WorksheetsChuyen de To, Hoi doan the
Total questions: 78
Worksheet time: 7mins
Name
Class
Date
1.
Câu 62. Ký kết triển khai hoạt động phối hợp giữa Hội Nông dân Việt Nam và NHCSXH về việc thực hiện ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách bắt đầu từ năm nào?
a)
a) Năm 2002
b)
b) Năm 2003
c)
c) Năm 2004
d)
d) Năm 2005
2.
Câu 63. Theo Văn bản Liên tịch số 235/VBLT ngày 15/4/2003 ký giữa Hội Nông dân Việt Nam và NHCSXH chủ trương mở rộng phương thức cho vay đối với các tổ chức chính trị - xã hội nhằm mục đích gì? Chọn phương án đúng nhất.
a)
a) Giảm các chi phí quản lý cho vay
b)
b) Phát huy sức mạnh cộng đồng thực hiện chủ trương dân chủ hóa, công khai hóa công tác ngân hàng.
c)
c) Giúp người vay sử dụng vốn hiệu quả.
d)
d) Tất cả các đáp án trên đều đúng.
3.
Câu 64. Hiện nay, NHCSXH và các Hội, đoàn thể thực hiện hoạt động ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác dựa trên cơ sở Văn bản thỏa thuận nào?
a)
a) Văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT ngày 28/12/2021
b)
b) Văn bản thỏa thuận số 3948/VBTT ngày 03/12/2014
c)
c) Văn bản thỏa thuận số 2976/VBTT ngày 15/11/2006
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
4.
Câu 65. Văn bản liên tịch đầu tiên được ký kết giữa NHCSXH và Hội Cựu Chiến binh Việt Nam để thực hiện hoạt động uỷ thác thông qua Hội là văn bản nào?
a)
a) Văn bản số 213/VBLT ngày 10/4/2003
b)
b) Văn bản số 203/VBLT ngày 05/8/2003
c)
c) Văn bản số 1099/VBLT ngày 18/8/2003
d)
d) Văn bản số 607/VBTT ngày 19/4/2004
5.
Câu 66. Căn cứ để NHCSXH và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện ký ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác?
a)
a) Điều 5 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ
b)
b) Luật các tổ chức Tín dụng
c)
c) Quy định của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH
d)
d) Quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
6.
Câu 67. Văn bản liên tịch đầu tiên nào được ký giữa NHCSXH và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh về việc tổ chức thực hiện ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác?
a)
a) Văn bản số 213/VBLT ngày 10/4/2003
b)
b) Văn bản số 235/VBLT ngày 15/4/2003
c)
c) Văn bản số 283/CTLT ngày 25/4/2003
d)
d) Văn bản số 1099/VBLT ngày 18/8/2003
7.
Câu 68. Khi đến giao dịch thanh toán ủy nhiệm với NHCSXH thì Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn phải nộp những giấy tờ gì cho Giao dịch viên?
a)
a) Bảng kê 13/TD và Bảng kê các loại tiền nộp
b)
b) Bảng kê các loại tiền nộp
c)
c) Bảng kê 13/TD
d)
d) Bảng kê 13/TD hoặc Bảng kê các loại tiền nộp
8.
Câu 69. Cấp nào có thẩm quyền phê duyệt thành lập, công nhận và cho phép Tổ Tiết kiệm và vay vốn hoạt động?
a)
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
b)
b) NHCSXH nơi cho vay
c)
c) Hội, đoàn thể nhận ủy thác
d)
d) Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện
9.
Câu 70. Mức hoa hồng huy động tiền gửi chi trả cho Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn là bao nhiêu?
a)
a) 0,1%.
b)
b) 0,085% đối với đơn vị cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn và 0,071% đối với đơn vị cấp xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn.
c)
c) 0,085% đối với đơn vị cấp xã thuộc vùng khó khăn và 0,075% đối với đơn vị cấp xã không thuộc vùng khó khăn.
d)
d) 0,085% đối với đơn vị cấp xã thuộc vùng khó khăn và 0,071% đối với đơn vị cấp xã không thuộc vùng khó khăn.
10.
Câu 71. Việc chấm điểm để đánh giá chất lượng hoạt động ủy nhiệm của Tổ Tiết kiệm và vay vốn được thực hiện như thế nào?
a)
a) Do cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn cùng tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã chấm điểm.
b)
b) Được chấm tự động trên hệ thống thông tin báo cáo.
c)
c) Do cán bộ của tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã chấm điểm.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
11.
Câu 72. Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn không được thực hiện các nội dung công việc nào sau đây?
a)
a) Thu nợ gốc của tổ viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
b)
b) Tiếp nhận Giấy đề nghị vay vốn của tổ viên gửi đến
c)
c) Tổ chức họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn để bình xét cho vay.
d)
d) Nhận kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH.
12.
Câu 73. Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chuẩn để chọn người làm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Tiết kiệm và vay vốn?
a)
a) Có phẩm chất đạo đức.
b)
b) Có tinh thần trách nhiệm.
c)
c) Nhiệt tình trong công việc và được các tổ viên trong Tổ tín nhiệm
d)
d) Là chi hội trưởng của chi hội do Hội, đoàn thể cấp xã quản lý.
13.
Câu 74. Nội dung họp nào của Tổ Tiết kiệm và vay vốn không cần có biểu quyết của các tổ viên dự họp?
a)
a) Kết nạp tổ viên, cho tổ viên ra khỏi Tổ
b)
b) Bầu tổ trưởng và tổ phó
c)
c) Bình xét cho vay từng hộ
d)
d) Tổ sinh hoạt định kỳ nghe phổ biến chính sách mới
14.
Câu 75. Cuộc họp của Tổ khi có các nội dung biểu quyết thì phải đảm bảo tỷ lệ như thế nào mới có giá trị thực hiện?
a)
a) Được ít nhất 2/3 số tổ viên dự họp
b)
b) Được ít nhất 2/3 số tổ viên có mặt tại cuộc họp tán thành
c)
c) Được ít nhất 2/3 số tổ viên dự họp và có ít nhất 2/3 số tổ viên có mặt tại cuộc họp tán thành
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng
15.
Câu 76. Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo Phụ lục đính kèm Văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT ngày 28/12/2021 là căn cứ để làm gì?
a)
a) Để chi trả phí ủy thác cho Hội, đoàn thể và đánh giá công tác kiểm tra, giám sát của Hội, đoàn thể cấp xã
b)
b) Để chi trả hoa hồng cho Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
c)
c) Để đánh giá công tác kiểm tra
, giám sát của Hội, đoàn thể cấp xã
d)
d) Để chi trả phí ủy thác cho Hội, đoàn thể, hoa hồng cho Ban quản lý Tổ TK&VV và đánh giá công tác kiểm tra, giám sát của Hội, đoàn thể cấp xã.
16.
Câu 77. Ngân hàng Chính sách xã hội không ủy thác cho Hội, đoàn thể cấp xã thực hiện các công việc nào sau đây?
a)
a) Công tác tuyên truyền, vận động.
b)
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn, Ban Quản lý Tổ và tổ viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
c)
c) Công tác đào tạo.
d)
d) Các hoạt động phối hợp thực hiện cùng NHCSXH.
17.
Câu 78. Một trong những công việc NHCSXH ủy thác cho các Hội, đoàn thể cấp xã thực hiện là gì?
a)
a) Giải ngân cho vay đến từng hộ vay.
b)
b) Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho khách hàng.
c)
c) Thu nợ, lãi của hộ vay.
d)
d) Đối chiếu nợ vay đến hộ.
18.
Câu 79. Hội, đoàn thể nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1% thì được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
a) 75% mức phí uỷ thác
b)
b) 100% mức phí uỷ thác
c)
c) 100% hoặc 75% mức phí uỷ thác
d)
d) Các phương án trên đều sai
19.
Câu 80. Hội, đoàn thể nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 2% đến dưới 3% thì được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
a) 100% mức phí uỷ thác
b)
b) 80% mức phí uỷ thác
c)
c) 70% mức phí uỷ thác
d)
d) 50% mức phí uỷ thác
20.
Câu 81. Hội, đoàn thể nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 3% đến dưới 4% thì được hưởng mức phí uỷ thác là bao nhiêu?
a)
a) 100% mức phí uỷ thác
b)
b) 80% mức phí uỷ thác
c)
c) 50% mức phí uỷ thác
d)
d) 25% mức phí uỷ thác
21.
Câu 82. Đối với các chương trình tín dụng trả phí ủy thác theo dư nợ bình quân, mức phí ủy thác chi trả cho Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã là bao nhiêu?
a)
a) 0,03%/tháng tính trên dư nợ trong hạn bình quân tháng
b)
b) 0,05%/tháng tính trên dư nợ trong hạn bình quân tháng
c)
c) 0,003%/tháng tính trên dư nợ trong hạn bình quân tháng
d)
d) 0,005%/tháng tính trên dư nợ trong hạn bình quân tháng
22.
Câu 83. Mức hoa hồng chi trả cho các Tổ tiết kiệm và vay vốn đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu?
a)
a) 0,003%/tháng/dư nợ trong hạn bình quân tháng
b)
b) 0,035/tháng/dư nợ trong hạn bình quân tháng
c)
c) 0,005%/tháng/dư nợ trong hạn bình quân tháng
d)
d) 0,045%/tháng/dư nợ bình quân tháng
23.
Câu 84. Tỷ lệ phí ủy thác được phân bổ cho Hội, đoàn thể cấp xã là bao nhiêu?
a)
a) 82%
b)
b) 83%
c)
c) 84%
d)
d) 85%
24.
Câu 85. Hằng năm, Hội, đoàn thể cấp huyện thực hiện kiểm tra ít nhất bao nhiêu Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại mỗi xã được kiểm tra?
a)
a) 10% Tổ Tiết kiệm và vay vốn
b)
b) 15% Tổ Tiết kiệm và vay vốn
c)
c) 20% Tổ Tiết kiệm và vay vốn
d)
d) 25% Tổ Tiết kiệm và vay vốn
25.
Câu 86. Hằng năm, Hội, đoàn thể cấp tỉnh thực hiện kiểm tra ít nhất bao nhiêu xã, bao nhiêu Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại mỗi huyện được kiểm tra?
a)
a) 01 xã, 02 Tổ Tiết kiệm và vay vốn
b)
b) 02 xã, 01 Tổ Tiết kiệm và vay vốn
c)
c) 01 xã, 01 Tổ Tiết kiệm và vay vốn
d)
d) 02 xã, 02 Tổ Tiết kiệm và vay vốn
26.
Câu 87. Hội, đoàn thể cấp xã phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tổ chức giao ban định kỳ như thế nào?
a)
a) Hằng tháng theo lịch trực giao dịch cố định tại xã của NHCSXH
b)
b) Hai tháng/lần
c)
c) Ba tháng/lần
d)
d) Sáu tháng/lần
27.
Câu 88. Hội, đoàn thể cấp xã trực tiếp tham dự và chỉ đạo các buổi họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn với các nội dung nào sau đây?
a)
a) Họp sinh hoạt định kỳ Tổ Tiết kiệm và vay vốn; họp bầu mới, thay đổi Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
b)
b) Họp xây dựng quy ước hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn; họp đôn đốc thu hồi nợ; họp bầu mới Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
c)
c) Họp bình xét cho vay; họp bầu mới, thay đổi Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn; họp sinh hoạt Tổ Tiết kiệm và vay vốn đột xuất.
d)
d) Họp thành lập Tổ Tiết kiệm và vay vốn; họp bầu mới, thay đổi Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn; họp xây dựng quy ước hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn; họp bình xét cho vay.
28.
Câu 89. Theo Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH với các Hội, đoàn thể nhận ủy thác thì công việc nào sau đây là sai?
a)
a) Phân công cán bộ chuyên trách theo dõi và thực hiện hoạt động ủy thác.
b)
b) Ban thường vụ Hội, đoàn thể cấp xã kiêm nhiệm thành viên Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn trực thuộc Hội, đoàn thể quản lý.
c)
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động ủy thác.
d)
d) Định kỳ hàng năm, Hội, đoàn thể các cấp tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện.
29.
Câu 90. Chương trình cho vay hộ nghèo được áp dụng phương thức cho vay nào sau đây?
a)
a) Trực tiếp đến người vay.
b)
b) Trực tiếp đến người vay và có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các Hội, đoàn thể.
c)
c) Ủy thác cho các Hội, đoàn thể.
d)
d) Ủy nhiệm cho các Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
30.
Câu 91. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII Hội Nông dân Việt Nam nhiệm kỳ 2018 - 2023 đề ra mục tiêu có bao nhiêu % Hội Nông dân các cấp tổ chức được hoạt động tư vấn, hỗ trợ, dịch vụ, dạy nghề trong đó có hoạt động hỗ trợ vốn cho nông dân thông qua chương trình phối hợp giữa Hội Nông dân Việt Nam và NHCSXH?
a)
a) Có 100%
b)
b) Có 95% trở lên
c)
c) Có 90% trở lên
d)
d) Có 85% trở lên
31.
Câu 92. Theo Hướng dẫn số 70/HD-MTTW-BTT ngày 5/8/2021 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, chủ thể chủ trì giám sát chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất của NHCSXH tỉnh, huyện là đơn vị nào?
a)
a) Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp tỉnh
b)
b) Hội Nông dân cấp tỉnh
c)
c) Hội Cựu chiến binh cấp tỉnh
d)
d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
32.
Câu 93. Việc quản lý, sử dụng phí ủy thác và hoa hồng do NHCSXH chi trả cho các cấp Hội Nông dân và Tổ Tiết kiệm và vay vốn hiện nay được thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị nào?
a)
a) Hướng dẫn của NHCSXH.
b)
b) Hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
c)
c) Hướng dẫn của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.
d)
d) Hướng dẫn của Bộ Tài chính.
33.
Câu 94. Theo Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, nhiệm vụ “Làm tốt công tác hướng dẫn xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh điển hình, giúp nhau vươn lên thoát nghèo và làm giàu” là trách nhiệm của đơn vị nào?
a)
a) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
b)
b) Các cấp ủy đảng, chính quyền
c)
c) Các tổ chức chính trị - xã hội
d)
d) Ngân hàng Chính sách xã hội
34.
Câu 95. "Hỗ trợ phụ nữ tiếp cận và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn thông qua mở rộng hoạt động ủy thác với NHCSXH, tín chấp với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngân hàng khác" là nội dung hoạt động được xác định trong thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của Hội tại Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ bao nhiêu?
a)
a) Lần thứ X, nhiệm kỳ 2007 - 2012
b)
b) Lần thứ XI, nhiệm kỳ 2012 - 2017
c)
c) Lần thứ XII, nhiệm kỳ 2017 - 2022
d)
d) Lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2022 - 2027
35.
Câu 96. Theo Công văn số 3465/ĐCT-KT ngày 21/8/2019, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam chỉ đạo về việc kiện toàn Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn NHCSXH như thế nào?
a)
a) Phối hợp với NHCSXH cùng cấp kiện toàn Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn là các chi, tổ trưởng/phó phụ nữ có đủ điều kiện.
b)
b) Trong trường hợp cán bộ Hội không đủ điều kiện mà Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn có thể thực hiện nhiệm vụ của chi/tổ trưởng thì Hội cấp xã báo cáo cấp ủy để xin chủ trương, định hướng bầu tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn làm chi hội trưởng.
c)
c) Thống kê đầy đủ các Tổ Tiết kiệm và vay vốn mà Tổ trưởng không phải là chi hội trưởng trước và sau khi kiện toàn, nêu rõ lý do không thể kiện toàn được và kiến nghị đề xuất.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
36.
Câu 97. Theo Công văn số 3465/ĐCT-KT ngày 21/8/2019, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam chỉ đạo về việc kiện toàn Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn NHCSXH như thế nào?
a)
a) Phối hợp với NHCSXH cùng cấp kiện toàn Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn là các chi, tổ trưởng/phó phụ nữ có đủ điều kiện.
b)
b) Trong trường hợp cán bộ Hội không đủ điều kiện mà Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn có thể thực hiện nhiệm vụ của chi/tổ trưởng thì Hội cấp xã báo cáo cấp ủy để xin chủ trương, định hướng bầu tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn làm chi hội trưởng.
c)
c) Thống kê đầy đủ các Tổ Tiết kiệm và vay vốn mà Tổ trưởng không phải là chi hội trưởng trước và sau khi kiện toàn, nêu rõ lý do không thể kiện toàn được và kiến nghị đề xuất.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
37.
Câu 98. Theo Công văn số 3465/ĐCT-KT ngày 21/8/2019 của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam về kiện toàn tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn là cán bộ chi, tổ phụ nữ, trường hợp cán bộ Hội không đủ điều kiện mà tổ trưởng Tổ TK&VV có thể thực hiện nhiệm vụ của chi/tổ trưởng thì Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã sẽ phải làm gì?
a)
a) Báo cáo cấp ủy để xin chủ trương, định hướng bầu tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn làm chi hội trưởng.
b)
b) Báo cáo với Hội phụ nữ cấp trên để xin ý kiến bầu tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn làm chi hội trưởng;
c)
c) Xin ý kiến của hội viên trong chi hội để bầu tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn làm chi hội trưởng;
d)
d) Thông báo với NHCSXH và báo cáo với Hội cấp trên để xin ý kiến bầu tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn làm chi hội trưởng;
38.
Câu 99. Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đã có văn bản chỉ đạo nào về việc thực hiện Kết luận số 06-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội?
a)
a) Kế hoạch số 1116/KH-ĐCT ngày 22/9/2021
b)
b) Kế hoạch số 1117/KH-ĐCT ngày 22/9/2021
c)
c) Kế hoạch số 1118/KH-ĐCT ngày 22/9/2021
d)
d) Kế hoạch số 1119/KH-ĐCT ngày 22/9/2021
39.
Câu 100. Đối với hoạt động tiết kiệm - tín dụng tại các cấp Hội, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đã có công văn chỉ đạo nào về việc tập trung, vận động hội viên, phụ nữ ưu tiên tham gia tiết kiệm với 2 loại hình, trong đó có tiết kiệm tại NHCSXH?
a)
a) Công văn số 5737/ĐCT-KT ngày 29/5/2021
b)
b) Công văn số 5740/ĐCT-KT ngày 29/6/2021
c)
c) Công văn số 5738/ĐCT-KT ngày 28/5/2021
d)
d) Công văn số 5739/ĐCT-KT ngày 28/5/2021
40.
Câu 101. Để thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW và Kết luận số 06-KL/TW, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam xây dựng Kế hoạch số 1117/KH-ĐCT ngày 22/9/2021 tập trung chỉ đạo các nội dung nào sau đây?
a)
a) Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của xã hội và người dân trong công tác giảm nghèo và hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
b)
b) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các mô hình hỗ trợ hội viên, phụ nữ phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững, phát huy lợi thế của tín dụng chính sách xã hội.
c)
c) Thực hiện có hiệu quả chức năng giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội, các chính sách về giảm nghèo bền vững đảm bảo mục tiêu bình đẳng giới.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
41.
Câu 102. Văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT ngày 28/12/2021 giữa NHCSXH và các Hội, đoàn thể có nội dung nào không thay đổi so với Văn bản thỏa thuận số 3948/VBTT trước đây?
a)
a) Mức phí ủy thác chi trả cho Hội, đoàn thể các cấp.
b)
b) Tỷ lệ phí ủy thác được hưởng theo chất lượng dư nợ tín dụng nhận ủy thác.
c)
c) Tỷ lệ phân bổ phí ủy thác cho từng cấp Hội, đoàn thể.
d)
d) Tỷ lệ kiểm tra hoạt động Tổ TK&VV của Hội, đoàn thể cấp xã.
42.
Câu 103. Theo văn bản số 05/HD-CCB ngày 28/02/2022 của Hội Cựu chiến binh Việt Nam hướng dẫn nội dung sử dụng phí ủy thác như thế nào?
a)
a) Chi công tác tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ vay vốn và hoạt động ủy thác; hội nghị sơ kết, tổng kết; công tác thi đua, khen thưởng.
b)
b) Chi công tác quản lý, chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động vay vốn và thực hiện ủy thác của các cấp Hội.
c)
c) Chi mua sắm thiết bị, văn phòng phẩm, tài liệu, nhiên liệu… phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động vay vốn và thực hiện ủy thác các cấp Hội; hỗ trợ hoạt động công tác Hội, phúc lợi.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
43.
Câu 104. Văn bản số 05/HD-CCB ngày 28/2/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam hướng dẫn quản lý và sử dụng phí uỷ thác quy định tỉ lệ chi từ phí uỷ thác cho “hỗ trợ hoạt động công tác hội, phúc lợi” là bao nhiêu %?
a)
a) 30%
b)
b) 35%
c)
c) 20%
d)
d) 50%
44.
Câu 105. Hoạt động ủy thác với NHCSXH đã tạo điều kiện cho Hội cựu chiến binh các cấp thực hiện hiệu quả hơn phong trào nào để hỗ trợ hội viên phát triển kinh tế?
a)
a) Xây dựng gia đình “5 không 3 sạch”
b)
b) Thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững.
c)
c) Giúp nhau giảm nghèo, làm kinh tế giỏi
d)
d) Xung kích lao động sáng tạo phát triển kinh tế - xã hội
45.
Câu 106. Theo Kết luận số 06-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW, các tổ chức chính trị - xã hội tập trung thực hiện nhiệm vụ những nhiệm vụ nào?
a)
a) Thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
b)
b) Thực hiện tốt công tác nhận ủy thác của NHCSXH.
c)
c) Nắm chắc tình hình sử dụng vốn của người vay.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
46.
Câu 107. Theo Chỉ đạo tại văn bản số 9195-CV/TWĐTN-VYSC ngày 24/3/2022, Trung ương Đoàn đề nghị các tỉnh, thành Đoàn thực hiện các nội dung nào? Chọn phương án đúng nhất.
a)
a) Phối hợp củng cố, kiện toàn các Tổ Tiết kiệm và vay vốn chưa liền canh, liền cư, dư nợ thấp, hoạt động yếu kém.
b)
b) Chủ động xây dựng phương án, chỉ đạo các đơn vị Đoàn cơ sở tham gia nhận ủy thác, giảm tình trạng phường/xã “trắng” Tổ Tiết kiệm và vay vốn của Đoàn.
c)
c) Quan tâm tới công tác tập huấn nhất là tại các địa bàn có thay đổi cán bộ sau Đại hội; chú trọng nâng cao kỹ năng kiểm tra, giám sát cho cán bộ làm công tác ủy thác các cấp.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
47.
Câu 108. Theo chỉ đạo tại văn bản số 458-KH/TWĐTN-VYSC ngày 30/11/2021 của Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, nội dung thực hiện Kế hoạch thực hiện Kết luận số 06-KL/TƯ và Quyết định số 1630/QĐ-TTg là gì?
a)
a) Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội cho cán bộ đoàn viên, thanh niên.
b)
b) Thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
c)
c) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nội dung công việc Ngân hàng Chính sách xã hội ủy thác.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
48.
Câu 109. Tham gia thực hiện ủy thác vốn vay đã đóng góp những gì cho hoạt động của tổ chức Đoàn các cấp?
a)
a) Phong trào sản xuất, kinh doanh trong tổ chức Đoàn được phát triển.
b)
b) Cán bộ Đoàn được trang bị thêm kiến thức quản lý kinh tế.
c)
c) Có thêm nguồn kinh phí phục vụ cho các hoạt động của tổ chức Đoàn.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng
49.
Câu 110. Chương trình tín dụng nào đang triển khai tại NHCSXH hỗ trợ cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn trang trải chi phí học tập, sinh hoạt?
a)
a) Cho vay hộ cận nghèo
b)
b) Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
c)
c) Cho vay nhà ở xã hội
d)
d) Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
50.
Câu 111. Theo Kế hoạch toàn khóa số 128/KH-ĐCT ngày 05/9/2017 của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XII đã đưa ra nội dung đối với hoạt động ủy thác Ngân hàng Chính sách xã hội đảm bảo tỷ lệ nợ quá hạn ở mức bao nhiêu %?
a)
a) Dưới 1%
b)
b) Dưới 2%
c)
c) Dưới 0,5%
d)
d) Dưới 1,5%
51.
Câu 112. Theo Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, nội dung nào dưới đây thuộc trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện tín dụng chính sách xã hội?
a)
a) Ưu tiên cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án tín dụng chính sách xã hội và bảo đảm hoạt động ổn định, bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)
b) Tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
c)
c) Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội.
d)
d) Tất cả các đáp án trên đều đúng.
52.
Câu 113. Văn bản nào hiện nay hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phí ủy thác và hoa hồng do NHCSXH chi trả cho các cấp Hội Nông dân và Tổ Tiết kiệm và vay vốn?
a)
a) Thông báo số 406/TB-HND ngày 18/5/2005
b)
b) Hướng dẫn số 758/HD-HND ngày 06/9/2007
c)
c) Thông tư số 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013
d)
d) Văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT ngày 28/12/2021
53.
Câu 114. Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XIII đã xác định nội dung về hoạt động ủy thác Ngân hàng Chính sách xã hội trong thực hiện tiểu nhiệm vụ “Hỗ trợ nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ” của nhiệm vụ 1 như thế nào?
a)
a) Nâng cao chất lượng và dư nợ cho vay từ nguồn NHCSXH… Duy trì thành tích là tổ chức đạt “6 nhất” trong hoạt động ủy thác với NHCSXH.
b)
b) Duy trì thành tích là tổ chức đạt “6 nhất” trong hoạt động ủy thác với NHCSXH
c)
c) Nâng cao chất lượng và dư nợ cho vay từ nguồn NHCSXH.
d)
d) Nâng cao chất lượng và dư nợ cho vay từ nguồn NHCSXH góp phần duy trì thành tích là đoàn thể "6 nhất".
54.
Câu 115.Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đã có văn bản nào chỉ đạo thực hiện Kết luận số 06-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội?
a)
a) Văn bản số 458-KH/TWĐTN-VYSC ngày 30/11/2021
b)
b) Văn bản số 584-KH/TWĐTN-VYSC ngày 25/11/2021
c)
b) Văn bản số 854-KH/TWĐTN-VYSC ngày 15/12/2021
d)
d) Văn bản số 584-KH/TWĐTN-VYSC ngày 30/11/2021
55.
Câu 116. Để giảm tình trạng phường/xã “trắng” Tổ Tiết kiệm và vay vốn của Đoàn, thì các đơn vị Đoàn cấp xã cần thực hiện phương án nào?
a)
a) Thành lập mới các Tổ Tiết kiệm và vay vốn do Đoàn quản lý.
b)
b) Nhận bàn giao các Tổ Tiết kiệm và vay vốn từ các Hội khác quản lý.
c)
c) Căn cứ vào thực tế tại cơ sở, có thể thành lập mới các Tổ Tiết kiệm và vay vốn hoặc nhận bàn giao các Tổ Tiết kiệm và vay vốn từ các Hội khác để Đoàn quản lý.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
56.
Câu 117. Văn bản nào hiện nay hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phí ủy thác và hoa hồng dịch vụ do NHCSXH chi trả cho tổ chức Đoàn các cấp?
a)
a) Thông báo số 58/TWĐTN ngày 18/5/2005
b)
b) Quy định số 04/TWĐTN ngày 10/5/2005
c)
c) Thông tư số 69/2013/TT-BTC ngày 21/5/2013
d)
d) Văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT ngày 28/12/2021
57.
Câu 118. Thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn do Hội Cựu chiến binh quản lý bao gồm các đối tượng nào?
a)
a) Phải là hội viên Hội Cựu chiến binh.
b)
b) Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn tại NHCSXH.
c)
c) Phải là hội viên Hội Cựu chiến binh, thuộc diện hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác và đủ điều kiện vay vốn tại NHCSXH.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
58.
Câu 119. Tháng này, ông A phải nộp lãi tiền vay 300.000 đồng nhưng ông A chỉ có 200.000 đồng (ông A không có số dư tiền gửi). Trường hợp này, Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn xử lý như thế nào?
a)
a) Không thu và chờ thu khi đủ 300.000 đồng.
b)
b) Đề nghị ông A đi vay để nộp đủ 300.000 đồng.
c)
c) Thu 200.000 đồng và đề nghị ông A tháng sau nộp bù số tiền lãi còn thiếu.
d)
d) Thu 200.000 đồng và đề nghị ông A viết giấy cam kết trả số tiền còn lại vào tháng sau.
59.
Câu 120. Biên bản họp Tổ theo mẫu số 10C/TD không được sử dụng cho cuộc họp nào dưới đây?
a)
a) Thay đổi thành viên Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
b)
b) Kết nạp tổ viên và cho tổ viên ra khỏi Tổ.
c)
c) Bình xét cho vay.
d)
d) Thống nhất thay đổi mức tiền gửi tối thiểu của các tổ viên.
60.
Câu 121. Công việc nào sau đây không nằm trong Văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH và các Hội, đoàn thể về việc ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
a)
a) Vận động, đôn đốc Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn tham dự đầy đủ các phiên giao dịch của NHCSXH;
b)
b) Hướng dẫn tổ viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn thực hiện giao dịch với NHCSXH.
c)
c) Thu tiền gốc, thu tiền lãi và thu tiền gửi của người vay.
d)
d) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
61.
Câu 122. Đối với các chương trình tín dụng trả phí ủy thác theo dư nợ có thu được lãi, căn cứ để NHCSXH tính và chi trả phí uỷ thác cho các Hội, đoàn thể nhận ủy thác là gì?
a)
a) Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; số tiền lãi Ngân hàng thực thu của người vay là tổ viên các Tổ Tiết kiệm và vay vốn do Hội, đoàn thể quản lý; tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ; tỷ lệ phân bổ phí ủy thác cho từng cấp Hội, đoàn thể.
b)
b) Mức phí ủy quy định trong từng thời kỳ; tổng số dư nợ làm ủy thác của Hội, đoàn thể; tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ; tỷ lệ phân bổ phí ủy thác cho từng cấp Hội, đoàn thể.
c)
c) Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; số tiền lãi Ngân hàng thực thu của người vay là tổ viên các Tổ Tiết kiệm và vay vốn do Hội, đoàn thể quản lý; tỷ lệ phí ủy thác theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu lãi; tỷ lệ phân bổ phí ủy thác cho từng cấp Hội, đoàn thể.
d)
d) Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; số tiền lãi trong hạn Ngân hàng thực thu của người vay; tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ; tỷ lệ phân bổ phí ủy thác cho từng cấp Hội, đoàn thể.
62.
Câu 123. Theo Hợp đồng ủy thác giữa NHCSXH cấp huyện và Hội, đoàn thể cấp xã thì Hội, đoàn thể cấp xã tham gia?
a)
a) Ban giảm nghèo của xã
b)
b) Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi cấp xã
c)
c) Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện
d)
d) Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
63.
Câu 124. Kế hoạch số 961/KH-ĐCT ngày 08/12/2020 của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam về việc thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã đề ra một số chỉ tiêu phấn đấu nào?
a)
a) Đạt tối thiểu 40% tổng dư nợ ủy thác của NHCSXH với các tổ chức chính trị -xã hội; phấn đấu tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 1%.
b)
b) Phấn đấu 100% Tổ tiết kiệm và vay vốn qua NHCSXH có hoạt động tiết kiệm; phấn đấu tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 1%.
c)
c) Đạt tối thiểu 38% tổng dư nợ ủy thác của NHCSXH với các tổ chức chính trị - xã hội; phấn đấu 100% Tổ tiết kiệm và vay vốn qua NHCSXH thực hiện hoạt động tiết kiệm; phấn đấu tỷ lệ nợ quá hạn dưới 1%.
d)
d) Đạt tối thiểu 35% tổng dư nợ ủy thác của NHCSXH với các tổ chức chính trị - xã hội; phấn đấu 100% Tổ tiết kiệm và vay vốn qua NHCSXH có hoạt động tiết kiệm; phấn đấu tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 1%.
64.
Câu 125. Theo chỉ đạo tại văn bản số 187/CCB-KT ngày 01/6/2022 của Hội Cựu chiến binh Việt Nam về việc phối hợp triển khai và giám sát thực hiện Nghị định số 36/2022/NĐ-CP về hỗ trợ lãi suất các khoản vay tại NHCSXH, Hội Cựu chiến binh các tỉnh, thành phố cần thực hiện?
a)
a) Phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện chức năng giám sát việc hỗ trợ lãi suất đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích, tránh trục lợi chính sách.
b)
b) Phối hợp với NHCSXH cấp tỉnh để chi trả trực tiếp tiền hỗ trợ lãi suất cho các khách hàng.
c)
c) Phối hợp với NHCSXH cấp tỉnh hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng
65.
Câu 126. Văn bản nào là căn cứ pháp lý đầu tiên để Hội Nông dân Việt Nam thực hiện hoạt động phối hợp với NHCSXH trong việc cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác?
a)
a) Văn bản Liên tịch số 235/VBLT ngày 15/4/2003.
b)
b) Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002.
c)
c) Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003.
d)
d) Tất cả các phương án trên đều đúng.
66.
Câu 127. Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo Phụ lục đính kèm Văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT do cấp nào quy định?
a)
a) Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.
b)
b) Theo quy định của NHCSXH.
c)
c) Theo thỏa thuận thống nhất giữa NHCSXH và các Hội, đoàn thể cấp trung ương
d)
d) Theo thỏa thuận thống nhất giữa NHCSXH và Hội, đoàn thể các cấp
67.
Câu 128. Hiện nay nhu cầu vay vốn để tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp của đoàn viên, thanh niên là rất lớn, vậy họ có thể tiếp cận nguồn vốn vay từ NHCSXH qua chương trình tín dụng nào?
a)
a) Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
b)
b) Cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
c)
c) Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng
68.
Câu 129. Theo chỉ đạo của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW và Kết luận số 06-KL/TW, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp cần phối hợp với các cơ quan chức năng lồng ghép có hiệu quả việc cho vay vốn với các hoạt động nào sau đây?
a)
a) Hoạt động chuyển giao khoa học - kỹ thuật, hướng dẫn cách làm ăn, đào tạo nghề, kết nối tiêu thụ sản phẩm; ứng dụng số.
b)
b) Hoạt động chuyển giao khoa học - kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hướng dẫn cách làm ăn, đào tạo nghề, kết nối tiêu thụ sản phẩm.
c)
c) Hoạt động chuyển giao khoa học - kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hướng dẫn cách làm ăn, đào tạo nghề;
d)
d) Hoạt động chuyển giao khoa học - kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đào tạo nghề, kết nối tiêu thụ sản phẩm.
69.
Câu 130. Hằng năm, Hội, đoàn thể cấp xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn phải thực hiện kiểm tra bao nhiêu tổ viên đang còn dư nợ tại mỗi Tổ Tiết kiệm và vay vốn?
a)
a) Tối thiểu 75% tổ viên
b)
b) Tối thiểu 90% tổ viên
c)
c) Tối đa 90% tổ viên
d)
d) 100% tổ viên
70.
Câu 131. Hội, đoàn thể cấp huyện phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tổ chức giao ban định kỳ như thế nào?
a)
a) Một tháng/lần
b)
b) Hai tháng/lần
c)
c) Ba tháng/lần
d)
d) Sáu tháng/lần
71.
Câu 132. Đối với các chương trình được trả hoa hồng theo dư nợ có thu được lãi, mức hoa hồng quản lý dư nợ chi trả cho Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn được ủy nhiệm thu lãi là bao nhiêu?
a)
a) 0,071% đối với đơn vị cấp xã thuộc vùng khó khăn và 0,062% đối với đơn vị cấp xã không thuộc vùng khó khăn.
b)
b) 0,085% đối với đơn vị cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn và 0,071% đối với đơn vị cấp xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn.
c)
c) 0,085% đối với đơn vị cấp xã thuộc vùng khó khăn và 0,072% đối với đơn vị cấp xã không thuộc vùng khó khăn.
d)
b) 0,085% đối với đơn vị cấp xã thuộc vùng khó khăn và 0,071% đối với đơn vị cấp xã không thuộc vùng khó khăn.
72.
Câu 133. Trong cuộc họp bình xét cho vay tại Tổ Tiết kiệm và vay vốn, Trưởng thôn tham gia với vai trò gì?
a)
a) Giám sát và chứng kiến cuộc họp.
b)
b) Chủ tọa cuộc họp.
c)
c) Tham gia biểu quyết.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
73.
Câu 134. Loại Tổ Tiết kiệm và vay vốn nào không đủ điều kiện để được chấm điểm đánh giá xếp loại hàng tháng?
a)
a) Tổ có nợ bị tham ô đã phát sinh trước khi củng cố kiện toàn.
b)
b) Tổ có nợ bị chiếm dụng đã phát sinh trước khi củng cố kiện toàn.
c)
c) Tổ thành lập không đúng quy định.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
74.
Câu 135. Kể từ ngày phiên giao dịch xã kết thúc thì việc chia tách, sáp nhập tổ viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn phải thực hiện xong trong thời gian tối đa bao nhiêu ngày?
a)
a) 15 ngày
b)
b) 17 ngày
c)
c) 20 ngày
d)
d) 25 ngày
75.
Câu 136. Quy định mức tiền gửi tối đa của một tổ viên thông qua Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn trực tiếp thu là bao nhiêu?
a)
a) 2 triệu đồng/tháng
b)
b) 2 triệu đồng/lần/tháng
c)
c) Theo quy ước của Tổ Tiết kiệm và vay vốn
d)
d) Không quy định
76.
Câu 137. Đối với các chương trình tín dụng trả phí ủy thác theo dư nợ có thu được lãi, mức phí ủy thác chi trả cho đơn vị nhận ủy thác cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn là bao nhiêu?
a)
a) 0,035%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi
b)
b) 0,035%/tháng tính trên tổng lãi thực thu
c)
c) 0,032%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi
d)
d) 0,032%/tháng tính trên tổng lãi thực thu
77.
Câu 138. Khi có thay đổi nhân sự lãnh đạo của Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã thì Hội, đoàn thể và NHCSXH có phải ký lại Hợp đồng ủy thác không?
a)
a) Không phải ký lại Hợp đồng ủy thác.
b)
b) Phải ký lại Hợp đồng ủy thác.
c)
c) Do NHCSXH nơi cho vay và Hội, đoàn thể cấp xã thỏa thuận.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
78.
Câu 2. Theo văn bản thỏa thuận số 536/VBTT ngày 08/4/2004 giữa NHCSXH và Hội Nông dân Việt Nam, hai bên thực hiện đề án thí điểm nhận bàn giao dư nợ cho vay hộ nghèo từ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn để ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội tại bao nhiêu tỉnh?
a)
a) 07 tỉnh
b)
b) 09 tỉnh
c)
c) 12 tỉnh
d)
d) 15 tỉnh
100 %
