wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHÁI QUÁT VỀ THIẾT KẾ KĨ THUẬT

Total questions: 81

Worksheet time: 1hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Thiết kế kĩ thuật là:

a)

A. Hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ hiện có.

b)

B. Hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

c)

C. Hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ dưới hình thức hiện vật hoặc thông qua thị trường.

d)

D. Một trong những nội dung giáo dục thẩm mỹ nhằm phát triển toàn diện cho trẻ mẫu giáo, thông qua đó phát triển cảm giác, tri giác, phát triển khả năng cảm thụ và khả năng sáng tạo.

2.

Ý nào dưới đây là một trong những bước chủ yếu trong hoạt động thiết kế kĩ thuật?

a)

A. Xác định vấn đề

b)

B. Đề xuất, lựa chọn và hiện thực hóa giải pháp.

c)

C. Thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

d)

D. Tất cả các ý trên đều đúng.

3.

Quá trình thiết kế kĩ thuật thực hiện trên cơ sở:

a)

A. Xem xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên, môi trường, kinh tế và nhân văn

b)

B. Xem xét đầy đủ các khía cạnh về môi trường

c)

C. Xem xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên

d)

D. Xem xét đầy đủ các khía cạnh về nhân văn

4.

Điền từ vào chỗ trống: Hoạt động thiết kế kĩ thuật giúp nhìn nhận vấn đề dưới góc nhìn tổng thể và mang tính hệ thống, rèn luyện thói quen quan sát, khả năng tư duy nhạy bén, đa chiều của nhà thiết kế.

a)

Mang tính hệ thống

b)

Tổng thể

c)

Tổng thể và mang tính hệ thống

d)

Khái quát

5.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật thường gắn liền với cái gì?

a)

A. phát triển thông tin

b)

B. phát triển kỹ năng

c)

C. phát triển sản phẩm

d)

D. phát triển kiến thức

6.

Điền từ vào chỗ trống: Sản phẩm của hoạt động thiết kế kĩ thuật rất đa dạng, phong phú, từ đơn giản đến phức tạp và ..... mọi khía cạnh của đời sống xã hội. Điều này sẽ thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển, làm cho cuộc sống con người ngày càng tiện nghi.

a)

bố cáo

b)

phản ánh

c)

thể hiện

d)

khái quát

7.

Cho biết tên gọi của sản phẩm trong hình?

a)

Chiếc điện thoại cổ

b)

Chiếc loa cổ

c)

Chiếc đèn cổ

d)

Máy phát điện cầm tay

8.

Chiếc điện thoại đầu tiên ra đời năm bao nhiêu?

a)

1876

b)

1975

c)

1974

d)

1973

9.

Ai là người phát minh ra chiếc điện thoại thông minh?

a)

Martin Ciper

b)

Martin Cooper

c)

Alexander Graham Bell

d)

Thomas Edison

10.

Công việc kiến trúc xây dựng là gì?

a)

thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

trang trí nội thất là lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng. Nhà thiết kế trang trí nội thất có cơ hội việc làm trong các công ti kiến trúc, nội thất, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hát, trường quay....

d)

còn gọi là nhà thiết kế mĩ thuật công nghiệp. Công việc chính của nghề này là thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

11.

Công việc của kiến trúc sư cảnh quan là:

a)

thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

trang trí nội thất là lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng. Nhà thiết kế trang trí nội thất có cơ hội việc làm trong các công ti kiến trúc, nội thất, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hát, trường quay....

d)

còn gọi là nhà thiết kế mĩ thuật công nghiệp. Công việc chính của nghề này là thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

12.

Công việc của Nhà thiết kế và trang trí nội thất là:

a)

thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

 trang trí nội thất là lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng. Nhà thiết kế trang trí nội thất có cơ hội việc làm trong các công ti kiến trúc, nội thất, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hát, trường quay....

d)

còn gọi là nhà thiết kế mĩ thuật công nghiệp. Công việc chính của nghề này là thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

13.

Công việc của Nhà thiết kế sản phẩm là:

a)

thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

trang trí nội thất là lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng. Nhà thiết kế trang trí nội thất có cơ hội việc làm trong các công ti kiến trúc, nội thất, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hát, trường quay....

d)

còn gọi là nhà thiết kế mĩ thuật công nghiệp. Công việc chính của nghề này là thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

14.

Công việc của Nhà thiết kế thời trang là:

a)

thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

thiết kế quần áo, phụ kiện và giày dép và tạo ra những bộ sưu tập và dòng sản phẩm thời trang.

c)

trang trí nội thất là lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng. Nhà thiết kế trang trí nội thất có cơ hội việc làm trong các công ti kiến trúc, nội thất, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hát, trường quay....

d)

còn gọi là nhà thiết kế mĩ thuật công nghiệp. Công việc chính của nghề này là thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

15.

Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong quá trình nào?

a)

Chế tạo

b)

Lắp ráp

c)

Vận hành và sửa chữa

d)

Cả 3 đáp án trên

16.

Bước đầu tiên của thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Xác định vấn đề

b)

Xác định yêu cầu

c)

Tìm hiểu tổng quan

d)

Đề xuất giải pháp

17.

Công việc chủ yếu của bước Tìm hiểu tổng quan là gì?

a)

Nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có

b)

Chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo

c)

Phác thảo dự án kĩ thuật

d)

Cả A và B.

18.

Thông tin tìm hiểu tổng quan có thể được thực hiện thông qua:

a)

Nghiên cứu tài liệu, các công bố khoa học có liên quan

b)

Đọc các tài liệu kĩ thuật về các sản phẩm đã có

c)

Trao đổi trực tiếp với người dùng, với các chuyên gia

d)

Tất cả các đúng

19.

Giải pháp đã được chọn và hoàn thiện ở bước lựa chọn giải pháp cần được:

a)

Sửa đổi và bổ sung cho hoàn thiện hơn

b)

Thể hiện dưới dạng bản thiết kế chi tiết, đủ để xây dựng được nguyên mẫu.

c)

Loại bỏ nếu gặp chính sách khắc nghiệt của nhà nước

d)

Tất cả các đáp án trên.

20.

Nguyên mẫu là gì?

a)

Việc khôi phục lại mẫu mã cũ của một sản phẩm nào đó nhằm tạo một hiệu ứng trong kinh doanh.

b)

Là vật mẫu đầu tiên được sản xuất từ mẫu thiết kế đã được chọn lựa.

c)

Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

d)

Tất cả các đáp án trên.

21.

Dựa vào kết quả thử nghiệm, giải pháp, nguyên mẫu sẽ được:

a)

Hoàn thiện

b)

Thay đổi

c)

Loại bỏ

d)

Cấp thêm vốn

22.

Đâu là thời điểm tác giả có thể đăng kí bản quyền sáng chế?

a)

Khi lập hồ sơ kĩ thuật

b)

Sau khi kiểm chứng giải pháp

c)

Sau khi xây dựng nguyên mẫu

d)

Tất cả các đáp án trên.

23.

Trong quá trình thiết kế, một số hoạt động được lặp đi lặp lại cho tới khi:

a)

Chán thì thôi

b)

Đạt kế quả mong muốn

c)

Sếp chấp nhận

d)

Ai đó đã làm được trước

24.

Vấn đề, nhu cầu không thể được xác định thông qua việc gì?

a)

Quan sát thế giới tự nhiên, môi trường sống của con người

b)

Chỉ chăm chú chơi game, không quan tâm đến những thứ khác

c)

Đọc tài liệu

d)

Khảo sát nhu cầu người dùng

25.

Một trong những cách xây dựng tiêu chí thiết kế là gì?

a)

Dựa vào sự phân tích các giải pháp hay sản phẩm đang có

b)

Dựa vào mối quan hệ bí mật với cơ quan chính phủ

c)

Khả năng thu lại được nguồn lợi

d)

Tất cả đáp án trên

26.

Yêu cầu của một sản phẩm thường được thể hiện thông qua:

a)

Các chức năng, tiêu chuẩn thực hiện của mỗi chức năng,

b)

Các giới hạn về đặc điểm vật lí như khối lượng, kích thước,

c)

Những vấn đề cần quan tâm về tài chính, bảo vệ môi trường, an toàn, thẩm mĩ.

d)

Tất cả các đáp án trên.

27.

Đoạn sau đây nói về bước Đánh giá và lựa chọn giải pháp:“(1) Trên cơ sở các giải pháp đã đề xuất, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm. (2) Từ đó, lựa chọn giải pháp tốt nhất vừa đáp ứng yêu cầu, tiêu chí của sản phẩm, vừa phù hợp với nguồn lực thực hiện về tài chính, công nghệ, trang thiết bị và nhân lực thực hiện. (3) Để đảm bảo giải pháp đã chọn là tối ưu, cần tiếp tục rà soát, cải tiến dựa trên việc đặt và trả lời các câu hỏi: ưu điểm lớn nhất của giải pháp  là gì, hạn chế còn tồn tại của giải pháp là gì, có cách nào khắc phục hạn chế đó.”

a)

Tất cả đều sai

b)

(1)

c)

(2)

d)

(3)

28.

Khi kết thúc quy trình thiết kế kĩ thuật thì:

a)

Một nguyên mẫu mới được hình thành và phát triển.

b)

Một sản phẩm, giải pháp được tạo ra giải quyết vấn đề hay đáp ứng nhu cầu trong thực tiễn

c)

Quy trình tái tạo thiết kế sản phẩm sẽ được bắt đầu.

d)

Tất cả các đáp án trên.

29.

Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt thì cần phải làm gì?

a)

Đánh giá, lựa chọn giải pháp

b)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

c)

Điều chỉnh thiết kế

d)

Lập hồ sơ kĩ thuật

30.

Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt thì cần phải làm gì?

a)

A. Đánh giá, lựa chọn giải pháp

b)

B. Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

c)

C. Điều chỉnh thiết kế

d)

D. Lập hồ sơ kĩ thuật

31.

Kết thúc bước xác định vấn đề cần phải trả lời rõ ràng câu hỏi nào?

a)

A. Vấn đề hay nhu cầu cần giải quyết là gì?

b)

B. Ai đang gặp vấn đề hay có nhu cầu cần giải quyết?

c)

C. Tại sao vấn đề hay nhu cầu đó cần giải quyết?

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

32.

Tìm hiểu tổng quan có ích lợi gì?

a)

A. Mang lại cho chúng ta nguồn vốn và nguồn kiến thức về mọi lĩnh vực thiết kế.

b)

B. Hỗ trợ chúng ta tạo ra được một bản thảo kĩ thuật chất lượng.

c)

C. Giúp ta kế thừa kinh nghiệm của người khác, tránh được các sai lầm khi thiết kế

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

33.

Trong giai đoạn đề xuất giải pháp, cần đề xuất:

a)

A. Số lượng tối đa các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

b)

B. Số lượng tối thiểu các giải pháp có thể, bám sát với yêu cầu, tiêu chí đã nêu

c)

C. Chỉ những giải pháp thu được lợi nhuận càng cao càng tốt.

d)

D. Cả B và C.

34.

Kiểm chứng giải pháp là bước:

a)

A. Đầu tiên nhằm đảm bảo chất lượng lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế

b)

B. Đầu tiên nguyên mẫu sẽ được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm.

c)

C. Cuối cùng nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế

d)

D. Cuối cùng nguyên mẫu được bổ sung các chi tiết nhằm giảm thiểu chi phí tài chính.

35.

Vấn đề gì về kĩ thuật công nghệ cần giải quyết ở trường hợp này?

a)

A. Cậu bé bị què chân

b)

B. Chiếc xe lăn không thể đi lên được cầu thang.

c)

C. Cầu thang có bậc

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

36.

Gia đình Nam sử dụng dây phơi ngoài trời, đây là cách làm quần áo khô tự nhiên dựa vào ánh nắng mặt trời, tiết kiệm chi phí. Một hôm, do không có ai ở nhà, toàn bộ quần áo phơi bị ướt khi trời mưa, Nam phải giặt lại toàn bộ số quần áo trên. Nam không muốn điều này xảy ra nữa.”

Hãy xác định vấn đề cho tình huống trên đây.

a)

Biến đổi khí hậu

b)

Không áo không thể tự khô

c)

Nam có năng lực kém

d)

Quần áo phơi ngoài trời dễ bị tác động bởi thời tiết

37.

Câu 1: Yếu tố về sản phẩm bao gồm mấy loại?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

38.

Câu 2: Ý nào dưới đây là những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thiết kế?

a)

Yếu tố về sản phẩm

b)

Yếu tố về nguồn lực

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

39.

Câu 3: Yếu tố về nguồn lực bao gồm mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Câu 4: Ý nào dưới đây thuộc yếu tố về sản phẩm?

a)

Tính thẩm mĩ

b)

Tài chính

c)

Công nghệ

d)

Thiết bị

41.

Câu 5: Ý nào dưới đây thuộc yếu tố về sản phẩm?

a)

Nhân tắc

b)

Tài chính

c)

Công nghệ

d)

Thiết bị

42.

Câu 6: Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Câu 7: Ý nào dưới đây thuộc yếu tố về sản phẩm?

a)

Tài chính

b)

An toàn

c)

Công nghệ

d)

Thiết bị

44.

Câu 8: Ý nào dưới đây thuộc yếu tố về sản phẩm?

a)

Thiết bị

b)

Tài chính

c)

Công nghệ

d)

Năng lượng

45.

Câu 9: Ý nào dưới đây thuộc yếu tố về sản phẩm?

a)

Vòng đời sản phẩm

b)

Tài chính

c)

Công nghệ

d)

Thiết bị

46.

Câu 10: Ý nào dưới đây thuộc yếu tố về sản phẩm?

a)

công nghệ

b)

Tài chính

c)

Phát triển bền vững

d)

Thiết bị

47.

Câu 11: Ý nào dưới đây thuộc yếu tố về nguồn lực?

a)

An toàn

b)

Phát triển bền vững

c)

Công nghệ

d)

Năng lượng

48.

Câu 12: Ý nào dưới đây thuộc yếu tố về nguồn lực?

a)

An toàn

b)

Phát triển bền vững

c)

Năng lượng

d)

Tài chính

49.

Quan sát hình dưới đây và cho biết hình nào được thiết kế cân đối nhất giữa các bộ phận cũng như tỉ lệ chung?

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

50.

Quan sát hình dưới đây và cho biết sai sót trong thiết kế là gì?

a)

Ghế quá thấp so với mặt bàn

b)

Ghế quá cao so với mặt bàn

c)

Người ngồi không không đúng tư thế

d)

Thiết kế đúng, người ngồi đúng tư thế, lưng thẳng, chân, tay đặt thoải mái.

51.

Quan sát hình dưới đây và cho biết sai sót trong thiết kế là gì?

a)

Ghế quá thấp so với mặt bàn

b)

Ghế quá cao so với mặt bàn

c)

Người ngồi không không đúng tư thế

d)

Thiết kế đúng, người ngồi đúng tư thế, lưng thẳng, chân, tay đặt thoải mái.

52.

Có mấy nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

53.

Ý nào dưới đây là nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật?

a)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

b)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

54.

Ý nào dưới đây là nguyên tắt tối ưu trong thiết kế kĩ thuật?

a)

Nguyên tắc đơn giản hóa

b)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

55.

Một số thiết kế sản phẩm thân thiện với môi trường là:

a)

Túi ni lông, túi nhựa.

b)

túi vải, ống hút tre, túi rác tự phân hủy sinh học, túi ni lông.

c)

Túi vải, ống hút tre, túi rác tự phân hủy sinh học.

d)

Tất cả những ý trên đều sai.

56.

Đặc điểm giúp các sản phẩm hộp đựng thức ăn bằng bã mía, giỏ đan từ tre, nứa... thân thiện với môi trường là:

a)

Nguyên liệu từ tự nhiên

b)

Có thể tái sử dụng, không gây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

57.

Sản phẩm nào trong hình thân thiện với môi trường?

a)

1, 4, 5, 6, 7

b)

1, 3, 5, 6, 7, 9

c)

1, 3, 4, 5, 6, 7

d)

1, 3, 5, 6, 7

58.

Sản phẩm nào trong hình không thân thiện với môi trường?

a)

2, 3, 8, 9

b)

2, 4, 8, 9

c)

2, 4, 5, 9

d)

1, 4, 8, 9

59.

Ý nào dưới đây là nguyên tắc phát triển bền vững trong thiết kế kĩ thuật?

a)

Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên

b)

Nguyên tắc bảo vệ môi trường

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

60.

Có mấy nguyên tắc phát triển bền vững trong thiết kế kĩ thuật?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

61.

Nguồn tài nguyên nào sau đây được xem như tài nguyên vô tận?

a)

Năng lượng mặt trời

b)

Năng lượng gió

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

62.

Nguyên tắc đơn giản hóa trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

c)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu

63.

Nguyên tắc tối thiểu tài chính trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống

b)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu

c)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế

d)

Là mục tiêu thực tế thiết kế kĩ thuật

64.

Nguyên tắc lặp đi lặp lại trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu

b)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế

c)

 Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật

d)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống

65.

Nguyên tắc giải pháp tối ưu trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống

b)

 Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế

c)

 Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu

d)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật

66.

Nguồn tài nguyên nào sau đâu đang dần cạn kiệt?

a)

Dầu thô

b)

Than đá

c)

Khí gas tự nhiên

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

67.

Có mấy phương pháp chung trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

68.

Ý nào dưới đây là phương pháp hỗ trợ thiết kế kĩ thuật?

a)

Phương pháp sơ đồ tư duy

b)

Phương pháp động não

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

69.

Ý nào dưới đây là phương pháp hỗ trợ thiết kế kĩ thuật?

a)

Kĩ thuật đặt câu hỏi

b)

Phương pháp SCAMPER

c)

Phương pháp điều tra

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

70.

Điền từ thích hộp vào ô trống số 1:

a)

Màu sắc

b)

SCAMPER

c)

Điều tra

d)

Bền bỉ

71.

Điền từ thích hộp vào ô trống số 2:

a)

Màu sắc

b)

SCAMPER

c)

Điều tra

d)

Bền bỉ

72.

Điền từ thích hộp vào ô trống số 3:

a)

Số liệu

b)

Phương pháp SCAMPER

c)

Thiết kế thông minh

d)

Màu s

73.

Thiết bị ào dùng để cắt vật liệu?

a)

Cưa

b)

Khoan

c)

Kìm

d)

Thước dây

74.

Thiết bị nào dùng để cầm, giữ, uốn cong và thậm chí cắt nhiều loại vật thể?

a)

Cưa

b)

Kìm

c)

Thước dây

d)

Máy tiện

75.

Ý nào dưới đây là phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật?

a)

Các vật dụng ghi chép

b)

Dụng cụ đo

c)

Thiết bị điện tử và các phần mềm

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

76.

Ý nào dưới đây là dụng cụ đo để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật?

a)

Các loại bút màu, bút nhớ

b)

Máy tính, điện thoại thông minh

c)

Thước đo độ dài, thước đo góc

d)

Tấm mica, tấm xốp

77.

Áp dụng các phương pháp, phương tiện vào giai đoạn tìm hiểu tổng quan là:

a)

Áp dụng phương pháp điều tra, thiết kế bảng hỏi

b)

Sử dụng công cụ tìm kiếm thông tin

c)

Tìm hiểu các giải pháp đã có trên thị trường, sử dụng bảng phân tích điểm mạnh, yếu và tính thú vị của chúng.

d)

Cả 3 đáp án trên

78.

Có mấy phương pháp được áp dụng vào giai đoạn xây dựng nguyên mẫu?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

79.

Ý nào dưới đây là vật liệu?

a)

Thước đo độ dài, thước đo góc

b)

Tấm mica, tấm xốp

c)

Các loại bút màu, bút nhớ.

d)

Máy tính, điện thoại thông minh

80.

Có mấy phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

81.

Ý nào dưới đây là vật dụng ghi chép để hỗ trợ thiết kế kĩ thuật ?

a)

Các loại bút màu, bút nhớ.

b)

Máy tính, điện thoại thông minh

c)

Thước đo độ dài, thước đo góc

d)

Tấm mica, tấm xốp