wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Hãy chọn đáp án đúng nhất. Cho đề tài nghiên cứu với câu hỏi nghiên cứu sau: "Đồng phục thi đấu bằng chất liệu gì sẽ giúp cầu thủ bóng đá cảm thấy thoáng mát nhất?" Theo em, giả thuyết cho câu hỏi nghiên cứu này là gì?

a)

Nếu đồng phục thi đấu càng ngắn thì cầu thủ càng cảm thấy thoáng mát.

b)

Nếu đồng phục thi đấu bằng chất liệu cotton sẽ giúp cầu thủ bóng đá cảm thấy thoáng mát nhất khi thi đấu.

c)

Nếu đồng phục thi đấu mới mua sẽ giúp cầu thủ cảm thấy thoáng mát hơn đồng phục cũ.

d)

Nếu đồng phục thi đấu bằng chất liệu cotton sẽ giúp cầu thủ bóng đá cảm thấy tự tin nhất khi thi đấu.

2.

Với giả thuyết" Đồng phục thi đấu bằng chất liệu cotton sẽ giúp cầu thủ bóng đá cảm thấy thoáng mát nhất khi thi đấu" Theo em, nhà nghiên cứu sẽ kiểm tra giả thuyết này như thế nào?

a)

Nhà nghiên cứu sẽ thay đổi chiều dài của đồng phục thi đấu và đo thân nhiệt của từng cầu thủ thi đấu trên sân

b)

Nhà nghiên cứu sẽ tiến hành đo thân nhiệt của các cầu thủ khi mặc các loại đồng phục thi đấu bằng chất liệu khác nhau.

c)

Nhà nghiên cứu sẽ thay đổi chiều dài của đồng phục thi đấu và đo thân nhiệt của chỉ một cầu thủ duy nhất

d)

Nhà nghiên cứu sẽ tiến hành đo thân nhiệt của một cầu thủ khi mặc đồng phục thi đấu vải cotton nhiều lần. Khoảng thời gian giữa các lần là như nhau. Sau đó, lặp lại quá trình với các cầu thủ khác.

3.

Với giả thuyết trên, khi tiến hành thí nghiệm, "thân nhiệt của các cầu thủ" là loại yếu tố (biến) gì?

a)

Yếu tố ảnh hưởng (Independent Variable)

b)

Yếu tố cần kiểm tra (Dependent Variable)

c)

Yếu tố được kiểm soát (controlled Variable)

d)

Không có đáp án đúng

4.

Với giả thuyết trên, khi tiến hành thí nghiệm, "đồng phục chất liệu cotton" là loại yếu tố (biến) gì?

a)

Yếu tố ảnh hưởng (Independent Variable)

b)

Yếu tố cần kiểm tra (Dependent Variable)

c)

Yếu tố được kiểm soát (controlled Variable)

d)

Không có đáp án đúng

5.

Với giả thuyết trên, khi tiến hành thí nghiệm, "Các cầu thủ tham gia làm thí nghiệm" sẽ đóng vai trò là yếu tố (biến) gì?

a)

Yếu tố ảnh hưởng (Independent Variable)

b)

Yếu tố cần kiểm tra (Dependent Variable)

c)

Yếu tố được kiểm soát (controlled Variable)

d)

Không có đáp án đúng

6.

Hãy chọn đáp án đúng nhất. Cho đề tài nghiên cứu với câu hỏi nghiên cứu sau: "Có phải việc khởi động đúng cách sẽ giúp cho vận động viên bơi lội không bị chuột rút khi thi đấu?" Em hãy đặt một giả thuyết cho câu hỏi nghiên cứu này.

4 lines
7.

Với giả thuyết trên, khi tiến hành thí nghiệm, "việc khởi động đúng cách" sẽ đóng vai trò là yếu tố (biến) gì?

a)

Yếu tố ảnh hưởng (Independent Variable)

b)

Yếu tố cần kiểm tra (Dependent Variable)

c)

Yếu tố được kiểm soát (controlled Variable)

d)

Không có đáp án đúng

8.

Với giả thuyết trên, khi tiến hành thí nghiệm, "việc vận động viên có bị chuột rút hay không" sẽ đóng vai trò là yếu tố (biến) gì?

a)

Yếu tố ảnh hưởng (Independent Variable)

b)

Yếu tố cần kiểm tra (Dependent Variable)

c)

Yếu tố được kiểm soát (controlled Variable)

d)

Không có đáp án đúng

9.

Với giả thuyết trên, khi tiến hành thí nghiệm, "nhóm vận động viên tham gia thí nghiệm" sẽ đóng vai trò là yếu tố (biến) gì?

a)

Yếu tố ảnh hưởng (Independent Variable)

b)

Yếu tố cần kiểm tra (Dependent Variable)

c)

Yếu tố được kiểm soát (controlled Variable)

d)

Không có đáp án đúng

10.

Theo em, tại sao nhà khoa học phải giữ cho các yếu được được kiểm soát (constant - controlled variable) được giữ không đổi trong suốt quá trình làm thí nghiệm?

4 lines
11.

Cho câu hỏi nghiên cứu "Có phải học sinh ăn sáng đầy đủ sẽ có điểm số cao hơn các học sinh khác?" Em hãy xây dựng giả thuyết cho câu hỏi nghiên cứu này?

4 lines
12.

Khi tiến hành thí nghiệm, yếu tố được kiểm soát sẽ là?

a)

Loại thức ăn sáng

b)

Việc có ăn sáng hay không?

c)

Các điểm số của học sinh

d)

Tất cả các đáp án trên

13.

Cho câu hỏi nghiên cứu "Có phải giày mới sẽ giúp bạn học sinh chạy nhanh hơn?" Vì sao tốc độ chạy của bạn không phải là một yếu tố được kiểm soát?

a)

Vì tốc độ chạy là yếu tố ảnh hưởng (IV)

b)

Vì tốc độ chạy là yếu tố cần kiểm tra (DV)

c)

Vì ta không đo được tốc độ chạy của bạn học sinh

d)

Câu hỏi bị sai. Tốc độ là một yếu tố được kiểm soát.

14.

Tại sao nhà khoa học phải giữ cho một số yếu tố không đổi (được kiểm soát) khi làm thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết?

a)

Vì nhà khoa học muốn kết quả của thí nghiệm chỉ do các yếu tố ảnh hưởng (IV) gây ra.

b)

Vì nhà khoa học muốn đảm bảo thí nghiệm là an toàn.

c)

Vì nhà khoa học dùng chúng để đo được số liệu dễ dàng hơn.

d)

Vì nhà khoa học muốn thí nghiệm của họ rõ ràng và dễ hiểu hơn.

15.

“Khoa học là hệ thống tri thức về mọi ... của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội và tư duy” (Auger, 1961)

(a)  

16.

Tri thức kinh nghiệm được hình thành và tích lũy một cách ..., ngẫu nhiên từ kinh nghiệm sống, là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học

(a)  

17.

Tri thức khoa học được hình thành và tích lũy một cách ... thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học.

(a)  

18.

Các tiêu chí nhận biết một bộ môn khoa học

a)

Có mục đích ứng dụng

b)

Có đối tượng nghiên cứu

c)

Có lịch sử nghiên cứu

d)

Có hệ thống lí thuyết

e)

Có phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

19.

Theo lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ, Địa lí học thuộc

a)

Khoa học tự nhiên

b)

Khoa học xã hội

20.

Đặc tính nào sau đây không phải là đặc tính của nghiên cứu khoa học?

a)

Tính mới

b)

Tính tin cậy

c)

Tính kế thừa

d)

Tính khách quan

e)

Tính đa dạng

21.

Nếu phân loại nghiên cứu khoa học theo các giai đoạn nghiên cứu thì có những loại hình nghiên cứu khoa học nào?

a)

Nghiên cứu cơ bản

b)

Nghiên cứu ứng dụng

c)

Nghiên cứu triển khai hay nghiên cứu phát triển

d)

Nghiên cứu dự báo

22.

Nếu phân loại nghiên cứu khoa học theo bản chất dữ liệu và phương pháp nghiên cứu thì có những loại hình nghiên cứu khoa học nào?

a)

Nghiên cứu định tính

b)

Nghiên cứu kết hợp

c)

Nghiên cứu định lượng

d)

Nghiên cứu giải thích

23.

Nghiên cứu định lượng bao gồm những loại hình nghiên cứu nào?

a)

Nghiên cứu thực nhiệm và bán thực nghiệm

b)

Nghiên cứu phi thực nghiệm/điều tra/khảo sát

c)

Nghiên cứu lí thuyết nền

d)

Nghiên cứu tình huống/trường hợp

24.

Hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học nào có thể chưa chú trọng đến việc ứng dụng trong thực tiễn?

a)

Dự án

b)

Chương trình

c)

Đề án

d)

Đề tài

25.

Quá trình nghiên cứu khoa học bao gồm các bước: 1. Xác định vấn đề nghiên cứu; 2. Tổng quan tài liệu và Xây dựng khung lí thuyết; 3. Thiết kế nghiên cứu và Xây dựng đề cương nghiên cứu; 4. Thu thập dữ liệu; 5. Xử lí, ... và diễn giải dữ liệu; 6. Báo cáo kết quả nghiên cứu

(a)  

26.

Đối tượng nghiên cứu của Địa lí học là các ...

(a)  

27.

Địa lí học là một khoa học ..., động lực và hành động.

(a)  

28.

Địa lí học là ... giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, được thừa hưởng thành tựu của các khoa học này.

(a)  

29.

Quan điểm nào sau đây là quan điểm truyền thống của địa lí học?

a)

Quan điểm tổng hợp

b)

Quan điểm hệ thống

c)

Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

d)

Quan điểm lãnh thổ

e)

Quan điểm sinh thái

30.

Hành vi nào sau đây vi phạm sự liêm chính học thuật?

a)

Đạo văn

b)

Gian lận

c)

Bịa đặt

d)

Thông đồng

e)

Hỗ trợ hành vi không trung thực trong học thuật

31.

Theo Quy định kiểm soát và xử lí đạo văn của Trường ĐHSP Hà Nội, các sản phẩm học thuật được xem là phạm lỗi đạo văn nếu, theo kết quả kiểm tra của Turitin, có ít nhất 1 đoạn văn sao chép nguyên văn từ 100 từ trở lên hoặc có từ ... văn bản giống với các nguồn dữ liệu của các tác giả khác hoặc chỉ thay đổi tên đề tài, từ ngữ, số liệu nhưng giữ nguyên cấu trúc và nội dung của các công trình khác.

(a)  

32.

Bảng số liệu là cách trình bày kết quả nghiên cứu với đặc điểm:

a)

Hệ thống, hợp lý và rõ ràng

b)

Đơn giản, hợp lý và rõ ràng

c)

Logic, hợp lý

d)

Hệ thống, rõ ràng

33.

Khi trình bày kết quả nghiên cứu, số lượng biến số trong 1 bảng là:

a)

Một biến số

b)

Hai biến số

c)

Ba biến số

d)

Không nhiều hơn 3 biến số

34.

Khi trình bày kết quả nghiên cứu, nguyên tắc về viết Số thứ tự của bảng là:

a)

Không nhất thiết phải ghi

b)

Bắt buộc phải ghi  

c)

Bắt buộc phải ghi theo thứ tự xuất hiện của bảng trong báo cáo

d)

Bắt buộc phải ghi theo số lần xuất hiện trong báo cáo

35.

Khi trình bày kết quả nghiên cứu, nguyên tắc về viết và vị trí của Tên bảng là:

a)

Phản ánh đúng nội dung bảng, đặt trên bảng

b)

Phản ánh đúng nội dung bảng, đặt dưới bảng

c)

Ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung bảng, đặt dưới bảng

d)

Ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt trên bảng

36.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

Ghi rõ nguồn số liệu dưới bảng

b)

Ghi  rõ nguồn số liệu trên bảng

c)

Có thể không cần ghi nguồn số liệu

d)

Không được ghi nguồn số liệu

37.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

Không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

b)

Có thể không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

c)

Phải ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

d)

Nên ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

38.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

Ghi rõ đơn vị tính cho các số liệu

b)

Có đơn vị cho các số liệu định lượng

c)

Có đơn vị đo lường cho các số liệu định tính

d)

Có đơn vị đo lường cho các số liệu

39.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

Hàng và cột có đề mục rõ ràng

b)

Hàng cột có đề mục rõ ràng

c)

Hàng cột có số lượng rõ ràng

d)

Hàng cột có đơn vị đo lường rõ ràng

40.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

Có tổng số ở cuối cột

b)

Có tổng số ở cuối hàng

c)

Có tổng số ở cuối hàng, cuối cột

d)

Có tổng số ở cuối hàng, hoặc cuối cột

41.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 1 chiều là:

a)

Dùng để trình bày số liệu của một biến số

b)

Dùng để trình bày số liệu của hai biến số

c)

Dùng để trình bày số liệu của không quá 2 biến số

d)

Dùng để trình bày số liệu của từng biến số

42.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 1 chiều là:

a)

Có tổng số ở cuối cột, không có tổng số ở cuối hàng

b)

Có tổng số ở cuối hàng, không có tổng số ở cuối cột

c)

Không có tổng số ở cuối cột, cuối hàng

d)

Có tổng số ở cuối cột và cuối hàng

43.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:

a)

Cho thấy mối quan hệ giữa các biến số

b)

Không cho thấy mối quan hệ giữa các biến số

c)

Cho thấy mối quan hệ giữa 2  biến số

d)

Cho thấy mối quan hệ giữa 3 biến số

44.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:

a)

Có tổng số ở cuối cột, không có tổng số ở cuối hàng

b)

Có tổng số ở cuối hàng, không có tổng số ở cuối cột

c)

Không có tổng số ở cuối cột, cuối hàng

d)

Có tổng số ở cuối cột và cuối hàng

45.

Một trong những đặc điểm của bảng số liệu 2 chiều là:

a)

So sánh được sự biến thiên của số liệu qua 2 khoảng thời gian nghiên cứu

b)

So sánh được sự biến thiên của số liệu qua các khoảng thời gian nghiên cứu

c)

So sánh được sự khác nhau về số liệu giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu

d)

So sánh được sự khác nhau về số liệu giữa hai nhóm đối tượng nghiên cứu

46.

Trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ phải đảm bảo nguyên tắc

a)

Trục toạ độ không bị ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số 0

b)

Trục toạ độ ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số 0

c)

Trục toạ độ ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số bất kỳ

d)

Trục toạ độ không bị ngắt quãng, trục tung bắt đầu bằng số bất kỳ

47.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:

a)

Thứ tự biểu đồ có thể không nhất thiết phải ghi

b)

Thứ tự biểu đồ ghi theo đúng theo thứ tự của báo cáo

c)

Thứ tự biểu đò ghi theo thứ tự xuất hiện trong báo cáo

d)

Thứ tự biểu đồ ghi theo số lần xuất hiện trong báo cáo

48.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:

a)

Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu

b)

Tiêu đề phản ánh đúng nội dung số liệu

c)

Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt trên biểu đồ

d)

Tiêu đề ngắn gọn, phản ánh đúng nội dung số liệu, đặt dưới biểu đồ

49.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:

a)

Ghi rõ nguồn số liệu dưới biểu đồ

b)

Ghi rõ nguồn số liệu trên biểu đồ

c)

Có thể không cần ghi nguồn số liệu

d)

Không được ghi nguồn số liệu

50.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng biểu đồ là:

a)

Không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

b)

Có thể không ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

c)

Phải ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

d)

Nên ghi chú cho các ký hiệu, chữ viết tắt

51.

Một trong những nguyên tắc trình bày số liệu dưới dạng bảng là:

a)

Ghi rõ đơn vị tính cho các số liệu

b)

Có đơn vị cho các số liệu định lượng

c)

Có đơn vị đo lường cho các số liệu định tính

d)

Có đơn vị đo lường cho các số liệu

52.

Khi trình bày số liệu, biểu đồ hình tròn dùng để:

a)

So sánh các tỷ lệ giữa các loại của một biến

b)

So sánh các tỷ lệ giữa các loại của nhiều biến

c)

So sánh các số trung bình giữa các loại của một biến

d)

So sánh các số trung bình giữa các loại của nhiều biến

53.

Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

Số liệu của duy nhất 1 biến số

b)

Số liệu của 1- 2 biến số

c)

Số liệu của 2-3 biến số

d)

Số liệu của trên 3 biến số

54.

Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu phải ít nhất 30%

b)

Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu ít nhất 30-50%

c)

Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu ít nhất phải là 50-80%

d)

Tổng của các tỷ lệ thành phần số liệu phải là 100%

55.

Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

Có từ 1- 2 thành phần số liệu

b)

Có từ 1- 7 thành phần số liệu

c)

Có từ 1- 7 thành phần số liệu

d)

Có từ 2- 7 thành phần số liệu

56.

Điều kiện của số liệu để trình bày dưới dạng biểu đồ hình tròn là:

a)

Không có thành phần số liệu dưới 3%

b)

Không có thành phần số liệu dưới 5%

c)

Không có thành phần số liệu dưới 7%

d)

Không có thành phần số liệu dưới 9%

57.

Biểu đồ hình đường dùng để:

a)

Biểu thị sự tăng tỷ lệ của một hiện tượng theo thời gian

b)

Biểu thị sự giảm tỷ lệ của một hiện tượng theo thời gian

c)

Biểu thị sự tăng và giảm của một hiện tượng theo thời gian

d)

Biểu thị sự biến thiên của một hiện tượng theo thời gian

58.

Biểu đồ hình cột dùng để:

a)

So sánh tỷ lệ giữa các nhóm của một biến

b)

So sánh tần số giữa các nhóm của một biến

c)

So sánh tần số, tỷ lệ giữa các nhóm của một biến

d)

So sánh sự khác nhau về số liệu giữa các nhóm của một biến

59.

Biểu đồ hình cột liên tục dùng để

a)

Biểu thị số liệu của các nhóm trong một biến liên tục

b)

Biểu thị số liệu của 1 nhóm biến số

c)

Biểu thị số liệu của 1 nhóm trong một biến liên tục

d)

Biểu thị số liệu của nhiều nhóm số liệu

60.

Biểu đồ hình cột chồng dùng để:

a)

So sánh sự khác biệt về số liệu giữa các quần thể

b)

So sánh sự khác biệt giữa các quần thể

c)

So sánh sự khác biệt về số liệu giữa 2 quần thể

d)

So sánh sự khác biệt giữa nhiều quần thể

61.

Biểu đồ hình chấm dùng để:

a)

Biểu thị mối tương quan giữa hai biến liên tục

b)

Biểu thị sự khác biệt giữa hai biến liên tục

c)

Biểu thị sự biến thiên số liệu của hai biến liên tục

d)

Biểu thị mối tương quan giữa các biến số

62.

Một đặc điểm của biểu đồ hình chấm là

a)

Chỉ ra độ lớn của số liệu

b)

Chỉ ra xu hướng và độ lớn của mối tương quan

c)

Chỉ ra độ lớn và sự biến thiên của mối tương quan

d)

Chỉ ra xu hướng và sự biến thiên của số liệu

63.

Biểu đồ cột dùng để biểu thị:

a)

Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ của một biến số

b)

Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ của một biến liên tục

c)

Sự phân bổ các tần số, tỷ lệ giữa các nhóm của một biến không liên tục

d)

Sự phân bổ số liệu giữa các nhóm của một biến không liên tục

64.

Chức năng của biểu đồ hình cột là:

a)

Cho thấy sự biến thiên của số liệu theo thời gian

b)

So sánh sự khác nhau của các nhóm của một biến số

c)

Cho thấy sự tăng giảm số liệu của các biến số

d)

So sánh sự khác nhau của các nhóm của nhiều biến số

65.

Độ dài cần thiết của phần tóm tắt kết quả nghiên cứu thường trong khoảng:

a)

50 - 100 từ

b)

100 - 150 từ

c)

150 - 200 từ

d)

200 -  250 từ

66.

Các nội dung cần thể hiện trong phần tóm tắt kết quả nghiên cứu là:

a)

Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu chính, những kết luận và khuyến nghị

b)

Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu, bàn luận, những kết luận và khuyến nghị

c)

Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu, bàn luận, những kết luận và khuyến nghị

d)

Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng, đối tượng nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu chính, những kết luận và khuyến nghị

67.

Yêu cầu về độ dài trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:

a)

0.5 đến 1 trang giấy A4

b)

1 đến 1,5 trang giấy A4

c)

1,5 đến 2 trang giấy A4

d)

2 đến 2,5 trang giấy A4

68.

Yêu cầu về nội dung trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:

a)

Mô tả tóm tắt hiện trạng vấn đề nghiên cứu để lý giải tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

b)

Mô tả phương pháp nghiên cứu, lý giải tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

c)

 Mô tả đối tượng nghiên cứu, nêu bật sự quan trọng, sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

d)

Mô tả tóm tắt phương pháp thu thập số liệu, tầm quan trọng hoặc sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu

69.

Yêu cầu về nội dung trong phần đặt vấn đề của báo cáo khoa học là:

a)

Nêu phương pháp, mục tiêu nghiên cứu

b)

Nêu vấn đề, mục tiêu nghiên cứu

c)

Nêu vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

d)

Nêu phương pháp, đối tượng nhiên cứu

70.

Yêu cầu về nội dung trong phần tổng quan tài liệu của báo cáo khoa học là:

a)

 Thông tin, hiểu biết về đối tượng nghiên cứu

b)

Thông tin, hiểu biết về phương pháp nghiên cứu

c)

Kiến thức, hiểu biết về vấn đề cỡ mẫu nghiên cứu

d)

Kiến thức, hiểu biết về vấn đề nghiên cứu

71.

Mục đích của phần tổng quan tài liệu của báo cáo khoa học là:

a)

Cung cấp cho người đọc những thông tin cơ bản về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vấn đề nghiên cứu

b)

Cung cấp cho người đọc về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về vấn đề nghiên cứu

c)

Cung cấp cho người đọc những thông tin nghiên cứu trên thế giới về vấn đề nghiên cứu

d)

Cung cấp cho người đọc những thông tin về tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

72.

Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là

a)

So sánh kết quả nghiên cứu với kết quả của các tác giả khác

b)

Nêu rõ các kết quả mà nghiên cứu đã đạt được

c)

Nêu rõ các phương pháp chọn mẫu đã thực hiện trong nghiên cứu

d)

So sánh các số liệu trong kết quả nghiên cứu đã đạt được

73.

Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là:

a)

ổng hợp kết quả nghiên cứu đã thu được

b)

Sắp xếp khoa học các kết quả nghiên cứu đã thu được

c)

Phân tích ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu đã thu được

d)

Phân tích các kết quả nghiên cứu đã thu được

74.

Một trong những nội dung cần thể hiện trong phần bàn luận của báo cáo khoa học là:

a)

Phân tích một cách khách quan khả năng có sai lệch trong quá trình nghiên cứu

b)

Đề cập đến việc xuất hiện sai lệch trong quá trình nghiên cứu

c)

Phân tích khả năng xuất hiện các sai lệch trong quá trình nghiên cứu

d)

Giải thích sai lệch trong quá trình nghiên cứu