NEW
Font size
WorksheetsKiểm Tra Giữa Kì Môn Sinh Học 11
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Nhóm sắc tố carotenoid có vai trò nào dưới đây?
Hấp thụ năng lượng ánh sáng và bảo vệ diệp lục trước ánh sáng mạnh.
Tổng hợp ATP và NADPH để cung cấp cho quá trình quang hợp.
Sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng cho tế bào.
Tạo màu sắc sặc sỡ cho lá, hoa và quả lúc chín.
Hình vẽ bên phải mô tả ngắn gọn về quá trình tiêu hóa thức ăn của Thủy tức (hydra). Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng?
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào bên ngoài tế bào.
Thức ăn được tiêu hóa nội bào trong lòng túi.
Thức ăn được nội bào và ngoại bào nhờ các enzyme.
Miệng là nơi lấy thức ăn, chất thải được thải qua hậu môn.
Rễ hấp thụ khoáng theo cơ thể thụ động phụ thuộc vào
sự cung cấp năng lượng của tế bào.
các chất mang được hoạt hóa năng lượng.
hình dạng của phân tử khoáng.
sự chênh lệch nồng độ chất khoáng.
Đâu không phải là nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật?
N 2 trong không khí.
Nitrogen trong hợp chất hữu cơ.
Phân bón.
Nham thạch núi lửa.
Khi nói về cơ chế đóng mở khí khổng phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi tế bào trương nước, thành ngoài dãn nhiều hơn làm cho 2 tế bào uốn cong, khí khổng mở.
Khi tế bào trương nước, thành trong dãn nhiều hơn làm cho 2 tế bào uốn cong, khí khổng mở.
Khi tế bào mất nước, thành ngoài dãn nhiều hơn làm cho 2 tế bào uốn cong, khí khổng đóng.
Khi tế bào mất nước, thành trong dãn nhiều hơn làm cho 2 tế bào uốn cong, khí khổng đóng.
Khi tế bào khí khổng trương nước:
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
thành ngoài dãn nhiều hơn làm cho hai tế bào này uốn cong lại, khí khổng mở ra.
Sắc tố quang hợp có chức năng nào sau đây?
Tạo màu sắc của lá
Hấp thụ ánh sáng và chuyển thành hóa năng
Tổng hợp chất hữu cơ
Bảo vệ cơ thể thực vật
Hệ sắc tố thực vật có thể hấp thụ ánh sáng ở những vùng nào trong phổ ánh sáng nhìn thấy?
Cam và tím.
Đỏ và xanh lục.
Đỏ và xanh tím.
Vàng cam.
Phát biểu nào không đúng khi nói về hệ sắc tố quang hợp ở thực vật?
Có hai loại chlorophyll chủ yếu là chlorophyll a và chlorophyll b.
Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật nằm trên màng thylakoid.
Carotenoid là nhóm sắc tố phụ gồm có carotene và xanthophyll.
Chlorophyll b trực tiếp tham gia vào quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra.
Thức ăn đi vào qua lỗ miệng, chất thải được thải ra ngoài qua hậu môn.
Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.
Trên thành túi có nhiều tế bào tiết enzyme tiêu hóa vào lòng túi để biến đổi thức ăn thành các mảnh nhỏ và được hấp thụ qua màng tế bào.
Hình bên mô tả 1 mảng cấu tạo của thành túi tiêu hóa. Hãy cho biết cấu tạo nào có vai trò tiết enzyme vào lòng túi tiêu hóa?
Tế bào tuyến.
Tế bào kẽ.
Tế bào cổ áo.
Tế bào amip.
Cây hấp thụ nước từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế nào?
Áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút thấp hơn môi trường.
Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giảm dần từ đất đến mạch gỗ.
Sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ.
Sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ.
Quan sát quá trình tiêu hóa của thủy tức, hãy cho biết thứ tự tiêu hóa ở thủy tức như thế nào?
Nội bào Ngoại bào.
Ngoại bào nội bào.
Ngoại bào song song nội bào.
Chỉ có ngoại bào.
Nhận định nào không đúng khi nói về dạng hệ tuần hoàn ở động vật?
Cá có dạng hệ tuần hoàn đơn.
Ếch có dạng hệ tuần hoàn đơn.
Chim có dạng hệ tuần hoàn kép.
Thỏ có dạng hệ tuần hoàn kép.
Cho các loài động vật sau: cá, tôm, ếch, cá sấu, chim, hổ, châu chấu. Có bao nhiêu động vật có hệ tuần hoàn hở?
1.
2.
3.
4.
Hệ tuần hoàn của động vật gồm các thành phần
dịch tuần hoàn, tim, hệ thống mạch máu.
động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
tim, động mạch, máu.
tim, mạch máu.
Hình bên trái mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở Thủy tức (hydra), một loài động vật bậc thấp thuộc Ngành ruột khoang có cơ quan tiêu hóa dạng túi. Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây sai?
Cấu trúc [4] là lỗ miệng, là nơi lấy thức ăn và cũng là nơi thải chất thải duy nhất.
Quá trình [1] là quá trình tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme thủy phân được tiết vào lòng túi.
Ở quá trình [2], các mảnh thức ăn được đưa vào tế bào qua hệ tuần hoàn.
Quá trình [3] là quá trình tiêu hóa nội bào trong không bào tiêu hóa nhờ enzyme của lysosome.
Khi nói về ưu điểm của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong ống tiêu hóa, dịch tiêu hóa bị hòa loãng nên enzyme hoạt động hiệu quả hơn
Trong ống tiêu hóa, thức ăn theo 1 chiều và không bị trộn lẫn với chất thải và phân.
Ống tiêu hóa có nhiều bộ phận chuyên hóa với chức năng khác nhau hiệu quả tiêu hóa cao hơn
Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học hiệu quả tiêu hóa cao hon
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân loại hệ tuần hoàn?
A. Hệ tuần hoàn gồm 2 dạng: hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép.
B. Hệ tuần hoàn kín gồm hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn hở.
C. Hệ tuần hoàn gồm 2 dạng: hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín.
D. Hệ tuần hoàn kín gồm hệ tuần hoàn kép, hệ tuần hoàn hở.
Tâm thất phải và tâm nhĩ phải được ngăn cách bởi
A. van 2 lá.
B. van 3 lá.
C. van động mạch chủ.
D. van động mạch cảnh.
Dựa vào hình ảnh và cho biết thứ tự các chú thích (1), (2), (3) trong hình
A. (1) Động mạch; (2) Tĩnh mạch; (3) Mao mạch.
B. (1) Tĩnh mạch; (2) Động mạch; (3) Mao mạch.
C. (1) Mao mạch; (2) Tĩnh mạch; (3) Động mạch.
D. (1) Tĩnh mạch; (2) Mao mạch; (3) Tĩnh mạch.
Miễn dịch là:
A. Khả năng cơ thể sinh vật chống lại các tác nhân gây bệnh giữ cho cơ thể được khỏe mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật.
B. Khả năng cơ thể sinh vật chống lại các tác nhân gây bệnh giữ cho cơ thể được khỏe mạnh.
C. Khả năng cơ thể sinh vật đảm bảo sự tồn tại của sinh vật.
D. Khả năng cơ thể động vật bậc cao chống lại các tác nhân gây bệnh giữ cho cơ thể được khỏe mạnh.
Trong hệ miễn dịch ở người, đâu không phải là hàng rào miễn dịch ở người.
A. Các tế bào bạch cầu.
B. Da.
C. Niêm mạc.
D. Các cơ quan.
Trong hệ mạch, dịch tuần hoàn chảy theo thứ tự
A. Động mạch Mao mạch Tĩnh mạch.
B. Mao mạch Tĩnh mạch Động mạch.
C. Tĩnh mạch Mao mạch Động mạch.
D. Động mạch Tĩ
Trong hệ mạch, dịch tuần hoàn chảy theo thứ tự
Động mạch Mao mạch Tĩnh mạch.
Mao mạch Tĩnh mạch Động mạch.
Tĩnh mạch Mao mạch Động mạch.
Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch.
Sơ đồ bên dưới mô tả hệ tuần hoàn nào?
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn kín.
Miễn dịch là
khả năng cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh, giúp cơ thể khỏe mạnh, đảm bảo sự tồn tại của sinh vật.
khả năng của cơ thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh.
khả năng phân loại các tác nhân gây bệnh của cơ thể.
khả năng cơ thể chống lại các đáp ứng miễn dịch, tạo điều kiên cho tác nhân gây bệnh.
Đâu là bước đầu tiên khởi động cho miễn dịch dịch thể?
Tế bào B tăng sinh và biệt hóa cho tế bào T.
Tế bào B tìm kiếm các kháng thể và kích thích lên nó.
Tế bào T tìm kiếm các kháng nguyên và kích độc lên nó.
Các tế bào T hỗ trợ tiết ra Cytokine gây hoạt hóa tế bào B.
Bài tiết là quá trình loại bỏ khỏi cơ thể các chất mà cơ thể
ít sử dụng đến, các chất độc hại, các chất dư thừa.
không sử dụng, các chất hấp thu từ hệ tiêu hóa.
không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa
tiếp nhận thức ăn đầu vào và thải ra chất cặn bã
Thành phần nào sau đây là hàng rào bảo vệ bên trong?
Da.
Niêm mạc.
Chất tiết.
Tế bào bạch cầu.
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Máu mang oxi và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể được xuất phát từ ngăn nào của tim?
Tâm nhĩ phải
Tâm thất phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất trái
Da đóng vai trò là hàng rào bảo vệ bên ngoài nhờ khả năng nào?
Có lớp sừng, biểu bì ngăn chạn sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh.
Có lớp dịch nhầy ngăn chặn tác nhân gây bệnh bám vào tế bào.
Tạo ra các loại bạch cầu cho cơ thể.
Thực bào tác nhân gây bệnh.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?
Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của tế bào lympho T độc và T nhớ.
Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể do các tế bào lympho B tiết ra.
Miễn dịch không đặc hiệu chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể.
Miễn dịch không đặc hiệu mang tính chất bẩm sinh, có thể di truyền và không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định môi trường
trong mô.
trong cơ quan.
trong cơ thể.
trong tế bào.
Chức năng chính của thận trong hệ tiết niệu là
điều hòa đường huyết.
lọc máu và tạo nước tiểu.
trao đổi khí với tế bào.
tạo ra chất dinh dưỡng.
Yếu tố nào sau đây đặc trưng cho miễn dịch dịch thể?
Kháng thể.
Tế bào T hỗ trợ.
Tế bào T độc.
Tế bào trình diện kháng nguyên.
Bài tiết là quá trình
đào thải các chất dư thừa, không sử dụng, chất độc ra khỏi cơ thể.
vận chuyển các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
tái hâp thu các chất mà cơ thể có thể sử dụng lại.
tích tụ các chất thải của cơ thể.
Cân bằng nội môi là
duy trì cân bằng môi trường bên trong cơ thể.
duy trì cân bằng môi trường ngoài cơ thể.
duy trì cân bằng môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
đào thải các chất ra ngoài cơ thể.
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật với những thay đổi của môi trường (trong và ngoài), đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống được gọi là
trao đổi chất.
sinh trưởng.
phát triển.
cảm ứng.
Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là?
Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.
cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Sản phẩm thải của thận là
Mồ hôi.
Nước tiểu.
Khí CO2.
Bilirubin.
Sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với các kích thích của môi trường được gọi là
phản xạ.
cảm ứng.
sinh trưởng.
phát triển.
Ở người, khi trời nóng, cơ thể sẽ có hiện tượng toát mồ hôi. Vai trò của cảm ứng trên là
điều hoà thân nhiệt (làm mát cơ thể).
điều hoà thân nhiệt (làm nóng cơ thể).
cung cấp độ ẩm cho bề mặt da.
điều hòa lượng nước trong cơ thể.
Cảm ứng ở thực vật biểu hiện bằng … của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích từ môi trường. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
sự phát triển
sự biến đổi
sự sinh trưởng
sự vận động
Dựa vào đặc điểm liên quan đến sinh trưởng, ứng động được chia thành:
ứng động định hướng và ứng động không định hướng.
ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.
ứng động dương và ứng động âm.
quang ứng động và nhiệt ứng động.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:
Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.
Xảy ra chậm, khó nhận thấy.
Xảy ra nhanh, khó nhận thấy.
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
Vận động bắt mồi của cây nắp ấm là hiện tượng
Hướng động
Ứng động sinh trưởng
Ứng động không sinh trưởng
Vận động quấn vòng
Phát biểu nào không đúng khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá?
Gồm các quá trình: tiêu hoá hoá học, tiêu hoá cơ học và tiêu hoá vi sinh vật.
Tiêu hoá cơ học nhờ sự co bóp của dạ dày, nhu động ruột và gan.
Tiêu hoá cơ học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hoá hoá học thức ăn.
Tiêu hoá cơ học nhờ hoạt động cắn, xé, nhai, nghiền thức ăn của miệng; sự co bóp của dạ dày; các nhu động ruột.
Trong hệ miễn dịch ở người, các tế bào bạch cầu có nhiệm vụ:
Thực bào các tác nhân gây hại tiết các chất kháng khuẩn, tiết enzyme tiêu diệt động vật kí sinh, tiết kháng thể,...
Lớp sừng và các tế bào biểu bì chết ngăn sự xâm nhập tác nhân gây bệnh.
Lớp dịch nhầy bao phủ giúp ngăn chặn không cho các tác nhân gây bệnh bám vào.
Chứa nhiều enzyme lysosome giúp niêm mạc thường xuyên rửa sạch.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?
Miễn dịch không đặc hiệu chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể.
Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể do các tế bào lympho B tiết ra.
Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của tế bào lympho T độc và T nhớ.
Miễn dịch không đặc hiệu mang tính chất bẩm sinh, có thể di truyền và không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.
Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
Sứa.
Giun đũa.
Bọt biển.
Cá sấu.
Lipid được tiêu hoá ở cơ quan nào trong hệ tiêu hoá?
Ruột già.
Ruột non.
Khoang miệng.
Dạ dày.
Biện pháp nào sau đây không được dùng để điều khiển quang hợp nhằm tăng năng suất cây trồng?
Tăng diện tích bề mặt lá bằng các kĩ thuật chăm sóc phù hợp.
Dùng đèn LED để chiếu sáng.
Bón thật nhiều phân bón và tưới thật nhiều nước cho cây.
Tuyển chọn các giống cây trồng có sự tích luỹ tối đa sản phẩm quang hợp vào các cơ quan có giá trị kinh tế.
Những loài nào sau đây có hình thức tiêu hóa ngoại bào?
Bọt biển, cá chép, giun dẹp.
Bọt biển, giun dẹp, thủy tức.
Thủy tức, sư tử, cá chép.
Cá chép, chim, sư tử.
Phát biểu nào không đúng khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn hở?
Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp.
Máu chảy liên tục trong mạch kín.
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể.
Có ở đa số động vật thuộc ngành Chân khớp và một số loài Thân mềm.
Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian pha thất co khoảng
0,1 s.
0,8 s.
0,3 s.
0,4 s.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch có đặc điểm là
chảy dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm, tim thu hồi máu chậm.
chảy dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh.
chảy dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh.
chảy dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy chậm, tim thu hồi máu chậm.
Loại van tim nào sau đây nằm ở giữa tâm thất trái và động mạch chủ?
Van hai lá.
Van ba lá.
Van động mạch chủ.
Van động mạch phổi.
Diễn biến nào sau đây không có ở pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật?
Chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học.
Chuyển hoá CO2 thành hợp chất hữu cơ.
Quang phân li nước giải phóng O2.
Sự kích thích và truyền electron của phân tử diệp lục ở trung tâm phản ứng.
Phát biểu nào không đúng khi nói về giai đoạn tiêu hóa thức ăn?
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
Trong ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào và ngoại bào.
Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo sự chuyên hoá về chức năng.
Trong chu kì hoạt động của tim, động mạch chủ và động mạch phổi nhận được nhiều máu nhất ở giai đoạn nào?
Giai đoạn pha co tâm thất.
Giai đoạn pha co tâm nhĩ.
Giai đoạn pha giãn chung.
Giai đoạn pha giãn tâm nhĩ.
Phát biểu nào không đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật?
Thực vật ưa sáng có điểm bão hòa ánh sáng cao hơn thực vật ưa bóng.
Thực vật C4 có điểm bù CO2 cao hơn thực vật C3.
Cường độ quang hợp giảm nếu nhiệt độ tăng cao trên mức cực đại.
Nồng độ CO2 thích hợp cho cây quang hợp là 0,03%.
Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò khi nào?
Khi cơ thể mắc các bệnh tự miễn.
Khi cơ thể bị các vết thương ở da hay niêm mạc.
Khi cơ thể không tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.
Khi cơ thể bị các tác nhân gây hại xâm nhiễm.
Phát biểu nào đúng khi nói về pha tối của quá trình quang hợp?
Pha tối là quá trình khử CO2 diễn ra ở thylakoid.
Trong chu trình Calvin, chất nhận CO2 đầu tiên là PGA.
Trong chu trình C4 sản phẩm ổn định đầu tiên là malic acid có bốn carbon.
Phân tử G3P được tạo thành trong chu
Hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể gồm các thành phần nào?
Da, các cơ quan, tế bào lympho T.
Da, các cơ quan, đại thực bào.
Da, niêm mạc, các chất tiết.
Da, niêm mạc, kháng thể.
Tế bào T độc có vai trò
bắt giữ kháng nguyên và trình diện cho tế bào T.
tiết ra chất độc để làm tan các tế bào có kháng nguyên lạ.
hoạt hóa và tăng sinh các loại tế bào khác.
ghi nhớ các kháng nguyên.
Vận tốc máu là:
Tốc độ máu chảy trong một giây.
Tốc độ máu chảy trong một giờ.
Tốc độ máu chảy trong hệ mạch.
Tốc độ máu chảy trong động mạch.
Quan sát hình ảnh, cho biết hình ảnh sau mô tả đặc điểm cấu trúc:
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Quan sát hình 10.7. Cấu trúc hệ mạch. Cho biết thứ tự (1), (2), (3) lần lượt là:
Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
Động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
Tĩnh mạch, động mạch, mao mạch.
Mao mạch, tĩnh mạch, động mạch.
Hệ tuần hoàn gồm các dạng:
Hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn kép ở lưỡng cư trưởng thành và hệ tuần hoàn kép ở thú.
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép.
Trong cơ thể động vật, hệ vận chuyển được gọi là:
Hệ tuần hoàn.
Hệ tiêu hóa.
Hệ hô hấp.
Hệ bài tiết.
Cây non mọc thẳng, cây khỏe, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?
Chiếu sáng từ hai hướng.
Chiếu sáng từ ba hướng.
Chiếu sáng từ một hướng.
Chiếu sáng từ nhiều hướng.
Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:
Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm
Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương
Chất khởi đầu để tổng hợp glucose là
phân tử G3P được tạo thành trong chu trình Calvin.
phân tử G3P được tạo thành trong quá trình quang phân li nước.
phân tử RuBP được tạo thành trong chu trình Calvin.
malic acid được tạo thành trong con đường đồng hóa CO2.
Mỗi quả thận được cấu tạo từ
một đến vài trăm đơn vị chức năng gọi là nephron.
khoảng một triệu đơn vị chức năng gọi là nephron.
một đến vài trăm đơn vị chức năng gọi là quai Henle.
khoảng một triệu đơn vị chức năng gọi là bể thận.
Các tua quấn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì?
Hướng sáng
Hướng tiếp xúc.
Hướng nước.
Hướng hoá.
Hầu hết các chất được bài tiết dưới dạng hoà tan trong máu, ngoại trừ
CO2.
Creatinine.
Glucose.
NH3.
Sự thay đổi áp suất trương nước làm khí khổng đóng mở là do:
Sự thay đổi cường độ ánh sáng
Sự tăng cường quá trình tổng hợp các chất hữu cơ của diệp lục
Thay đổi nồng độ ion K+ của không bào
Thay đổi vị trí của các bào quan trong tế bào.
Loài nào sau đây chưa có hệ vận chuyển?
Thủy tức.
Cá Lóc.
Châu chấu.
Giun đất.
