NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài kiểm tra giữa kỳ XHHĐC
Total questions: 70
Worksheet time: 1hrs 10mins
Name
Class
Date
1.
Khái niệm xã hội học đươc hiểu là?
a)
Xã hội học là khoa học nghiên cứu quy luật của sự nảy sinh, biến đổi và phát triển mối quan hệ giữa con người và xã hội
b)
Xã hội học là khoa học về các quy luật và tính quy luật xã hội chung và đặc thù của sự phát triển và vận hành của các hệ thống xã hội xác định về mặt lịch sử, là khoa học về các cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong hoạt động của các cá nhân, các nhóm xã hội các giai cấp và các dân tộc
c)
Xã hội học là hành vi xã hội hay hành động xã hội của con người. Theo cách tiếp cận tổng hợp xã hội học nghiên cứu cả xã hội loài người và hành vi xã hội của họ
d)
Xã hội học là một khoa học nghiên cứu về mặt xã hội của đời sống xã hội con người và nghiên cứu toàn bộ hệ thống xã hội nói chung
2.
Đối tượng nghiên cứu của Xã hội học là gì?
a)
Xã hội học nghiên cứu các hành vi, hành động cá nhân, những tương tác cá nhân trong các nhóm nhỏ như gia đình, lớp học, tổ chức xã hội...
b)
Xã hội học nghiên cứu cả con người và xã hội trong mối liên hệ tác động qua lại biện chứng của các hiện tượng, sự kiện xã hội, quá trình xã hội
c)
Xã hội học nghiên cứu về các quy luật, và tính quy luật xã hội chung
d)
Xã hội học nghiên cứu về các quy luật và tính quy luật xã hội, xác định về mặt lịch sử, là cơ chế tác động của các cá nhân, các nhóm
3.
Xã hội học ra đời đầu tiên ở nước nào?
a)
Đức
b)
Pháp
c)
Anh
d)
Mỹ
4.
Môn khoa học xã hội gần gũi với xã hội học nhất là ?
a)
Tâm lý học
b)
Nhân chủng học
c)
Công tác xã hội
d)
Triết học
5.
Các cấp độ nhận thức trong nghiên cứu xã hội học là?
a)
Cấp độ nhận thức xã hội học đại cương; Cấp độ nhận thức xã hội học chuyên biệt; Cấp độ nhận thức ứng dụng
b)
Cấp độ nhận thức xã hội học đại cương; Cấp độ nhận thức xã hội học chuyên biệt; Cấp độ nhận thức thực nghiệm
c)
Cấp độ nhận thức xã hội học chuyên biệt; Cấp độ nhận thức thực nghiệm, Cấp độ nhận thức ứng dụng
d)
Cấp độ nhận thức xã hội học đại cương; Cấp độ nhận thức thực nghiệm, Cấp độ nhận thức ứng dụng
6.
Nhiệm vụ của xã hội học là gì?
a)
Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận, nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm
b)
Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận, nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm, nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng
c)
Nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm, nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng
d)
Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng
7.
Xã hội học gồm những chức năng nào?
a)
Chức năng dự báo xã hội. Chức năng nhận thức, Chức năng tư tưởng
b)
Chức năng tư tưởng, Chức năng nhận thức, Chức năng thực tiễn
c)
Chức năng nhận thức, Chức năng thực tiễn, Chức năng dự báo xã hội, Chức năng tư tưởng
d)
Chức năng nhận thức, Chức năng thực tiễn, Chức năng tư tưởng, Chức năng tham vấn, Chức năng giải tỏa tâm lý
8.
Quan điểm nghiên cứu tự vẫn là của nhà xã hội học nào?
a)
Karl Max
b)
George Herbent Mead
c)
Adam Smith
d)
Emile Durkheim
9.
Nhà xã hội học đầu tiên đề ra chủ nghĩa thực chứng và áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học vào các vấn đề xã hội là?
a)
Emile Durkheim
b)
Herbert Spencer
c)
Auguste Comte
d)
Karl Marx
10.
Ai là người quan niệm xã hội gồm có hai thành phần: tĩnh học xã hội và động học xã hội ?
a)
Emile Durkheim
b)
August Comte
c)
Karl Marx
d)
Herbert Spencer
11.
Ai là người mô tả xã hội dưới góc độ xung đột giai cấp và sự phân bố của cải?
a)
Emile Durkheim
b)
Hebert Spence
c)
Auguste Comte
d)
Karl Marx
12.
Sự kiện xã hội của Emile Durkheim có mấy loại?
a)
1 loại
b)
2 loại
c)
3 loại
d)
4 loại
13.
Nguyên lý về sự tiến hóa là cuả nhà xã hội học nào?
a)
Emile Durkheim
b)
August Comte
c)
Karl Marx
d)
Herbert Spencer
14.
Theo quan điểm của August Comte cơ cấu xã hội gồm?
a)
1 loại
b)
2 loại
c)
3 loại
d)
4 loại
15.
H.Spencer phân các tác nhân của hiện tượng xã hội ra làm mấy loại?
a)
1 loại
b)
2 loại
c)
3 loại
d)
4 loại
16.
Các đặc điểm của cá nhân là?
a)
Tính độc lập tương đối, Tính hòa hợp xã hội, Cá nhân là con người cơ cấu xã hội
b)
Tính độc lập tương đối, Tính hòa hợp xã hội, Cá nhân là con người xã hội gia đình
c)
Tính độc lập tương đối, Tính hòa hợp xã hội, Cá nhân là con người xã hội
d)
Tính độc lập tương đối, Tính hòa hợp xã hội, Cá nhân là con người phân tầng xã hội
17.
Nghiên cứu về chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa biện chứng là của ai?
a)
C Marx
b)
Max Weber
c)
Auguste Comte
d)
E. Durkheim
18.
Các loại vị thế xã hội là?
a)
Vị thế tự nhiên ( gán sẵn); Vị thế Xã hội Vị thế then chốt; Vị thế không then chố
b)
Vị thế tự nhiên ( gán sẵn); Vị thế kinh tế; Vị thế then chốt; Vị thế không then chốt
c)
Vị thế tự nhiên ( gán sẵn); Vị thế đạt được; Vị thế then chốt; Vị thế không then chốt
d)
Vị thế tự nhiên ( gán sẵn); Vị thế chính trị; Vị thế then chốt; Vị thế không then chốt
19.
Các dạng vai trò xã hội là?
a)
Vai trò chỉ định; Vai trò dựa trên vị thế có sẵn;
b)
Vai trò chỉ định; Vai trò được xác định hẹp
c)
Vai trò dựa trên vị thế có sẵn; vai trò được xác định hẹp
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
20.
Điền từ thiếu vào chỗ trống sau: Theo ……, cá nhân đã hình thành cái tôi cá nhân của mình nhờ vào việc hành động và tương tác với người khác?
a)
Max Weber
b)
George H. Mead
c)
E. Durkheim
d)
Herbert Spencer
21.
Trong lý thuyết tương tác biểu trưng, bốn giai đoạn cơ bản của hành động là?
a)
Cảm xúc, truyền thống, giá trị, lợi ích
b)
Thôi thúc, nhận thức, thao tác, tiêu thụ.
c)
Hợp lý với mục đích, hợp lý với giá trị, hợp lý với cảm xúc, hợp lý với truyền thống
d)
Học tập, nhận thức, thao tác, rút kinh nghiệm.
22.
Cấp độ nhận thức xã hội học đại cương trong nghiên cứu xã hội học là?
a)
Cấp độ cơ bản của hệ thống lý luận, Cung cấp các hệ thống lý thuyết
b)
Nghiên cứu các lĩnh vực cụ thể trong đời sống xã hội
c)
Mối quan hệ giữa các hệ thống chung và hệ thống riêng
d)
Nghiên cứu các hiện tượng xã hội
23.
Một tập thể xã hội được hiểu là?
a)
Một tập thể có hai người trở lên
b)
Một tập thể có hai người trở lên có một mức độ nhận biết chung và tương tác với nhau thường xuyên
c)
Một nhóm người có mối quan hệ gần gũi nhau
d)
Một nhóm người có mối quan hệ dựa trên công việc
24.
Herbert Spencer quan tâm nghiên cứu lĩnh vực nào sau đây?
a)
Giải thích xã hội thông qua mâu thuẫn giai cấp
b)
Sử dụng một thực thể hữu cơ để giải thích sự ổn định xã hội
c)
Áp dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu các hiện tượng xã hội
d)
Nhấn mạnh vai trò của các giá trị xã hội
25.
Khái niệm vị thế xã hội trong xã hội học được hiểu là?
a)
Chỗ đứng của cá nhân trong gia đình : vị trí của cá nhân trong toàn bộ hệ thống xã hội
b)
Chỗ đứng của cá nhân trong hệ thống xã hội: vị trí của cá nhân trong toàn bộ hệ thống xã hội
c)
Chỗ đứng của cá nhân trong nhóm xã hội: vị trí của cá nhân trong toàn bộ hệ thống xã hội
d)
Chỗ đứng của cá nhân trong hệ thống xã hội: vị trí của cá nhân trong gia đình
26.
Xung đột vai trò xã hội trong xã hội học đươc hiểu là?
a)
Khi cá nhân được đặt nhiều kỳ vọng từ xã hội
b)
Khi cá nhân nắm giữ nhiều vai trò xã hội
c)
Khi cá nhân nắm giữ nhiều vai trò xã hội; Mỗi vai trò có những đòi hỏi khác nhau, nhiều khi mau thuẫn với nhau
d)
Khi xã hội có những đòi hỏi khác nhau từ cá nhân, nhiều khi mâu thuẫn với nhau
27.
Quan điểm của lý thuyết hành vi là ?
a)
Mỗi người đều có những động cơ riêng rẽ nhất định, nhưng nó không đóng vai trò gì quan trọng trong các hành vi của họ
b)
Cá nhân hành động theo mục đích lợi ích
c)
Mục đích lợi ích là cơ sở để cá nhân hành động hợp lý.
d)
Cả ba đáp án đều đúng
28.
"Hành vi cá nhân phụ thuộc vào cơ chế “lựa chọn hợp lý”, con người sẽ phản ứng lại với những tác động hợp lý và bỏ qua những tác động không hợp lý".Quan điểm nghiên cứu trên thuộc lý thuyết nào?
a)
Lý thuyết hành vi
b)
Lý thuyết hành động
c)
Lý thuyết tương tác biểu trưng
d)
Lý thuyết chức năng
29.
Theo lý thuyết hành động của M.Weber, Hành động xã hội hợp lý về giá trị là gì?
a)
Cá nhân hành động phải cân nhắc cho phù hợp với vai trò của bản thân hoặc hệ giá trị, chuẩn mực mà cá nhân đang theo đuổi.
b)
Cá nhân hành động phải xem xét nó có phù hợp với truyền thống gia đình hay không.
c)
Hành động có sự cân nhắc để đạt được giá trị kinh tế cao
d)
Cá nhân hướng tới cảm xúc bản thân
30.
Khái niêm gương soi tự phản thân được hiểu là?
a)
Chúng ta sẽ tưởng tượng chúng ta có vẻ như thế nào đối với người khác; rồi chúng ta tưởng tượng về phán xét của người khác về mình, từ đó chúng ta lựa chọn cách thức phản ứng với phán xét của người khác.
b)
Chúng ta sẽ tưởng tượng người khác nghĩ về chúng ta thế nào; rồi chúng ta nhìn nhận về bản thân mình và phán xét suy nghĩ của người khác về mình.
c)
Chúng ta sẽ tưởng tượng người khác nghĩ về chúng ta thế nào; rồi chúng ta tự nhìn nhận về bản thân mình và thay đổi bản thân mình cho phù hợp khi tương tác với người khác.
d)
Chúng ta sẽ tưởng tượng chúng ta có vẻ như thế nào đối với người khác; rồi chúng ta tưởng tượng về phán xét của người khác về mình, từ đó chúng ta phát triển một cảm giác về bản ngã nào đó.
31.
Phương án nào sau đây không phải là đặc điểm của biểu tượng ngôn ngữ?
a)
Ngôn ngữ nói là một loại điệu bộ âm thanh có ý nghĩa. Đây là một loại điệu bộ mà chỉ có loài người mới có thể thực hiện được.
b)
Ngôn ngữ nói có khả năng kích thích bản thân người nói và những người nghe thấy.
c)
Ngôn ngữ nói có khả năng gợi ra cùng một phản ứng cho bản thân người nói và những người nghe thấy.
d)
Ngôn ngữ nói có khả năng điều chỉnh hành vi con người.
32.
Quan điểm của Cooley về thời kỳ phát triển cái tôi mang tính xã hội là?
a)
Bắt đầu từ thời kỳ thơ ấu và giai đoạn dậy thì của cá nhân.
b)
Bắt đầu từ lúc sơ sinh tới 3 tuổi và tuổi dậy thì của cá nhân
c)
Bắt đầu từ thời thơ ấu kéo dài đến khi cá nhân đến tuổi trưởng thành.
d)
Bắt đầu từ thời thơ ấu và diễn ra trong suốt cuộc đời của cá nhân.
33.
Theo Erving Goffman, bản ngã của cá nhân là ?
a)
Bản ngã của cá nhân là sản phẩm tương tác kịch tính giữa chủ thể tương tác (diễn kịch) và “khán giả”.
b)
Mọi người nói chung đều cố gắng thể hiện một hình ảnh lý tưởng về bản thân trong các vai diễn của họ.
c)
Bản ngã là một hậu quả có tính kịch nghệ nảy sinh từ một cảnh được thể hiện.
d)
Cả ba đáp án đều đúng
34.
Ý nào sau đây là quan niệm của George Herbert Mead về bản ngã?
a)
Nảy sinh cùng với sự phát triển của cá nhân
b)
Được hình thành từ kinh nghiệm xã hội thông qua hành động xã hội và các quan hệ xã hội của cá nhân
c)
Nảy sinh cùng với sự phát triển của cá nhân,được hình thành từ kinh nghiệm xã hội thông qua hành động xã hội và các quan hệ xã hội của cá nhân
d)
Nảy sinh cùng với sự phát triển của cá nhân,được hình thành từ sự biến đổi xã hội thông qua hành động xã hội và các quan hệ xã hội của cá nhân
35.
Quan điểm nghiên cứu của Lý thuyết chức năng là?
a)
Mỗi yếu tố, thành phần, bộ phận cấu thành xã hội đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của hệ thống xã hội.
b)
Khi thay đổi một yếu tố, một bộ phận nào trong hệ thống cũng sẽ kéo theo sự thay đổi ở các bộ phận khác, và làm biến đổi cả hệ thống.
c)
Mỗi yếu tố, thành phần, bộ phận cấu thành xã hội đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của hệ thống xã hội, khi thay đổi một yếu tố, một bộ phận nào trong hệ thống cũng sẽ kéo theo sự thay đổi ở các bộ phận khác, và làm biến đổi cả hệ thống.
d)
Mỗi yếu tố, thành phần, bộ phận cấu thành xã hội đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của hệ thống xã hội, khi thay đổi một yếu tố, một bộ phận nào trong hệ thống sẽ không kéo theo sự thay đổi ở các bộ phận khác, và làm biến đổi cả hệ thống.
36.
Quan điểm của Lý thuyết chức năng về các yếu tố, bộ phận cấu thành xã hội là?
a)
Đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của hệ thống xã hội.
b)
Đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của con người.
c)
Đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của nhóm xã hội.
d)
Đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của cá nhân trong xã hội
37.
Theo Robert Merton, chức năng “hiện” là?
a)
Chức năng không thể cảm nhận được
b)
Chức năng không thể quan sát được.
c)
Những hậu quả không lường trước được của hành động xã hội hướng theo mục đích.
d)
Chức năng có thể dự tính được.
38.
Quan điểm xã hội của Lý thuyết chức năng là?
a)
Xã hội là một thể thống nhất, bao gồm những bộ phận riêng biệt, mỗi bộ phận giữ một chức năng chuyên biệt, và hoạt động theo sự điều chỉnh thống nhất của cả hệ thống xã hội.
b)
Xã hội là một hệ thống các thiết chế phụ thuộc lẫn nhau. Các thiết chế này hoạt động tham gia tạo nên sự bền vững của cả hệ thống.
c)
Xã hội là một thể thống nhất, bao gồm những bộ phận riêng biệt, mỗi bộ phận giữ một chức năng chuyên biệt, và hoạt động theo sự điều chỉnh thống nhất của cả hệ thống xã hội, xã hội là một hệ thống các thiết chế phụ thuộc lẫn nhau.
d)
Xã hội là một thể thống nhất, bao gồm những bộ phận riêng biệt, mỗi bộ phận giữ một chức năng chuyên biệt, và hoạt động theo sự điều chỉnh thống nhất của cả hệ thống xã hội, xã hội là một hệ thống các thiết chế không phụ thuộc lẫn nhau.
39.
Định đề về tính cần thiết của chức năng cho rằng?
a)
Mỗi yếu tố cấu trúc thể hiện một phần không thể thiếu được bên trong một tổng thể đang hoạt động, đảm nhận một chức năng nhất định thoả mãn nhu cầu tồn tại của hệ thống tổng thể.
b)
Có những yếu tố cấu trúc đảm nhận chức năng không thể thiếu được cho sự tồn tại của một cấu trúc và có những yếu tố cấu trúc nhất định là không thể thiếu được cho sự thoả mãn những nhu cầu trong đó.
c)
Mỗi yếu tố cấu trúc thể hiện một phần không thể thiếu được bên trong một tổng thể đang hoạt động, đảm nhận một chức năng nhất định thoả mãn nhu cầu tồn tại của hệ thống tổng thể.Có những yếu tố cấu trúc đảm nhận chức năng không thể thiếu được cho sự tồn tại của một cấu trúc và có những yếu tố cấu trúc nhất định.
d)
Mỗi yếu tố cấu trúc thể hiện một phần có thể thay đổi được bên trong một tổng thể đang hoạt động, đảm nhận một chức năng nhất định thoả mãn nhu cầu tồn tại của hệ thống tổng thể.Có những yếu tố cấu trúc đảm nhận chức năng không thể thiếu được cho sự tồn tại của một cấu trúc và có những yếu tố cấu trúc nhất định.
40.
Theo quan điểm nghiên cứu của T.Parsons hệ thống xã hội có khả năng gì?
a)
Chiều kiểm soát cho biết hệ thống có khả năng điều khiển và tự điều khiển.
b)
Chiều chức năng cho biết hệ thống nào cũng có cấu trúc của nó.
c)
Chiều kiểm soát cho biết hệ thống có khả năng điều khiển
d)
Chiều kiểm soát cho biết hệ thống có khả năng tự điều khiển.
41.
Talcott Parsons xem xét hệ thống trong một trục toạ độ gồm?
a)
1 chiều: chiều cấu trúc
b)
2 chiều: chiều cấu trúc và chiều chức năng
c)
3 chiều: chiều cấu trúc, chiều chức năng và chiều kiểm soát
d)
4 chiều: chiều cấu trúc, chiều chức năng, chiều kiểm soát và chiều hành động
42.
Theo Sơ đồ AGIL của Parsons, hệ thống xã hội được cấu thành từ?
a)
Hệ thống xã hội được cấu thành từ bốn tiểu hệ thống, tương ứng với bốn loại nhu cầu, chức năng cơ bản của hệ thống xã hội.
b)
Các tiểu hệ thống có mối liên hệ với nhau theo nguyên lý chức năng để tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn. Ngoài ra, các chức năng và các tiểu hệ thống có thể tương ứng, đan xen, bù trừ với nhau rất phức tạp.
c)
Hệ thống xã hội được cấu thành từ bốn tiểu hệ thống, tương ứng với bốn loại nhu cầu, chức năng cơ bản của hệ thống xã hội.Các tiểu hệ thống có mối liên hệ với nhau theo nguyên lý chức năng để tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn.
d)
Các chức năng và các tiểu hệ thống có thể tương ứng, đan xen, bù trừ với nhau
43.
Theo Talcott Parsons, hệ thống xã hội luôn nằm trong trạng thái nào?
a)
Cấu trúc cho biết hệ thống nào cũng có cấu trúc của nó.
b)
Chức năng cho biết hệ thống luôn nằm trong trạng thái động, vừa tự biến đổi vừa trao đổi với môi trường
c)
Chức năng cho biết hệ thống luôn nằm trong trạng thái động
d)
Chức năng cho biết hệ thống luôn nằm trong trạng thái tự biến đổi vừa trao đổi với môi trường
44.
Chức năng của tiểu hệ thống I trong sơ đồ AGIL của Talcott Parsons là ?
a)
Gắn kết các cá nhân, các nhóm và các tổ chức xã hội, đồng thời tổ chức xã hội thông qua giám sát, kiểm tra, điều chỉnh, trừng phạt để giải quyết các quan hệ mâu thuẫn, xung đột.
b)
Duy trì khuôn mẫu hành vi ứng xử của các cá nhân trong xã hội, nhằm đảm bảo ổn định, trật tự, cân bằng và an toàn xã hội.
c)
Huy động các nguồn lực nhằm vào mục đích đã xác định.
d)
Giúp cá nhân phân biệt được đạo đức và pháp luật.
45.
Phát biểu nào sau đây là của Talcott Parsons trong Lý thuyết Hệ thống?
a)
Một hệ thống xã hội sẽ tồn tại lâu bền nếu nó thích nghi được với môi trường bên ngoài và đạt được trạng thái cân bằng; đồng thời phải duy trì trạng thái cân bằng bên trong, phải có sự tổ chức và kiểm soát sao cho các tiểu hệ thống có thể tương tác thuận lợi lẫn nhau mà không bị cản trở tiếp thu cái mới.
b)
Về mặt phương pháp, người ta không thể nắm bắt thế giới nội tâm của cá nhân, điều duy nhất có thể làm là quan sát một cách hệ thống những gì biểu hiện ra bên ngoài.
c)
Sự phân tầng là tất yếu mang tính chức năng. Mọi xã hội đều cần một hệ thống như thế, và chính điều này đã đưa đến sự tồn tại một hệ thống phân tầng.
d)
Các địa vị có thứ hạng cao trong hệ thống xã hội cần thiết phải được phủ kín vì nó quan trọng và cần thiết cho sự tồn tại xã hội. Để phủ kín các địa vị có thứ hạng cao trong hệ thống xã hội, xã hội phải có những đền bù xứng đáng cho những cá thể đã cần mẫn trau dồi năng lực và thực hiện công việc tưng ứng với địa vị đó.
46.
Chức năng của tiểu hệ thống G trong sơ đồ AGIL của Talcott Parsons là ?
a)
Thực hiện chức năng thích ứng với môi trường tự nhiên - vật lý xung quanh.
b)
Thực hiện chức năng hướng đích, huy động các nguồn lực nhằm vào các mục đích đã xác định.
c)
Thực hiện các chức năng phối hợp các hoạt động, điều hoà và giải quyết những khác biệt, mâu thuẫn.
d)
Thực hiện chức năng duy trì khuôn mẫu, tạo ra sự ổn định, trật tự.
47.
Quan điểm của G.Mead về quá trình xã hội hóa cá nhân là ?
a)
Cá nhân lớn lên về mặt thể chất
b)
Con người làm suy giảm nền văn hóa
c)
Là một nhân cách gồm 2 thành phần là tôi, cái tôi chủ động và cái tôi bị động, có 3 giai đoạn: Giai đoạn bắt chước, giai đoạn đóng vai, giai đoạn trò chơi.
d)
Hành vi tương tác với nhau
48.
Xã hội hóa cá nhân trong xã hội học được hiểu là ?
a)
Quá trình đứa trẻ học được từ bố mẹ cách sử sự đối với mọi người xung quanh.
b)
Quá trình mà trong đó chúng ta có thể học hỏi và tiếp nhận nền văn hóa của xã hội, có thể học được cách suy nghĩ và ứng xử hợp với đặc trưng của xã hội.
c)
Quá trình cá nhân chỉ tiếp thu những kinh nghiệm xã hội chứ không tham gia vào quá trình sáng tạo ra các kinh nghiệm xã hội.
d)
Quá trình hai mặt: một mặt, cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vào xã hội, vào hệ thống xã hội; mặt khác, cá nhân tái sản xuất một cách chủ động bằng các mối quan hệ thông qua việc họ tham gia vào các hoạt động và thâm nhập vào các quan hệ xã hội.
49.
Tổ chức xã hội là trong xã hội học được hiểu là ?
a)
Là một nhóm, một hợp quần, một cộng đồng hướng tới một mục đích nhất định.
b)
Là sự thống nhắt về tinh thần, tình cảm, mục đích và phương thức hoạt động
c)
Là xã hội tồn tại trong một trạng thái cân bằng mỏng manh
d)
Là sự không ngang bằng nhau về các cơ hội hoặc lợi ích đối với các cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặc nhiều nhóm trong xã hội.
50.
Nhóm xã hội trong xã hội học được hiểu là?
a)
Là một tập hợp người liên hệ với nhau về vị thế, vai trò, những nhu cầu, lợi ích và những định hướng giá trị nhất định
b)
Mang tính chất xã hội, thường không có sẳn, không luôn trùng khớp với ứng xử hiện thực và mang tính chất làm thỏa mãn và thích ứng với môi trường xã hội.
c)
Là sự ngang bằng nhau giữa người với người về một hay nhiều phương diện, xét dưới góc độ xã hội.
d)
Là ảnh hưởng của các giá trị, chuẩn mực xã hội, của những tiểu văn hóa, thậm chí là các phần văn hóa khác nhau.
51.
Cá nhân không đáp ứng được mong đợi xã hội: do điều kiện của bản thân/ do những đòi hỏi khách quan từ xã hội. Đây là đặc điểm của khái niệm nào ?
a)
Sự co giãn vai trò
b)
Xung đột vai trò
c)
Căng thẳng vai trò
d)
Cả ba đáp án đều đúng
52.
Một phần nhân cách biểu hiện qua thực hiện vai trò xã hội là?
a)
Sự liên hệ các vai trò trong ý thức cá nhân,Sự kỳ vọng của xã hội về thực thi vai trò
b)
Các cá nhân nắm giữ nhiều vai trò xã hội, nhưng mỗi vai trò lại có những đòi hỏi về quyền lợi, trágch nhiệm, nghĩa vụ không hoàn toàn giống nhau.
c)
Các biểu hiện về sắc thái của vai trò: liên quan đến các biểu hiện tâm lý
d)
Mức độ cho phép và sự chấp nhận vai trò ở từng giới hạn
53.
Vai trò của giáo dục đối với quá trình xã hội hóa cá nhân?
a)
Cung cấp nền tảng tri thức, kinh nghiệm xã hội cho cá nhân
b)
Thu nhận những kinh nghiệm xã hội theo cả con đường chính thống và không chính thống
c)
Thu nhận và tái tạo lại những kinh nghiệm xã hội
d)
Cung cấp những thông tin thông qua con đường học tập
54.
Lý thuyết Hành vi xem hành vi là?
a)
Theo Lý thuyết Hành vi, cá nhân nhận kích thích có kinh nghiệm xã hội, trình độ học vấn, giới tính, tuổi tác, nền văn hoá,… khác nhau sẽ có những phản ứng khác nhau.
b)
Những người theo Lý thuyết Hành vi xem hành vi là những phản ứng theo tình huống, cứ có một kích thích vào cá thể thì có một phản ứng.
c)
Theo Lý thuyết Hành vi, cá nhân nhận kích thích có kinh nghiệm xã hội, trình độ học vấn, giới tính.
d)
Theo Lý thuyết Hành vi, cá nhân nhận kích thích ctuổi tác, nền văn hoá,… khác nhau sẽ có những phản ứng khác nhau.
55.
Quan niệm của Max Weber khi nghiên cứu về hành động xã hội của cá nhân là?
a)
Max Weber cho rằng nghiên cứu con người cũng cần nghiên cứu tình cảm và động cơ của họ và nhà nghiên cứu cần phải hiểu và giải thích được hành động của chủ thể nghiên cứu.
b)
Max Weber ủng hộ lý thuyết hành vi và cho rằng nghiên cứu con người không cần nghiên cứu tình cảm và động cơ của họ và nhà nghiên cứu không cần phải hiểu và giải thích về hành động của chủ thể nghiên cứu.
c)
Max Weber cho rằng nghiên cứu con người không cần nghiên cứu tình cảm và động cơ của họ mà nhà nghiên cứu cần phải hiểu và giải thích được hành động của chủ thể nghiên cứu.
d)
Theo Max Weber, con người không chỉ hành động vì lợi ích mà còn vì cái mà người ta cho là có ý nghĩa, có giá trị.
56.
Theo quan điểm Goffman quá trình tương tác xã hội được hiểu là?
a)
Là một chuỗi vô tận gồm các bước ( các chu kỳ): Mang mặt nạ - Sự chân thành giả tạo – Tháo mặt nạ
b)
Là các giai đoạn tương tác lẫn nhau
c)
Là các qúa trình tương tác cá nhân với cá nhân
d)
Cả ba đáp án đều đúng
57.
Theo Max Weber, các hành động xã hội của cá nhân xuất phát từ?
a)
Hành động xã hội của cá nhân không bị thúc đẩy bởi động cơ vật chất, kinh tế mà chỉ bị chi phối bởi các yếu tố tinh thần, niềm tin, các giá trị, chuẩn mực văn hoá, xã hội,Động cơ về kinh tế và vật chất đã không được đề cao, thậm chí bỏ qua. .
b)
Động cơ về kinh tế và vật chất đã không được đề cao, thậm chí bỏ qua.
c)
Các hành động không có động cơ bên trong
d)
Mọi hành động đều có ý nghĩa và động cơ bên trong
58.
Theo Talcott Parsons, khái niệm hệ thống được hiểu là ?
a)
Một tập hợp các yếu tố được sắp xếp theo trật tự nhất định,
b)
Một tập hợp các yếu tố được sắp xếp theo trật tự nhất định, được định hình vừa độc lập vừa liên tục trao đổi qua lại với hệ thống môi trường xung quanh.
c)
Một tập hợp các yếu tố được định hình độc lập, không liên quan, không trao đổi qua lại với môi trường bên ngoài.
d)
Một tập hợp các yếu tố có liên quan với nhau.
59.
Quan điểm nghiên cứu của Lý thuyết chức năng là?
a)
Lý thuyết chức năng không phân tích các thành phần tạo nên chúng, xem các thành phần đó có mối liên hệ với nhau như thế nào
b)
Hướng vào giải quyết vấn đề bản chất của cấu trúc xã hội và hệ quả của cấu trúc xã hội.
c)
Không xem xét mối quan quan hệ của các thành phần xã hội với nhu cầu chung của sự tồn tại, phát triển sự kiện, hiện tượng
d)
Lý thuyết chức năng không phân tích các thành phần tạo nên hiện tượng xã hội
60.
Theo Herbert Spencer xã hội chỉ phát triển lành mạnh khi?
a)
Các cơ quan chức năng của xã hội đáp ứng thỏa mãn các nhu cầu của cá nhân
b)
Các cơ quan chức năng của xã hội đáp ứng thỏa mãn các nhu cầu của gia đình
c)
Các cơ quan chức năng của xã hội đáp ứng thỏa mãn các nhu cầu của xã hội
d)
Các cơ quan chức năng của xã hội đáp ứng thỏa mãn các nhu cầu của cơ cấu xã hội
61.
Theo Herbert Spencer điểm giống nhau của cơ thể sinh học và cơ thể xã hội là?
a)
Khả năng thích nghi
b)
Khả năng sinh tồn
c)
Khả năng phát triển
d)
Khả năng sinh tồn và phát triển
62.
Phát biểu nào sau đây là theo định đề duy lý của George Homans?
a)
Kích thích nào trước đây từng khiến cho phản ứng nào đó được khen thưởng thì khi có một kích thích mới giống với kích thích cũ thì hành vi phản ứng càng tương tự như trước đây.
b)
Hành vi nào càng được mong đợi được thực hiện thì càng nhận được sự hài lòng
c)
Cá nhân sẽ lựa chọn thực hiện hành vi nào mà giá trị và khả năng đạt được kết quả là lớn nhất.
d)
Việc tính toán giá trị của phần thưởng phụ thuộc vào phong tục, tập quán và truyền thống.
63.
Cộng đồng xã hội được phân loại như thế nào?
a)
Theo truyền thống phong tục
b)
Theo lãnh thổ, chủng tộc
c)
Theo tôn giáo,
d)
Cả ba đáp án đều đúng
64.
Để giải thích hành động xã hội của con người, Max Weber đã đưa ra một hệ thống mẫu hành động gồm?
a)
2 kiểu mẫu
b)
4 kiểu mẫu
c)
Tập hợp vô số kiểu mẫu
d)
Số lượng kiểu mẫu không xác định
65.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về Lý thuyết Hành vi?
a)
Phần lớn hành vi của con người không thể giải thích bằng mô hình kích thích phản ứ
b)
Mỗi người có một động cơ riêng quyết định hành vi của họ
c)
Phần lớn hành vi của con người có thể giải thích bằng mô hình kích thích phản ứng
d)
Cá nhân hành động theo sự lựa chọn hợp lý
66.
Theo George Herbert Mead, lý trí và cái tôi được hình thành từ ?
a)
Kinh nghiệm và được tạo nên trong quá trình xã hội
b)
Do bẩm sinh
c)
G. H. Mead không đề cập đến vấn đề này
d)
G. H. Mead chỉ bàn luận về các giai đoạn của hành động chứ không đề cập đến cái tôi cá nhân
67.
Theo quan điểm của M.Weber, hành động xã hội của cá nhân phụ thuộc vào?
a)
Theo Max Weber, hệ thống các kiểu mẫu hành động có lúc độc lập, có lúc đan xen nhau trong ứng xử của con người.
b)
Theo Max Weber, tuỳ thuộc vào cá nhân hành động thuộc về tầng lớp người, nền văn hoá nào hay tuỳ thuộc vào trình độ tri thức, sự giáo dục, tuổi tác,… mà cá nhân đó có thể bộc lộ hành động của họ trước các tình huống cụ thể trong cuộc sống.
c)
Theo Max Weber, hệ thống các kiểu mẫu hành động có lúc độc lập, có lúc đan xen nhau trong ứng xử của con người,tuỳ thuộc vào cá nhân hành động thuộc về tầng lớp người, nền văn hoá nào hay tuỳ thuộc vào trình độ tri thức, sự giáo dục, tuổi tác,…
d)
Theo Max Weber, hệ thống các kiểu mẫu hành động độc lập nhau trong ứng xử của con người,tuỳ thuộc vào cá nhân hành động thuộc về tầng lớp người, nền văn hoá nào hay tuỳ thuộc vào trình độ tri thức, sự giáo dục, tuổi tác,…
68.
Đoàn kết hữu cơ của Emile Durkhiem được quyết định bởi?
a)
Sự phân tầng xã hội
b)
Sự phân công lao động xã hội
c)
Sự bất bình đẳng xã hội
d)
Sự bất bình đẳng giới
69.
Theo Herbert Spencer xã hội gồm các bộ phận có khả năng gì?
a)
Khả năng vận hành
b)
Khả năng tìm kiếm sánh tạo
c)
Khả năng ý thức và tích cực tác lẫn nhau thông qua ngôn ngữ, ký hiệu
d)
Khả năng thích nghi và phát triển
70.
Theo Max Weber nguyên tắc trong nghiên cứu khoa học xã hội cần?
a)
Cần thực sự khoa học, trung lập, khách quan và tự do
b)
Tự do không bị ràng buộc bởi các yếu tố khách quan
c)
Phải có tính trung lập
d)
Cần quy tắc lập luận
Reset
