Font size
WorksheetsKiểm tra
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Hãy chọn đáp án đúng nhất. Cho đề tài nghiên cứu với câu hỏi nghiên cứu sau: "Đồng phục thi đấu bằng chất liệu gì sẽ giúp cầu thủ bóng đá cảm thấy thoáng mát nhất?" Theo em, giả thuyết cho câu hỏi nghiên cứu này là gì?
Nếu đồng phục thi đấu càng ngắn thì cầu thủ càng cảm thấy thoáng mát.
Nếu đồng phục thi đấu bằng chất liệu cotton sẽ giúp cầu thủ bóng đá cảm thấy thoáng mát nhất khi thi đấu.
Nếu đồng phục thi đấu mới mua sẽ giúp cầu thủ cảm thấy thoáng mát hơn đồng phục cũ.
Nếu đồng phục thi đấu bằng chất liệu cotton sẽ giúp cầu thủ bóng đá cảm thấy tự tin nhất khi thi đấu.
Với giả thuyết" Đồng phục thi đấu bằng chất liệu cotton sẽ giúp cầu thủ bóng đá cảm thấy thoáng mát nhất khi thi đấu" Theo em, nhà nghiên cứu sẽ kiểm tra giả thuyết này như thế nào?
Nhà nghiên cứu sẽ thay đổi chiều dài của đồng phục thi đấu và đo thân nhiệt của từng cầu thủ thi đấu trên sân
Nhà nghiên cứu sẽ tiến hành đo thân nhiệt của các cầu thủ khi mặc các loại đồng phục thi đấu bằng chất liệu khác nhau.
Nhà nghiên cứu sẽ thay đổi chiều dài của đồng phục thi đấu và đo thân nhiệt của chỉ một cầu thủ duy nhất
Nhà nghiên cứu sẽ tiến hành đo thân nhiệt của một cầu thủ khi mặc đồng phục thi đấu vải cotton nhiều lần. Khoảng thời gian giữa các lần là như nhau. Sau đó, lặp lại quá trình với các cầu thủ khác.
Với giả thuyết trên, khi tiến hành thí nghiệm, "thân nhiệt của các cầu thủ" là loại yếu tố (biến) gì?
Yếu tố ảnh hưởng (Independent Variable)
Yếu tố cần kiểm tra (Dependent Variable)
Yếu tố được kiểm soát (controlled Variable)
Không có đáp án đúng
Với giả thuyết trên, khi tiến hành thí nghiệm, "đồng phục chất liệu cotton" là loại yếu tố (biến) gì?
Yếu tố ảnh hưởng (Independent Variable)
Yếu tố cần kiểm tra (Dependent Variable)
Yếu tố được kiểm soát (controlled Variable)
Không có đáp án đúng
Với giả thuyết trên, khi tiến hành thí nghiệm, "Các cầu thủ tham gia làm thí nghiệm" sẽ đóng vai trò là yếu tố (biến) gì?
Yếu tố ảnh hưởng (Independent Variable)
Yếu tố cần kiểm tra (Dependent Variable)
Yếu tố được kiểm soát (controlled Variable)
Không có đáp án đúng
Hãy chọn đáp án đúng nhất. Cho đề tài nghiên cứu với câu hỏi nghiên cứu sau: "Có phải việc khởi động đúng cách sẽ giúp cho vận động viên bơi lội không bị chuột rút khi thi đấu?" Em hãy đặt một giả thuyết cho câu hỏi nghiên cứu này.
Với giả thuyết trên, khi tiến hành thí nghiệm, "việc khởi động đúng cách" sẽ đóng vai trò là yếu tố (biến) gì?
Yếu tố ảnh hưởng (Independent Variable)
Yếu tố cần kiểm tra (Dependent Variable)
Yếu tố được kiểm soát (controlled Variable)
Không có đáp án đúng
Với giả thuyết trên, khi tiến hành thí nghiệm, "việc vận động viên có bị chuột rút hay không" sẽ đóng vai trò là yếu tố (biến) gì?
Yếu tố ảnh hưởng (Independent Variable)
Yếu tố cần kiểm tra (Dependent Variable)
Yếu tố được kiểm soát (controlled Variable)
Không có đáp án đúng
Với giả thuyết trên, khi tiến hành thí nghiệm, "nhóm vận động viên tham gia thí nghiệm" sẽ đóng vai trò là yếu tố (biến) gì?
Yếu tố ảnh hưởng (Independent Variable)
Yếu tố cần kiểm tra (Dependent Variable)
Yếu tố được kiểm soát (controlled Variable)
Không có đáp án đúng
Theo em, tại sao nhà khoa học phải giữ cho các yếu được được kiểm soát (constant - controlled variable) được giữ không đổi trong suốt quá trình làm thí nghiệm?
Cho câu hỏi nghiên cứu "Có phải học sinh ăn sáng đầy đủ sẽ có điểm số cao hơn các học sinh khác?" Em hãy xây dựng giả thuyết cho câu hỏi nghiên cứu này?
Khi tiến hành thí nghiệm, yếu tố được kiểm soát sẽ là?
Loại thức ăn sáng
Việc có ăn sáng hay không?
Các điểm số của học sinh
Tất cả các đáp án trên
Cho câu hỏi nghiên cứu "Có phải giày mới sẽ giúp bạn học sinh chạy nhanh hơn?" Vì sao tốc độ chạy của bạn không phải là một yếu tố được kiểm soát?
Vì tốc độ chạy là yếu tố ảnh hưởng (IV)
Vì tốc độ chạy là yếu tố cần kiểm tra (DV)
Vì ta không đo được tốc độ chạy của bạn học sinh
Câu hỏi bị sai. Tốc độ là một yếu tố được kiểm soát.
Tại sao nhà khoa học phải giữ cho một số yếu tố không đổi (được kiểm soát) khi làm thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết?
Vì nhà khoa học muốn kết quả của thí nghiệm chỉ do các yếu tố ảnh hưởng (IV) gây ra.
Vì nhà khoa học muốn đảm bảo thí nghiệm là an toàn.
Vì nhà khoa học dùng chúng để đo được số liệu dễ dàng hơn.
Vì nhà khoa học muốn thí nghiệm của họ rõ ràng và dễ hiểu hơn.
“Khoa học là hệ thống tri thức về mọi ... của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội và tư duy” (Auger, 1961)
(a)
Tri thức kinh nghiệm được hình thành và tích lũy một cách ..., ngẫu nhiên từ kinh nghiệm sống, là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học
(a)
Tri thức khoa học được hình thành và tích lũy một cách ... thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học.
(a)
Các tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học
Có mục đích ứng dụng
Có đối tượng nghiên cứu
Có lịch sử nghiên cứu
Có hệ thống lí thuyết
Có phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Theo lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ, Địa lí học thuộc
Khoa học tự nhiên
Khoa học xã hội
Đặc tính nào sau đây không phải là đặc tính của nghiên cứu khoa học?
Tính mới
Tính tin cậy
Tính kế thừa
Tính khách quan
Tính đa dạng
Nếu phân loại nghiên cứu khoa học theo các giai đoạn nghiên cứu thì có những loại hình nghiên cứu khoa học nào?
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu triển khai hay nghiên cứu phát triển
Nghiên cứu dự báo
Nếu phân loại nghiên cứu khoa học theo bản chất dữ liệu và phương pháp nghiên cứu thì có những loại hình nghiên cứu khoa học nào?
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu kết hợp
Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu giải thích
Nghiên cứu định lượng bao gồm những loại hình nghiên cứu nào?
Nghiên cứu thực nhiệm và bán thực nghiệm
Nghiên cứu phi thực nghiệm/điều tra/khảo sát
Nghiên cứu lí thuyết nền
Nghiên cứu tình huống/trường hợp
Hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học nào có thể chưa chú trọng đến việc ứng dụng trong thực tiễn?
Dự án
Chương trình
Đề án
Đề tài
Quá trình nghiên cứu khoa học bao gồm các bước: 1. Xác định vấn đề nghiên cứu; 2. Tổng quan tài liệu và Xây dựng khung lí thuyết; 3. Thiết kế nghiên cứu và Xây dựng đề cương nghiên cứu; 4. Thu thập dữ liệu; 5. Xử lí, ... và diễn giải dữ liệu; 6. Báo cáo kết quả nghiên cứu
(a)
Đối tượng nghiên cứu của Địa lí học là các ...
(a)
Địa lí học là một khoa học ..., động lực và hành động.
(a)
Địa lí học là ... giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, được thừa hưởng thành tựu của các khoa học này.
(a)
Quan điểm nào sau đây là quan điểm truyền thống của địa lí học?
Quan điểm tổng hợp
Quan điểm hệ thống
Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Quan điểm lãnh thổ
Quan điểm sinh thái
Hành vi nào sau đây vi phạm sự liêm chính học thuật?
Đạo văn
Gian lận
Bịa đặt
Thông đồng
Hỗ trợ hành vi không trung thực trong học thuật
Theo Quy định kiểm soát và xử lí đạo văn của Trường ĐHSP Hà Nội, các sản phẩm học thuật được xem là phạm lỗi đạo văn nếu, theo kết quả kiểm tra của Turitin, có ít nhất 1 đoạn văn sao chép nguyên văn từ 100 từ trở lên hoặc có từ ... văn bản giống với các nguồn dữ liệu của các tác giả khác hoặc chỉ thay đổi tên đề tài, từ ngữ, số liệu nhưng giữ nguyên cấu trúc và nội dung của các công trình khác.
(a)
Bảng số liệu là cách trình bày kết quả nghiên cứu với đặc điểm:
Hệ thống, hợp lý và rõ ràng
Đơn giản, hợp lý và rõ ràng
Logic, hợp lý
Hệ thống, rõ ràng
Khi trình bày kết quả nghiên cứu, số lượng biến số trong 1 bảng là:
Một biến số
Hai biến số
Ba biến số
Không nhiều hơn 3 biến số
Khi trình bày kết quả nghiên cứu, nguyên tắc về viết Số thứ tự của bảng là:
Không nhất thiết phải ghi
Bắt buộc phải ghi
Bắt buộc phải ghi theo thứ tự xuất hiện của bảng trong báo cáo
Bắt buộc phải ghi theo số lần xuất hiện trong báo cáo
Khi trình bày kết quả nghiên cứu, nguyên tắc về viết và vị trí của Tên bảng là:
Phản ánh đúng nội dung bảng, đặt trên bảng
Phản ánh đúng nội dung bảng, đặt dưới bảng
Ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung bảng, đặt dưới bảng
Ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt trên bảng
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:
Ghi rõ nguồn số liệu dưới bảng
Ghi rõ nguồn số liệu trên bảng
Có thể không cần ghi nguồn số liệu
Không được ghi nguồn số liệu
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:
Không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Có thể không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Phải ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Nên ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:
Ghi rõ đơn vị tính cho các số liệu
Có đơn vị cho các số liệu định lượng
Có đơn vị đo lường cho các số liệu định tính
Có đơn vị đo lường cho các số liệu
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:
Hàng và cột có đề mục rõ ràng
Hàng cột có đề mục rõ ràng
Hàng cột có số lượng rõ ràng
Hàng cột có đơn vị đo lường rõ ràng
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:
Có tổng số ở cuối cột
Có tổng số ở cuối hàng
Có tổng số ở cuối hàng, cuối cột
Có tổng số ở cuối hàng, hoặc cuối cột
Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 1 chiều là:
Dùng để trình bày số liệu của một biến số
Dùng để trình bày số liệu của hai biến số
Dùng để trình bày số liệu của không quá 2 biến số
Dùng để trình bày số liệu của từng biến số
Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 1 chiều là:
Có tổng số ở cuối cột, không có tổng số ở cuối hàng
Có tổng số ở cuối hàng, không có tổng số ở cuối cột
Không có tổng số ở cuối cột, cuối hàng
Có tổng số ở cuối cột và cuối hàng
Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:
Cho thấy mối quan hệ giữa các biến số
Không cho thấy mối quan hệ giữa các biến số
Cho thấy mối quan hệ giữa 2 biến số
Cho thấy mối quan hệ giữa 3 biến số
Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:
Có tổng số ở cuối cột, không có tổng số ở cuối hàng
Có tổng số ở cuối hàng, không có tổng số ở cuối cột
Không có tổng số ở cuối cột, cuối hàng
Có tổng số ở cuối cột và cuối hàng
Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:
So sánh được sự biến thiên của số liệu qua 2 khoảng thời gian nghiên cứu
So sánh được sự biến thiên của số liệu qua các khoảng thời gian nghiên cứu
So sánh được sự khác nhau về số liệu giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu
So sánh được sự khác nhau về số liệu giữa hai nhóm đối tượng nghiên cứu
Trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ phải đảm bảo nguyên tắc
Trục toạ độ không bị ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số 0
Trục toạ độ ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số 0
Trục toạ độ ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số bất kỳ
Trục toạ độ không bị ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số bất kỳ
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:
Thứ tự biểu đồ có thể không nhất thiết phải ghi
Thứ tự biểu đồ ghi theo đúng theo thứ tự của báo cáo
Thứ tự biểu đò ghi theo thứ tự xuất hiện trong báo cáo
Thứ tự biểu đồ ghi theo số lần xuất hiện trong báo cáo
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:
Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu
Tiêu đề phản ánh đúng nội dung số liệu
Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt trên biểu đồ
Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt dưới biểu đồ
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:
Ghi rõ nguồn số liệu dưới biểu đồ
Ghi rõ nguồn số liệu trên biểu đồ
Có thể không cần ghi nguồn số liệu
Không được ghi nguồn số liệu
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:
Không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Có thể không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Phải ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Nên ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt
Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:
Ghi rõ đơn vị tính cho các số liệu
Có đơn vị cho các số liệu định lượng
Có đơn vị đo lường cho các số liệu định tính
Có đơn vị đo lường cho các số liệu
Khi trình bày số liệu, biểu đồ hình tròn dùng để:
So sánh các tỷ lệ giữa các loại của một biến
So sánh các tỷ lệ giữa các loại của nhiều biến
So sánh các số trung bình giữa các loại của một biến
So sánh các số trung bình giữa các loại của nhiều biến
Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:
Số liệu của duy nhất 1 biến số
Số liệu của 1- 2 biến số
Số liệu của 2-3 biến số
Số liệu của trên 3 biến số
Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:
Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu phải ít nhất 30%
Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu ít nhất 30-50%
Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu ít nhất phải là 50-80%
Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu phải là 100%
Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:
Có từ 1- 2 thành phần số liệu
Có từ 1- 7 thành phần số liệu
Có từ 1- 7 thành phần số liệu
Có từ 2- 7 thành phần số liệu
Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:
Không có thành phần số liệu dưới 3%
Không có thành phần số liệu dưới 5%
Không có thành phần số liệu dưới 7%
Không có thành phần số liệu dưới 9%
Biểu đồ hình đường dùng để:
Biểu thị sự tăng tỷ lệ của một hiện tượng theo thời gian
Biểu thị sự giảm tỷ lệ của một hiện tượng theo thời gian
Biểu thị sự tăng và giảm của một hiện tượng theo thời gian
Biểu thị sự biến thiên của một hiện tượng theo thời gian
Biểu đồ hình cột dùng để:
So sánh tỷ lệ giữa các nhóm của một biến
So sánh tần số giữa các nhóm của một biến
So sánh tần số, tỷ lệ giữa các nhóm của một biến
So sánh sự khác nhau về số liệu giữa các nhóm của một biến
Biểu đồ hình cột liên tục dùng để
Biểu thị số liệu của các nhóm trong một biến liên tục
Biểu thị số liệu của 1 nhóm biến số
Biểu thị số liệu của 1 nhóm trong một biến liên tục
Biểu thị số liệu của nhiều nhóm số liệu
Biểu đồ hình cột chồng dùng để:
So sánh sự khác biệt về số liệu giữa các quần thể
So sánh sự khác biệt giữa các quần thể
So sánh sự khác biệt về số liệu giữa 2 quần thể
So sánh sự khác biệt giữa nhiều quần thể
Biểu đồ hình chấm dùng để:
Biểu thị mối tương quan giữa hai biến liên tục
Biểu thị sự khác biệt giữa hai biến liên tục
Biểu thị sự biến thiên số liệu của hai biến liên tục
Biểu thị mối tương quan giữa các biến số
Một đặc điểm của biểu đồ hình chấm là
Chỉ ra độ lớn của số liệu
Chỉ ra xu hướng và độ lớn của mối tương quan
Chỉ ra độ lớn và sự biến thiên của mối tương quan
Chỉ ra xu hướng và sự biến thiên của số liệu
Biểu đồ cột dùng để biểu thị:
Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ của một biến số
Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ của một biến liên tục
Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ giữa các nhóm của một biến không liên tục
Sự phân bổ số liệu giữa các nhóm của một biến không liên tục
Chức năng của biểu đồ hình cột là:
Cho thấy sự biến thiên của số liệu theo thời gian
So sánh sự khác nhau của các nhóm của một biến số
Cho thấy sự tăng giảm số liệu của các biến số
So sánh sự khác nhau của các nhóm của nhiều biến số
Độ dài cần thiết của phần tóm tắt kết quả nghiên cứu thường trong khoảng:
50 - 100 từ
100 - 150 từ
150 - 200 từ
200 - 250 từ
Các nội dung cần thể hiện trong phần tóm tắt kết quả nghiên cứu là:
Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu chính, những kết luận và khuyến nghị
Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu, bàn luận, những kết luận và khuyến nghị
Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu, bàn luận, những kết luận và khuyến nghị
Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu chính, những kết luận và khuyến nghị
Yêu cầu về độ dài trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:
0.5 đến 1 trang giấy A4
1 đến 1,5 trang giấy A4
1,5 đến 2 trang giấy A4
2 đến 2,5 trang giấy A4
Yêu cầu về nội dung trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:
Mô tả tóm tắt hiện trạng vấn đề nghiên cứu để lý giải tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Mô tả phương pháp nghiên cứu, lý giải tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Mô tả đối tượng nghiên cứu, nêu bật sự quan trọng, sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Mô tả tóm tắt phương pháp thu thập số liệu, tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Yêu cầu về nội dung trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:
Nêu phương pháp, mục tiêu nghiên cứu
Nêu vấn đề, mục tiêu nghiên cứu
Nêu vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Nêu phương pháp, đối tượng nhiên cứu
Yêu cầu về nội dung trong phần tổng quan tài liệu của báo cáo khoa học là:
Thông tin, hiểu biết về đối tượng nghiên cứu
Thông tin, hiểu biết về phương pháp nghiên cứu
Kiến thức, hiểu biết về vấn đề cỡ mẫu nghiên cứu
Kiến thức, hiểu biết về vấn đề nghiên cứu
Mục đích của phần tổng quan tài liệu của báo cáo khoa học là:
Cung cấp cho người đọc những thông tin cơ bản về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vấn đề nghiên cứu
Cung cấp cho người đọc về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vấn đề nghiên cứu
Cung cấp cho người đọc những thông tin nghiên cứu trên thế giới về vấn đề nghiên cứu
Cung cấp cho người đọc những thông tin về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là
So sánh kết quả nghiên cứu với kết quả của các tác giả khác
Nêu rõ các kết quả mà nghiên cứu đã đạt được
Nêu rõ các phương pháp chọn mẫu đã thực hiện trong nghiên cứu
So sánh các số liệu trong kết quả nghiên cứu đã đạt được
Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là:
ổng hợp kết quả nghiên cứu đã thu được
Sắp xếp khoa học các kết quả nghiên cứu đã thu được
Phân tích ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu đã thu được
Phân tích các kết quả nghiên cứu đã thu được
Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là:
Phân tích một cách khách quan khả năng có sai lệch trong quá trình nghiên cứu
Đề cập đến việc xuất hiện sai lệch trong quá trình nghiên cứu
Phân tích khả năng xuất hiện các sai lệch trong quá trình nghiên cứu
Giải thích sai lệch trong quá trình nghiên cứu
