kg; bột cá 0,1kg; khô dầu lạc 0,2kg.
Rau lang 5kg; cám loại 2 1,4kg; ngô 0,45kg; bột cá 0,1kg; khô dầu lạc 0,2kg.
Cho thông tin tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của mỗi lợn thịt giai đoạn 60–90kg: năng lượng 7 000Kcal; protein 224g; gạo 1,7kg; khô lạc 0,3kg; calcium 16g; rau xanh 2,8kg; phosphorus 13g; muối ăn 40g; bột vỏ sò 54g. Hãy chọn khẩu phần ăn phù hợp để bảo đảm tiêu chuẩn này cho một lợn thịt.
1,9kg gạo; 0,3kg khô lạc; 2,8kg rau xanh; 40g muối ăn; 54g bột vỏ sò.
1,7kg gạo; 0,3kg khô lạc; 2,8kg rau xanh; 40g muối ăn.
1,7kg gạo; 0,3kg khô lạc; 2,8kg rau xanh; 40g muối ăn; 54g bột vỏ sò.
1,7kg gạo; 0,3kg khô lạc; 2,8kg rau xanh; 40g muối ăn; 50g bột vỏ sò.
Phát biểu nào đúng về thức ăn ủ chua?
Thức ăn ủ chua bao gồm các loại thức ăn sắp hỏng và phụ phẩm trồng trọt được ủ yếm khí.
Thức ăn ủ chua giàu dinh dưỡng, mùi thơm, vật nuôi thích ăn nhưng khó bảo quản lâu.
Thức ăn ủ chua ít bị mất chất dinh dưỡng, mùi vị thơm ngon, bảo quản được lâu.
Thức ăn ủ chua chứa ít dinh dưỡng, mùi vị kém, vật nuôi không thích ăn.
Hạt đậu nành (đậu tương) sau khi làm chín có tác dụng quan trọng nhất là gì?
Ăn ngon miệng hơn.
Tăng khả năng tiêu hóa và loại bỏ các chất kháng dinh dưỡng.
Giảm lượng nước trong hạt.
Giúp thức ăn thơm ngon hơn.
Loại thức ăn đã đảm bảo đáp ứng đầy đủ và hợp lý nhu cầu dinh dưỡng của từng loại vật nuôi là thức ăn gì?
Thức ăn truyền thống.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
Thức ăn xanh.
Thức ăn thô.
Loại thức ăn nào mà chất lượng của nó phụ thuộc vào giống cây, điều kiện đất đai, khí hậu, chế độ chăm sóc và thời kì thu cất?
Thức ăn xanh.
Thức ăn thô.
Thức ăn tinh.
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn xanh của vụ hè xuân, nếu vật nuôi không ăn hết, người ta thường dùng để làm gì?
Phơi khô hoặc ủ chua làm thức ăn dự trữ đến mùa đông.
Ủ xanh làm phân bón cho cây.
Ủ xanh làm thức ăn dự trữ đến mùa đông.
Bỏ đi không sử dụng.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có hai dạng phổ biến gồm:
Dạng bột và dạng khô.
Dạng bột và dạng viên.
Dạng nhão và dạng nước.
Dạng khô và dạng viên.
Vai trò quan trọng của việc nấu chín thức ăn là gì?
Giúp khử mùi tanh có trong thức ăn.
Giúp khử các chất độc có trong thức ăn và nâng cao tỉ lệ tiêu hóa protein.
Giúp tăng chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
Giúp thức ăn có mùi vị thơm ngon hơn.
Một trong những phương pháp sử dụng vi sinh vật trong chế biến thức ăn chăn nuôi là phương pháp nào?
Phương pháp xử lí kiềm.
Phương pháp nghiền nhỏ thức ăn.
Phương pháp ủ chua thức ăn.
Phương pháp đường hóa.
Khi phối trộn nguyên liệu thức ăn cho vật nuôi, cần chú ý điểm nào để bảo đảm dinh dưỡng?
Nguyên liệu cần đạt tiêu chuẩn, không bị mốc, mọt.
Nguyên liệu cần được làm sạch, sấy khô trước khi phối trộn.
Sau khi phối trộn, sản phẩm cần được đóng gói và dán nhãn đúng quy định.
Phối trộn theo tỉ lệ phù hợp với loại vật nuôi và giai đoạn phát triển để bảo đảm dinh dưỡng.
Đâu không phải là phương pháp vật lí trong chế biến thức ăn chăn nuôi?
Cắt ngắn.
Đường hóa.
Nấu chín.
Nghiền nhỏ.
Để đảm bảo chất lượng thức ăn ủ chua và bảo quản được trong thời gian dài, cần thực hiện bước nào?
Nén chặt, phơi kín bằng bạt hoặc đóng bánh.
Nén chặt, lên men bằng bạt hoặc đóng bánh.
Nén chặt, che kín bằng bạt hoặc đóng bánh.
Nén chặt, che kín bằng bạt hoặc xử lí kiềm.
Điểm khác nhau chủ yếu giữa quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên so với dạng bột là gì?
Làm ẩm nguyên liệu, tăng nhiệt độ, ép viên.
Phối trộn nguyên liệu.
Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm.
Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu.
Ở địa phương chăn nuôi gà, thức ăn chủ yếu là ngô; cần sử dụng phương pháp chế biến thức ăn nào?
Phương pháp cắt ngắn.
Phương pháp nghiền nhỏ.
Phương pháp đường hóa.
Phương pháp xử lí kiềm.
Đặc điểm của thức ăn hỗn hợp là các nhận định sau: (1) Thức ăn được chế biến sẵn. (2) Phối hợp nhiều loại nguyên liệu theo những công thức đã được tính toán.(3) Nhằm đáp ứng nhu cầu của vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển và mục đích sản xuất. Hãy chọn phương án đúng.
(1), (2).
(3), (2).
(1), (3).
(1), (2), (3).
Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi có tác dụng gì?
Bảo quản thức ăn tốt hơn.
Tăng hàm lượng protein trong thức ăn.
Tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
Bảo quản tốt thức ăn, tăng hàm lượng protein và giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
Cho các bước dưới đây: Bước 1. Lựa chọn nguyên liệu. Bước 2. Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu. Bước 3. Phối trộn nguyên liệu. Bước 4. Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm. Các bước trên là quy trình nào?
Các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho vật nuôi.
Các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột cho vật nuôi.
Các bước ủ rơm rạ với urea làm thức ăn cho trâu, bò.
Các bước cơ bản ủ chua thức ăn chăn nuôi.
Sắp xếp các bước dưới đây theo đúng thứ tự của các bước ủ chua lá sắn làm thức ăn cho bò: (1) Ủ lá sắn. (2) Cắt nhỏ, phơi héo. (3) Thu gom lá sắn tươi, kiểm tra chất lượng. (4) Đánh giá chất lượng sản phẩm, sử dụng. (5) Bổ sung muối (0,3% - 0,5%), cám gạo.
(2), (3), (5), (1), (4).
(3), (5), (2), (4), (1).
(2), (3), (1), (5), (4).
(3), (2), (5), (1), (4).
Sắp xếp các bước dưới đây để được thứ tự đúng của các bước chế biến thức ăn chăn nuôi dạng viên bằng dây chuyền tự động: (1) Ép viên. (2) Đóng bao. (3) Nghiền nguyên liệu. (4) Phối trộn nguyên liệu. (5) Sấy khô.
(3), (4), (1), (5), (2).
(4), (3), (2), (1), (5).
(3), (1), (4), (2), (5).
(4), (2), (5), (1), (3).
Cho các bước chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh (không theo thứ tự): (a) Thu và đánh giá chất lượng sản phẩm. (b) Lựa chọn nguyên liệu. (c) Ủ. (d) Trộn với chế phẩm vi sinh vật. (e) Nghiền nhỏ. Bước thứ 3 trong quá trình chế biến là bước nào?
(a)
(c)
(d)
(e)
Khi kiểm tra độ ẩm nhanh trong thực hành ủ men tinh bột, nắm chặt nguyên liệu trong tay rồi mở ra, nếu nguyên liệu chưa đủ ẩm thì hiện tượng nào xảy ra?
Đóng cục không như mong muốn.
Tơi, rời nhau.
Dính chặt vào lòng bàn tay.
Khô.
Ưu điểm của bảo quản thức ăn chăn nuôi bằng silo là gì?
Chi phí đầu tư thấp.
Có diện tích lớn.
Sức chứa lớn.
Dễ thực hiện.
Đâu là công nghệ cao được ứng dụng trong bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Sử dụng chất bảo quản có nguồn gốc sinh học, bảo quản thức ăn bằng silo.
Bảo quản thức ăn bằng phương pháp làm khô, bảo quản thức ăn bằng silo.
Bảo quản thức ăn trong kho, bảo quản thức ăn bằng phương pháp làm khô.
Bảo quản thức ăn trong kho, sử dụng chất bảo quản có nguồn gốc sinh học.
Ý nào dưới đây không thích hợp với nơi bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Ánh nắng chiếu trực tiếp.
Cao ráo, khô, thoáng khí.
Không bị mưa.
Không bị côn trùng, chuột xâm hại.
Để bảo quản rơm lúa sau khi thu cắt bằng phương pháp phơi khô, cách làm nào là đúng?
Cho rơm vào túi nylon kín ngay sau thu hoạch mà không phơi khô.
Phơi khô tự nhiên, đóng thành bánh hoặc cuộn thành khối, bảo quản nơi cao ráo, khô thoáng.
Phơi trong lò nung, đóng thành tầng, bảo quản nơi nhiệt độ cao.
Phơi khô tự nhiên rồi đổ thành đống trong kho.
Đâu không phải là ý nghĩa của bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Làm giảm quá trình oxi hóa của lipit.
Tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thức ăn như: tinh bột, lignin, cellulose, hemicellulose,…
Ngăn chặn sự phát triển của các loại vi khuẩn, nấm men, nấm mốc gây hại.
Hạn chế sự phá hoại của sâu, mọt và các loài gặm nhấm.
Hiện nay các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp hiện đại đang hướng đến tiêu chí 3 "không". Những tiêu chí đó là gì?
Không bụi, không ô nhiễm, không chất cấm.
Không tôn kém nguyên liệu, không ô nhiễm, không muối.
Không bụi, không mùi và không chất thải.
Không chất cấm, không ô nhiễm môi trường, không tôn kém nguyên liệu.
Trong các ưu điểm của bảo quản bằng silo, ý nào không đúng?
Bảo quản được lâu nhưng chỉ với số lượng ít.
Tự động hoá trong quá trình nạp, xuất nguyên liệu.
Ngăn chặn sự phá hoại của các động vật gặm nhấm, côn trùng.
Giảm chi phí lao động và tiết kiệm được diện tích.
Phát biểu nào sau đây đúng về phương pháp ủ chua thức ăn?
Phải phơi khô nguyên liệu trước khi ủ chua để tránh lên men.
Cần môi trường yếm khí trong hầm ủ kín để lên men lactic, giúp bảo quản thức ăn xanh lâu dài.
Không áp dụng cho thức ăn xanh vì gây mất dinh dưỡng.
Chỉ thực hiện được trong silo kim loại ở nhiệt độ cao.
Khi bảo quản thức ăn thô, xanh bằng phương pháp ủ chua, lactic acid sinh ra có tác dụng gì?
Ức chế vi sinh vật gây hư hỏng và gây bệnh, kéo dài thời gian bảo quản 3–6 tháng.
Tăng số lượng vi sinh vật có lợi để duy trì thức ăn 3–6 tháng.
Tạo lớp bảo vệ trên bề mặt thức ăn chống tác động môi trường.
Tăng hàm lượng dinh dưỡng của thức ăn.
Mục đích chính của việc làm khô thức ăn chăn nuôi là gì?
Giúp thức ăn thơm ngon hơn.
Kìm hãm hoạt động enzyme và vi sinh vật, bảo quản được lâu.
Tăng hàm lượng nước trong thức ăn.
Làm thay đổi mùi vị của thức ăn.
Kho bảo quản thức ăn chăn nuôi cần đạt yêu cầu nào sau đây?
Ấm, nóng và có nhiều ánh sáng.
Thoáng, mát, ngăn chặn chuột, kiến, gián và thuận tiện cơ giới hóa.
Nhỏ, kín, dễ đóng cửa.
Có nhiều cây xanh bao quanh.
Trong ứng dụng công nghệ cao, các enzyme như cellulase, hemicellulase, xylanase được dùng để
Tăng hàm lượng nước trong thức ăn.
Hỗ trợ lên men khi hàm lượng đường tan thấp.
Phủ lớp bảo vệ chống ẩm mốc.
Tạo mùi thơm cho thức ăn.
Học sinh thực hành ủ chua nguyên liệu thô trong silo và thấy thức ăn mềm, có mùi chua nhẹ, không mốc. Điều này chứng tỏ
Quá trình ủ chua thành công, thức ăn đạt yêu cầu.
Thức ăn bị hư hỏng.
Thức ăn chưa đủ ẩm, phải bổ sung nước.
Thức ăn chưa lên men và phải trộn thêm enzyme.
Các hợp chất sinh học như bacteriocin, nisin được trộn vào thức ăn chăn nuôi nhằm
Ức chế vi khuẩn và nấm gây hại, bảo quản thức ăn lâu hơn.
Tăng độ ẩm của thức ăn.
Làm thức ăn cứng hơn để dễ vận chuyển.
Thay đổi màu sắc của thức ăn.
Học sinh nhận thấy cỏ được thu hoạch ướt và còn nhiều nước. Nếu để ủ chua trực tiếp, hiện tượng gì có thể xảy ra?
Lên men kém hiệu quả, thức ăn nhanh hư hỏng.
Thức ăn giữ được màu sắc và mùi vị lâu hơn.
Tăng hàm lượng protein trong thức ăn.
Giúp ức chế hoàn toàn vi sinh vật gây hại.
Trong giờ thực hành, rơm đã xử lý bằng kiềm hóa bị mưa ướt trở lại. Việc này ảnh hưởng gì đến chất lượng rơm?
Không ảnh hưởng gì.
Làm giảm hiệu quả kiềm hóa, dễ bị mốc, hư hỏng.
Tăng độ dinh dưỡng của rơm.
Giúp rơm mềm hơn và dễ tiêu hóa.
Khi chuẩn bị nguyên liệu vào silo ủ chua, việc cắt ngắn và phơi héo nguyên liệu có mục đích gì?
Giúp nguyên liệu dễ ăn cho vật nuôi.
Giảm độ ẩm, hạn chế vi sinh vật gây hư hỏng và chuẩn bị cho quá trình lên men.
Tăng mùi thơm của thức ăn.
Giảm hàm lượng protein trong nguyên liệu.
Sau 3 tuần ủ chua, mở silo thấy thức ăn có mùi chua nhẹ, màu vàng nâu, không mốc. Nhận xét nào là đúng?
Thức ăn đạt yêu cầu, có thể sử dụng.
Thức ăn hỏng, phải bỏ đi.
Thức ăn quá khô, không nên cho vật nuôi ăn.
Thức ăn chưa đủ dinh dưỡng, cần bổ sung enzyme.
Khi bị bệnh, vật nuôi thường có những biểu hiện phổ biến nào sau đây?
Tiêu chảy, tăng cân nhanh.
Bỏ ăn hoặc ăn ít, chậm chạp.
Buồn bã, ăn nhiều.
Sốt, ho, thường xuyên đi lại.
Phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi đem lại lợi ích kinh tế gì?
Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh vì cấu trúc gen không bị phá vỡ.
Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh, giảm chi phí điều trị bệnh và các tổn hại khác do bệnh gây nên.
Đảm bảo sự ổn định của thị trường chăn nuôi trong nước và quốc tế.
Loại thải được vật nuôi kém chất lượng, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng, thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển.
Các bệnh có thể lây lan nhanh thành dịch, làm chết nhiều vật nuôi thường có nguyên nhân chính là
Do thời tiết không phù hợp.
Do vi khuẩn và virus.
Do thức ăn không đảm bảo vệ sinh.
Do chuồng trại không phù hợp.
Ý nào dưới đây là phù hợp nhất để định nghĩa về bệnh trên vật nuôi?
Sự rối loạn hoạt động chức năng bình thường của cơ thể vật nuôi do tác động của các yếu tố gây bệnh khác nhau.
Sự tăng trưởng vượt mức của vật nuôi do khẩu phần dinh dưỡng quá cao.
Sự thay đổi màu lông của vật nuôi theo mùa và điều kiện sống.
Sự giảm năng suất do thiếu thức ăn tạm thời.
Biện pháp giúp đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi trong chăn nuôi là gì?
Chuồng trại phải được vệ sinh sạch sẽ, hạn chế khử trùng, tiêu độc.
Con giống phải béo tốt.
Dụng cụ dùng trong chăn nuôi phải mới.
Nước sử dụng phải sạch.
Biện pháp phòng bệnh chủ động hiệu quả nhất cho vật nuôi là gì?
Sử dụng vaccine.
Cho vật nuôi ăn uống theo đúng nhu cầu của chúng.
Cho vật nuôi vận động nhiều.
Sử dụng thuốc kháng sinh thường xuyên.
Đâu là nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi?
Tiêm vaccine.
Vệ sinh chuồng trại quá thường xuyên.
Môi trường chuồng trại quá nóng.
Vật nuôi tiếp xúc với người chăm sóc.
Để phòng bệnh cho vật nuôi, người chăn nuôi cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tiêm vaccine định kì.
Vệ sinh chuồng trại thường xuyên.
Kết hợp vệ sinh chuồng trại với tiêm vaccin.
Không cần tiêm vaccin.
Nguyên nhân nào dưới đây có thể gây dịch, bệnh cho vật nuôi?
Chuồng trại không hợp vệ sinh.
Không cho vật nuôi tiếp xúc với nguồn bệnh.
Tiêm phòng vaccine đầy đủ cho vật nuôi.
Cho vật nuôi ăn đầy đủ dinh dưỡng.
Đâu không phải vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi trong chăn nuôi?
Phòng bệnh tốt đóng góp những tri thức và kinh nghiệm quý báu cho nghiên cứu về chăn nuôi.
Phòng bệnh tốt giúp vật nuôi khoẻ mạnh, sinh trưởng, phát triển tốt, cho chất lượng thịt, trứng, sữa cao.
Phòng bệnh tốt: vật nuôi ít bị bệnh; giảm sử dụng thuốc kháng sinh; an toàn cho vật nuôi, con người và môi trường.
Phòng bệnh tốt: không bùng phát thành dịch; nâng cao hiệu quả chăn nuôi, bảo vệ môi trường.
Vai trò của phòng trị bệnh về bảo vệ môi trường là gì?
Tăng sức đề kháng của vật nuôi.
Giảm tỉ lệ mắc bệnh.
Giảm nguy cơ phát tán lây lan mầm bệnh cho động vật và con người.
Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và thực phẩm an toàn cho con người.
Trang trại gia cầm thực hiện phòng bệnh tốt nên đàn gà khoẻ mạnh, sản phẩm trứng bán ra thị trường được người tiêu dùng tin tưởng, giá cao và ổn định. Điều này chứng tỏ vai trò gì của phòng, trị bệnh?
Bảo đảm an toàn thực phẩm và phát triển chăn nuôi bền vững.
Giúp gà ăn nhiều, tăng cân nhanh hơn.
Làm giảm chi phí xây dựng chuồng trại và điều trị bệnh.
Góp phần tăng sản lượng và giảm phụ thuộc vào nhập khẩu.
Trong một vùng chăn nuôi, khi có dịch bệnh xảy ra nhưng được phòng, trị kịp thời nên không lây lan ra diện rộng. Điều này phản ánh vai trò nào của công tác phòng, trị bệnh?
Bảo vệ đàn vật nuôi và ổn định thị trường chăn nuôi.
Giúp người chăn nuôi không cần đầu tư thức ăn.
Ngăn ngừa hoàn toàn mọi loại bệnh mới xuất hiện.
Giúp đàn vật nuôi sinh sản nhiều lứa liên tiếp.
Một hộ nuôi lợn không tiêm phòng dịch tả vì muốn tiết kiệm chi phí. Khi dịch bùng phát, đàn lợn bị chết gần hết, thiệt hại hàng trăm triệu đồng. Từ tình huống này, bài học rút ra là gì?
Tiêm phòng đầy đủ giúp hạn chế rủi ro dịch bệnh.
Không cần tiêm phòng cũng không sao.
Có thể chữa trị lợn khi dịch xảy ra.
Bán nhanh lợn trước khi bị bệnh là giải pháp tốt nhất.
Một số con bò trong trại có biểu hiện bỏ ăn, sốt cao, khó thở. Chủ trại cho rằng đó là do thời tiết nắng nóng, nên chỉ bổ sung thêm nước uống. Sau vài ngày, nhiều bò bị chết. Nguyên nhân sai lầm trong xử lý tình huống là gì?
Cho bò uống nước khi trời nóng.
Không kịp thời báo thú y để xác định bệnh.
Không bổ sung chất dinh dưỡng vào khẩu phần.
Vệ sinh chuồng trại hằng ngày.
Giáo viên đưa ra ví dụ: "Một con gà bị bệnh cúm, nếu không được cách ly thì cả đàn có thể lây nhiễm nhanh chóng". Tình huống này cho thấy vai trò nào của công tác phòng bệnh?
Giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường ở vật nuôi.
Giúp ngăn chặn dịch bệnh lây lan trong đàn vật nuôi.
Giúp vật nuôi khoẻ mạnh và tăng sức đề kháng.
Giúp giảm chi phí điều trị bệnh cho vật nuôi.
Trung tâm Bò Cỏ Ba Vì đã ghi nhận hai con bê sinh ra từ công nghệ cấy truyền phôi (phôi in vivo và in vitro) vào ngày 6 – 8/10/2019.
Từ thông tin trên học sinh đưa ra các nhận định sau:
Công nghệ cấy truyền phôi là một công nghệ tiên tiến đang được nhiều nước phát triển, các nhà chăn nuôi và doanh nghiệp ứng dụng rộng rãi.
Công nghệ cấy truyền phôi là quá trình đưa phôi tạo ra từ cá thể đực vào tử cung của cá thể cái để cho nó mang thai.
Để cấy truyền phôi thành công, bò cho phôi phải có phẩm chất di truyền tốt và khỏe mạnh; bò nhận phôi chỉ cần khỏe mạnh và tử cung thích hợp.
Công nghệ cấy truyền phôi được ứng dụng trong nhân giống bò thịt, bò sữa, lợn, dê, cừu, ngựa và trong lưu trữ, bảo tồn nguồn gene động vật quý hiếm.
Bò vàng Việt Nam có tầm vóc nhỏ, khối lượng cơ thể và sản lượng sữa thấp. Khi trưởng thành, khối lượng cơ thể ở bò cái khoảng 180 kg, bò đực khoảng 250 kg. Sản lượng sữa chỉ đạt 300 – 400 kg/chu kì tiết sữa. Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận các phương pháp nhân giống phù hợp để:
Cải thiện khả năng sinh trưởng của bò vàng.
Cải thiện khả năng cho sữa của bò vàng
Hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai:
Nhân giống thuần chủng là phương pháp hiệu quả nhất để cải thiện nhanh khả năng sinh trưởng của bò vàng
Lai tạo giống giúp tăng sản lượng sữa của bò vàng vì nó cho phép đưa các gen cao sản từ các giống bò ngoại vào.
Thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp cải tạo giống trực tiếp bằng cách đưa gen tốt từ bò ngoại vào bò vàng.
Cấy truyền phôi giúp nhân nhanh số lượng bò cái mang bộ gen tốt mà không cần bò nhận phôi mang thai.
Một trang trại bò sữa cao sản muốn nhân giống nhanh đàn bò của mình bằng công nghệ cấy truyền phôi. Họ đã chọn bò cái A có năng suất sữa cao vượt trội làm bò cho phôi và các bò B, C, D làm bò nhận phôi. Người quản lý trang trại muốn đánh giá hiệu quả và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến công nghệ này.
Mục đích chính của công nghệ cấy truyền phôi là tăng nhanh số lượng bò cái mang bộ gen tốt của bò A mà không cần bò A phải mang thai.
Việc sử dụng hormone để đồng bộ hóa chu kỳ động dục của bò nhận phôi (B, C, D) là bắt buộc để niêm mạc tử cung của chúng tương thích với tuổi phôi thu hoạch từ bò A.
Để đảm bảo phôi phát triển, bò cái nhận phôi (B, C, D) phải là bò có phẩm chất di truyền tương đương hoặc tốt hơn bò A.
Toàn bộ quá trình thu hoạch phôi từ bò A chỉ có thể thực hiện bằng phương pháp phẫu thuật để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho phôi.
Trong chăn nuôi bò (đặc biệt là phương thức nuôi nhốt hay cầm cột trong chuồng), người nông dân thường để thêm các cục đá liếm để cho bò liếm. Nhận định nào sau đây đúng?
Nuôi nhốt hay cầm cột trong chuồng, gia súc dễ thiếu sinh tố và thiếu khoáng… nên năng suất, chất lượng không cao.
Bò có khả năng hấp thu chất khoáng quan trọng cho sức khỏe và sinh trưởng thông qua việc liếm đá liếm được bố trí trong chuồng.
Một trang trại muốn treo đá liếm trong chuồng để bò dễ sử dụng. Họ cho rằng đá liếm được ép từ khoáng chất thành khối và có thể tạo lỗ ở giữa để treo lên.
Một người cho rằng đá liếm có mùi vị thơm ngon, giàu dinh dưỡng nên phù hợp với tất cả vật nuôi.
Sau khi học xong bài thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng và chăm sóc chó cảnh. Các em đưa ra một số ý kiến sau:
Khẩu phần ăn của chó cảnh cần có: protein chiếm 20–30%, lipid chiếm 10–16%; phần còn lại là carbohydrate, vitamin, chất xơ và khoáng.
Thức ăn của chó cảnh phải bao gồm đầy đủ các nhóm chất: protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của chúng.
Để chó cảnh khỏe mạnh thì khẩu phần ăn nên tập trung chủ yếu vào protein.
Ở chó con, giống chó vận động nhiều, giống chó lông dài và dày cần nhiều protein và lipid hơn.
Một hộ nông dân bắt đầu chăn nuôi gà thịt theo hướng an toàn sinh học. Họ muốn tự phối trộn thức ăn để tận dụng nguồn nông sản có sẵn tại địa phương (ngô, thóc) và đảm bảo gà tăng trọng nhanh, khỏe mạnh.
Thức ăn chăn nuôi cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động sống và sản xuất của gà.
Chỉ sử dụng ngô và thóc sẽ không đảm bảo đủ nhu cầu protein cho gà lớn nhanh, vì đây chủ yếu là nhóm thức ăn giàu năng lượng.
Để nâng cao hàm lượng protein trong khẩu phần, hộ nông dân nên bổ sung thêm khô dầu đậu tương và bột cá.
Nếu trộn 70% ngô, thóc với 30% khô dầu đậu tương, khẩu phần này đã hoàn toàn đáp ứng đủ mọi nhu cầu dinh dưỡng của gà ở mọi lứa tuổi.
Đồng Nai phát hiện 130 con heo dương tính với salbutamol (chất tạo nạc) (tuoitre online). Hãy xác định các nhận định sau là Đúng hay Sai:
Chất này làm thịt mất ngon, khiến người tiêu dùng giảm nhu cầu ăn.
Chất này làm giảm đáng kể hàm lượng protein, ảnh hưởng chất lượng thịt.
Chất tạo nạc là hóa chất dùng để kích thích tăng trọng, thuộc nhóm chất cấm trong chăn nuôi trên toàn thế giới.
Thực tế cho thấy việc bổ sung chất này trong thức ăn có thể gây tồn dư trong thịt, ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng.
Trong giờ thực hành, sau 3 – 4 tuần ủ, học sinh kiểm tra hố ủ thức ăn chăn nuôi. Hãy chọn những đặc điểm nào cho thấy thức ăn đã đạt yêu cầu?
Thức ăn ủ chua đạt yêu cầu khi có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, mềm nhưng không nhũn nát, mùi chua nhẹ, không mốc, không có mùi lạ.
SaiNguyên liệu ủ có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, cứng chắc, mùi hắc, không mốc, cho thấy quá trình ủ chua đạt chất lượng.
Nếu thức ăn có màu trắng vàng, mềm, không nhũn, không mốc, có mùi thơm thoang thoảng, đánh giá đây là sản phẩm ủ tốt.
Thức ăn vẫn giữ nguyên màu của nguyên liệu ban đầu, có thể kết luận quá trình ủ diễn ra đúng kỹ thuật.
Một hộ chăn nuôi bò sữa muốn bảo quản 5 tấn cỏ voi để dùng dần trong mùa khô đã quyết định lựa chọn phương pháp ủ chua. Sau 4 tuần ủ chua trong các hào ủ, cỏ ủ chua được sử dụng phối trộn thức ăn tinh cho bò, các kết quả được đánh giá:
Ủ chua bằng vi sinh vật giúp bảo quản thức ăn xanh trong mùa khan hiếm
Kỹ thuật ủ cần tiến hành theo các bước: cắt cỏ non, phơi tái → thái nhỏ → nén chặt trong hố ủ → phủ kín, tránh không khí → kiểm tra sau 30–40 ngày.
Quá trình ủ chua cần phải tiếp xúc nhiều với không khí để vi sinh vật phát triển. Khi đó cỏ ủ chua sẽ mùi chua nhẹ không nhũn nát.
Thức ăn ủ chua sử dụng phối trộn thức ăn tinh cho bò không có tác dụng nâng cao giá trị dinh dưỡng thức ăn cho bò.
Trong hệ thống chăn nuôi ở nước ta, kho silo được xem như trái tim của hệ thống cung cấp thức ăn. Từ mô tả trên, chọn tất cả nhận định đúng về kho silo.
Kho silo có sức chứa lớn, ngăn chặn được động vật và vi sinh vật phá hoại; tiết kiệm diện tích, chi phí lao động.
Kho silo giữ nhiệt độ ổn định, làm chậm quá trình tự phân hủy và ức chế vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
Kho silo cần thông thoáng, nhiệt độ dưới 30∘ C, độ ẩm dưới 70% .
Kho silo dùng để chứa nguyên liệu sản xuất thức ăn như cám, ngô, đậu tương hoặc để ủ chua thức ăn cho gia súc nhai lại.
Một nhóm học sinh thảo luận về cách bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho và đưa ra các ý kiến sau. Hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai.
Kho bảo quản cần thoáng, mát; ngăn chặn được chuột, kiến, gián.
Thức ăn đổ rời, sàn kho phải được lót bạt chống ẩm, đổ đủ độ cao, đặt thông hơi tại các vị trí định sẵn.
Kho không cần khử trùng trước khi chứa thức ăn chăn nuôi.
Thức ăn đóng bao phải dùng bao bền, chống ẩm, được để lên kệ, không kê sát tường, phân chia các loại cũ mới.
Khi thảo luận về các cách chế biến thức ăn chăn nuôi theo phương pháp hoá học, nhóm học sinh đưa ra nhận định
Xử lý rơm bằng NaOH giúp phá vỡ liên kết lignin – xenluloza.
Nếu xử lý sai kỹ thuật, vật nuôi có thể bị ngộ độc.
Một số học sinh cho rằng phương pháp xử lý rơm bằng hóa chất hoàn toàn an toàn cho môi trường.
Khi ủ rơm với urê, một số học sinh nghĩ rằng việc này không làm thay đổi thành phần đạm.
