Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KỲ I MÔN SINH – KHỐI 11 (Năm học 2025–2026)
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Loài vi khuẩn nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng theo phương thức quang tự dưỡng?
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn nitrate hoá
Vi khuẩn E.Coli
Vi khuẩn lam Đ.Hồ
Sinh vật nào trong các sinh vật dưới đây không có khả năng tự dưỡng?
Thực vật
Tảo
Vi khuẩn lam
Bò
Vì sao cây được gọi là sinh vật tự dưỡng?
Sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật khác để tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ
Sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản
Sinh vật có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là.
nước và các ion khoáng
nước và các chất hữu cơ
các ion khoáng
các hợp chất hữu cơ
Động lực của dòng mạch rây.
Lực đẩy do áp suất rễ
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (gradient nồng độ)
Trọng lực hút nước từ lá xuống rễ
Khi nói đến quá trình hút nước và ion khoáng của hệ rễ ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo động lực hút cho rễ hút nước và khoáng
Hoạt động trao đổi chất của hệ rễ làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ
Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế chủ động
Ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế chủ động và bị động
Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ
Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là.
nước và các ion khoáng
nước và các chất hữu cơ
các ion khoáng
các hợp chất hữu cơ
Khi nói đến ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sau đây sai?
Tạo ra lực hút nước ở rễ
Điều hoà nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước
Tạo liên kết giữa các phân tử nước
Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp
Sắc tố quang hợp chủ yếu tham gia chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học là.
Phycobilin
Carotene
Chlorophyll a
Xanthophyll
Khi nói về tính chất của các chất diệp lục, phát biểu nào sau đây sai?
Hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ
Diệp lục a tham gia trực tiếp vào chuyển hoá năng lượng
Diệp lục b có khả năng nhuận sắc nâu lục nên lá có màu lục
Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác
Ở thực vật bậc cao, sắc tố chính trong quang hợp là.
Phycobilin
Xanthophyll
Chlorophyl
Carotene
Bào quan nào của tế bào thực vật thực hiện chức năng quang hợp?
Riboxom
Ti thể
Lục lạp
Không bào
Sản phẩm nào của quá trình quang hợp giải phóng ra môi trường?
Glucose
Khí oxygen
Khí carbonic
NADPH
Nơi diễn ra pha sáng của quang hợp ở thực vật?
Chất nền lục lạp
Màng trong ti thể
Chất nền ti thể
Màng thylakoid
Nghiên cứu sơ đồ mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật. Kết luận nào sau đây là đúng?
Chất B là CO2
Chất C là O2
Chất A là H2O
Pha 1 xảy ra ở chất nền lục lạp
Nghiên cứu sơ đồ mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật. Kết luận nào sau đây là đúng?
Chất C là CO2
Chất C là O2
Chất B là H2O
Pha 1 xảy ra ở chất nền lục lạp
Khẳng định nào dưới đây của quá trình quang hợp là đúng?
Pha sáng tạo ra ATP và NADPH
Pha tối cần có sự tham gia của nước
Pha sáng tạo ra ADP
Pha tối tạo ra NADPH
Để thích nghi với điều kiện khô hạn kéo dài, ở thực vật CAM, khí khổng.
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm
mở ra khi hoàng hôn
chỉ đóng vào giữa trưa
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày
Xét về bản chất hóa học, hô hấp là quá trình.
Oxygen hoá nguyên liệu hô hấp thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng
chuyển hóa, thu nhận O2 và thải CO2 xảy ra trong tế bào
chuyển các nguyên tử hiđro từ chất cho hiđro sang chất nhận hiđro
thu nhận năng lượng của tế bào
Hô hấp là quá trình.
oxygen hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
oxygen hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Khi làm thí nghiệm chứng minh sự hô hấp ở hạt với hệ thống gồm bình chứa hạt nối ống chữ U có giọt nước màu, theo em giọt nước màu dịch chuyển về hướng nào? Vì sao?
Dịch chuyển về bên phải vì quá trình hô hấp thải ra O2
Dịch chuyển về bên phải vì quá trình hô hấp thải ra CO2
Không dịch chuyển vì lượng CO2 thải ra tương đương lượng O2 hút vào
Dịch chuyển về bên trái vì quá trình hô hấp hút O2
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình nào?
Tự tổng hợp ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể
Thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng
Phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng
Phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là bộ phận nào?
Manh tràng
Ruột non
Dạ dày
Ruột già
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn nào?
Lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hoá, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hoá, hấp thu, đồng hoá, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hoá, thải chất cặn bã
Lấy thức ăn, tiêu hoá, hấp thu, dị hoá, thải chất cặn bã
Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá theo hình thức nào?
Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào và tiêu hoá nội bào
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào
Động vật nào sau đây tiêu hoá thức ăn bằng hình thức tiêu hoá nội bào?
Trùng giày
Thuỷ tức
Ếch đồng
Sò huyết
Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hoá?
Ruột khoang và giun dẹp
Chim và thú
Trùng giày và giun dẹp
Ruột khoang và trùng amip
Quan sát hình hệ tiêu hoá người và cho biết quá trình tiêu hoá thức ăn diễn ra theo trình tự nào?
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Vì sao khi ăn, gà thường nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề)?
Cung cấp calcium cho gà
Làm tăng hiệu quả tiêu hoá học
Làm tăng hiệu quả tiêu hoá cơ học
Làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà
Diều ở các loài chim được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
Tuyến nước bọt
Khoang miệng
Dạ dày
Thực quản
Vì sao trong miệng có enzym tiêu hoá tinh bột nhưng chỉ rất ít tinh bột được biến đổi tại đây?
Thời gian thức ăn ở trong miệng quá ngắn
Lượng enzym trong nước bọt quá ít
pH ở miệng không phù hợp cho enzym hoạt động
Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt
Ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây hậu quả nào?
Tăng cholesterol máu
Sỏi thận
Độc tính cấp
Nước tiểu có thể chứa ceton
Hình mô tả cử động hô hấp của cá. Khi cá thở ra, diễn biến nào đúng?
Miệng mở, nền khoang miệng hạ xuống, nắp mang đóng lại
Khi cá thở vào, miệng mở, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng lại
Khi cá thở vào, miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang mở ra
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng hạ xuống, nắp mang mở ra
Hô hấp ở động vật là tập hợp những quá trình trong đó cơ thể làm gì?
Lấy O2 cho quang hợp và giải phóng CO2
Lấy O2 cho hô hấp tế bào và giải phóng CO2
Lấy CO2 cho hô hấp tế bào và thải O2
Lấy cả O2 và CO2 cho hô hấp tế bào và thải H2O
Vai trò của trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường là gì?
CO2 được vận chuyển tới tế bào để tham gia hô hấp tế bào
Động vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 ra môi trường
O2 sinh ra từ hô hấp tế bào được thải ra bề mặt trao đổi khí
Trao đổi khí tế bào giải phóng ATP cho hoạt động sống
Nhóm động vật nào sau đây trao đổi khí qua mang?
Trai, ốc, tôm, cua và cá
Trai, tôm, cua, cá và thằn lằn
Ốc, tôm, cua, cá và ếch đồng
Ốc, tôm, cua, cá và rùa
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ yếu tố nào?
Sự nhu động của hệ tiêu hoá
Sự di chuyển của cơ thể
Sự co dãn của thành bụng
Không khí tự lưu thông
Động vật nào sau đây có trao đổi khí diễn ra ở mang?
Cá heo
Cá rô phi
Cá voi
Cá sấu
Các giai đoạn của quá trình hô hấp ở người và thú được minh hoạ bằng sơ đồ. Vị trí số [1] tương ứng với giai đoạn nào?
Trao đổi khí ở mô
Trao đổi khí ở phổi
Trao đổi khí ở tế bào
Máu vận chuyển khí hoà tan
Quan sát sơ đồ cấu tạo một đoạn hệ mạch, số 1 là cấu trúc nào?
Tĩnh mạch
Động mạch
Mao mạch
Mạch bạch huyết
Quan sát sơ đồ cấu tạo một đoạn hệ mạch, số 2 là cấu trúc nào?
Tĩnh mạch
Động mạch
Mao mạch
Mạch bạch huyết
Quan sát sơ đồ cấu tạo một đoạn hệ mạch, chọn đáp án đúng cho tương ứng các số 1, 2, 3.
1-Mao mạch, 2-Động mạch, 3-Tĩnh mạch
1-Động mạch, 2-Tĩnh mạch, 3-Mao mạch
1-Tĩnh mạch, 2-Mao mạch, 3-Động mạch
1-Động mạch, 2-Mao mạch, 3-Tĩnh mạch
Đồ thị mô tả sự biến đổi của một chỉ số trong hệ mạch khi máu đi từ động mạch qua mao mạch đến tĩnh mạch. Chỉ số đó là gì?
Huyết áp
Vận tốc máu
Tổng tiết diện mạch
Nhịp tim
Quan sát sơ đồ biến động hoạt động của hệ mạch, đường số (1) mô tả biến động của chỉ số nào?
Huyết áp
Vận tốc máu
Tổng tiết diện mạch
Nhịp tim
Quan sát sơ đồ biến động hoạt động của hệ mạch, chọn đáp án đúng cho ba đường (1), (2), (3).
1-Vận tốc máu, 2-Huyết áp, 3-Tổng tiết diện mạch
1-Tổng tiết diện mạch, 2-Vận tốc máu, 3-Huyết áp
1-Huyết áp, 2-Vận tốc máu, 3-Tổng tiết diện mạch
1-Vận tốc máu, 2-Tổng tiết diện mạch, 3-Huyết áp
Quan sát sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn của cá và thỏ. Chọn đáp án đúng.
Cá có một vòng tuần hoàn, thỏ có hai vòng tuần hoàn.
Tĩnh mạch phổi của thỏ chứa nhiều CO2.
Tâm thất của cá chứa nhiều O2.
Tim cá có ba ngăn, tim thỏ có bốn ngăn.
Ở các nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực …(1)…; tốc độ máu chảy …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
(1) thấp; (2) chậm.
(1) thấp; (2) nhanh.
(1) cao; (2) chậm.
(1) cao; (2) nhanh.
Vận tốc máu cao nhất ở …(1)…; giảm mạnh ở …(2)… và thấp nhất ở …(3)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
(1) động mạch; (2) mao mạch; (3) tĩnh mạch.
(1) động mạch; (2) tĩnh mạch; (3) mao mạch.
(1) tĩnh mạch; (2) động mạch; (3) mao mạch.
(1) tĩnh mạch; (2) mao mạch; (3) động mạch.
Quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn được đánh số từ (1) đến (7) và điền chú thích thích hợp cho các số tương ứng trên hình.
(1) tấm nhĩ; (2) mao mạch; (3) mao mạch mang; (4) động mạch lưng; (5) mao mạch; (6) tĩnh mạch; (7) tấm thất.
(1) tâm nhĩ; (2) động mạch mang; (3) mao mạch mang; (4) động mạch lưng; (5) mao mạch; (6) tĩnh mạch; (7) tâm thất.
(1) tâm thất; (2) động mạch mang; (3) mao mạch mang; (4) động mạch lưng; (5) mao mạch; (6) tĩnh mạch; (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ; (2) động mạch lưng; (3) mao mạch mang; (4) động mạch mang; (5) mao mạch; (6) tĩnh mạch; (7) tâm thất.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Hình bên mô tả hệ tuần hoàn gì?
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành cấu trúc nào?
tĩnh mạch và mao mạch.
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Hình bên mô tả hệ tuần hoàn gì?
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn hở đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Trong hệ thống hàng rào bên ngoài thuộc hệ miễn dịch ở người không bao gồm thành phần nào sau đây:
Da.
Niêm mạc.
Các chất tiết như nước mắt, nước bọt,…
Các tế bào bạch cầu.
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là:
Phản ứng viêm khi một vùng nào đó của cơ thể bị thương.
Phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên.
Phản ứng giữa bạch cầu với kháng nguyên.
Phản ứng sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của mầm bệnh.
Miễn dịch đặc hiệu bao gồm những loại nào?
Miễn dịch qua trung gian tế bào, miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch cơ thể, miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch qua trung gian thể dịch, miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch qua trung gian tế bào, miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch tế bào quá trình tế bào …(1)… sẽ tiết ra …(2)… làm tan tế bào nhiễm. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
(1) T trợ giúp; (2) kháng thể.
(1) T độc; (2) protein độc.
(1) plasma; (2) kháng thể.
(1) plasma; (2) protein độc.
Vaccine truyền thống thường chứa cơ bản chất là …(1)… đã bị làm yếu đi, …(2)… khả năng gây bệnh. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
(1) kháng nguyên; (2) còn.
(1) kháng thể; (2) còn.
(1) kháng nguyên; (2) không còn.
(1) kháng nguyên; (2) cơn.
Thận không có chức năng đào thải chất nào sau đây?
CO2.
Urea.
Nước thừa.
Creatinine.
Quá trình bài tiết được thực hiện ở những cơ quan nào?
da, phổi, ruột và thận.
da, phổi, dạ dày, ruột và thận.
da, phổi, mạch máu, miệng.
da, phổi, mạch máu, miệng và thận.
Khi xét nghiệm chỉ số pH của một người, chỉ số đo được pH = 6.8 . Có thể đánh giá như thế nào?
Nồng độ Ca2+ trong máu giảm.
Nồng độ H+ trong máu tăng.
Nồng độ OH− trong máu tăng.
Nồng độ Na+ trong máu giảm.
Ở người, khi hàm lượng glucose máu tăng cơ chế điều hoà như thế nào?
Tuyến tuỵ tiết nhiều glucagon, biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan.
Tuyến tuỵ tiết nhiều insulin, biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan.
Tuyến tuỵ tiết nhiều insulin, biến đổi glycogen thành glucose cung cấp cho máu.
Tuyến tuỵ tiết nhiều glucagon, biến đổi glycogen thành glucose cung cấp cho máu.
Ở người, khi hàm lượng glucose máu giảm cơ chế điều hoà như thế nào?
Tuyến tuỵ tiết nhiều glucagon, biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan.
Tuyến tuỵ tiết nhiều insulin, biến đổi glucose thành glycogen dự trữ ở gan.
Tuyến tuỵ tiết nhiều insulin, biến đổi glycogen thành glucose cung cấp cho máu.
Tuyến tuỵ tiết nhiều glucagon, biến đổi glycogen thành glucose cung cấp cho máu.
Trong các hormone sau đây, hormone phối hợp điều hoà lượng đường trong máu là:
ADH và aldosterone.
Insulin và glucagon.
Thyroxine và adrenaline.
Estrogen và progesterone.
Lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Quan sát hình mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở với nhãn Tim, Dịch tuần hoàn, Tế bào và các vị trí [A], [B]. Chọn các phát biểu đúng về hệ tuần hoàn hở theo hình.
[A] là tĩnh mạch, [B] là động mạch.
Có một đoạn máu không chảy trong mạch kín.
Dịch tuần hoàn là máu thuần túy không lẫn dịch mô.
Dịch tuần hoàn trao đổi chất với tế bào qua mao mạch.
Quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn kín (tim, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch). Chọn các phát biểu đúng về hệ tuần hoàn kín.
Máu vận chuyển trong hệ mạch kín.
Máu tiếp xúc trực tiếp và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Động mạch nối với tĩnh mạch nhờ các mao mạch.
Máu vận chuyển với vận tốc chậm hơn so với hệ tuần hoàn hở.
Khi nói về hệ tuần hoàn hở, chọn các phát biểu đúng.
Máu đi từ động mạch đến tĩnh mạch mà không có mạch nối.
Hệ tuần hoàn hở không có hệ mao mạch.
Máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể.
Không có tim để bơm và hút máu đi nuôi cơ thể.
Khi nói về hệ tuần hoàn kín, chọn các phát biểu đúng.
Thích hợp với các động vật có kích thước lớn, hoạt động tích cực.
Gồm hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
Có đầy đủ mao mạch, động mạch và tĩnh mạch.
Hoạt động của tim tốn nhiều năng lượng hơn so với động vật có hệ tuần hoàn hở.
Khi nói về huyết áp ở người, chọn các phát biểu đúng.
Huyết áp thay đổi theo độ tuổi, tuổi càng cao huyết áp càng tăng.
Huyết áp chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền, chế độ ăn uống và sinh hoạt.
Nếu thường xuyên ăn thức ăn có nhiều muối, chất đạm thì dễ bị bệnh huyết áp cao.
Lúc tăng nhịp tim sẽ làm tăng huyết áp và ngược lại.
Sơ đồ mô tả các giai đoạn của phản ứng viêm (các nhãn [1] đại thực bào, [2] dưỡng bào, [3] tín hiệu hóa học, [4] chất trung gian, [5] hồng cầu). Chọn các phát biểu đúng.
Chỗ viêm bị sưng do các mạch máu bị giãn và lượng máu được tăng lên.
Chú thích [3] là tín hiệu hóa học do đại thực bào [1] tiết ra kích thích dưỡng bào.
Chú thích [4] là lysozyme được các dưỡng bào tiết ra làm giãn và tăng tính thấm mạch máu.
Mạch máu giãn làm tăng lượng hồng cầu [5] đến vùng bị tổn thương.
Hình mô tả quá trình tiêu diệt mầm bệnh của miễn dịch bẩm sinh (quá trình M – thực bào, quá trình N – xuất bào; [A] lysosome, [B] không bào tiêu hóa). Chọn các phát biểu đúng.
Tác nhân gây bệnh được đưa vào tế bào theo cơ chế thực bào.
Tế bào tham gia có thể là bạch cầu trung tính hoặc đại thực bào.
Tác nhân gây bệnh được tiêu hóa bên trong lysosome nhờ enzyme thủy phân.
Cấu trúc [A] là lysosome, [B] là không bào tiêu hóa; quá trình M là thực bào, quá trình N là xuất bào.
Nghiên cứu về hiện tượng “Sốt” và vai trò bảo vệ. Chọn các phát biểu đúng.
Sốt là phản ứng tạm thời nhằm bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh.
Khi bị sốt, đại thực bào tiết ra chất gây sốt làm cơ thể tăng sinh nhiệt và gây sốt.
Sốt là thân nhiệt tăng và duy trì cao hơn mức bình thường là 35°C.
Sốt > 39°C kéo dài có thể gây nguy hiểm như co giật, hôn mê, thậm chí tử vong.
Dựa vào hình điều hòa áp suất thẩm thấu máu của thận (vai trò ADH). Chọn các phát biểu đúng.
Thận điều hoà cân bằng muối – nước giúp duy trì áp suất thẩm thấu dịch cơ thể.
Mất nước làm áp suất thẩm thấu tăng, kích thích trung khu điều hoà nước → gây cảm giác khát.
Khi áp suất thẩm thấu máu giảm, thận tăng tái hấp thu nước và cơ thể có cảm giác khát nước.
Uống rượu ức chế giải phóng ADH, gây khát nước và tăng thải nước tiểu.
Hình mô tả cơ chế điều hoà cân bằng nội môi gồm: bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận đáp ứng. Chọn các phát biểu đúng.
Các thụ thể, cơ quan cảm tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong, ngoài).
Bài tiết giúp thải các chất độc ra khỏi cơ thể, từ đó duy trì cân bằng nội môi.
Bộ phận đáp ứng nhận tín hiệu từ cơ quan điều khiển và điều chỉnh hoạt động, đưa môi trường về trạng thái cân bằng.
Cân bằng nội môi là trạng thái các chỉ số môi trường trong cơ thể ổn định, ít thay đổi.
Dựa vào hình về vai trò của gan trong điều hoà glucose máu (insulin – glucagon). Chọn các phát biểu đúng.
Khi glucose máu tăng → tuyến tụy tiết insulin → gan chuyển glucose thành glycogen → glucose máu giảm.
Khi glucose máu giảm → tuyến tụy tiết glucagon → gan chuyển glycogen thành glucose → glucose máu tăng.
Tại gan có thể chuyển hoá thuận nghịch giữa glucose và glycogen.
Tại tuyến tụy có thể chuyển hoá thuận nghịch giữa glucose và glycogen.
Trong cuộc sống có người uống nước vượt quá nhu cầu và có người uống ít hơn nhu cầu, làm thay đổi hoạt động của thận. Những nhận định nào đúng về sự thay đổi hoạt động của thận?
Uống thừa nước gây loãng máu, tăng áp lực thải nước qua thận, lâu dài dẫn đến suy thận.
Uống không đủ nước, cơ thể khó thải hết chất độc hại qua thận; nồng độ chất thải trong nước tiểu tăng, thuận lợi cho sỏi thận hình thành.
Uống thừa nước gây loãng máu, tăng áp lực thải nước qua thận, giúp làm mát cơ thể, lâu ngày không ảnh hưởng tới thận.
Uống vừa đủ nước (khoảng 2 – 2,5 lít/ngày) thì thận hoạt động bình thường, thân ít bệnh.
