wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề kiểm tra quá trình - Dược học cổ truyền

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Vị đắng, mặn thuộc tính gì?

a)

Dương

b)

Hàn

c)

Ấm

d)

Ôn

2.

Theo lý luận y học cổ truyền, khi bệnh nhân bị các triệu chứng sợ lạnh, ăn uống kém, đau bụng do lạnh thì lựa chọn các vị thuốc có tính chất nào?

a)

Các vị thuốc có tính chất hàn

b)

Các vị thuốc dương dược

c)

Các vị thuốc đắng, lương

d)

Các vị thuốc ấm, ôn

3.

để tăng tác dụng cầm máu cho vị thuốc nên dùng phương pháp sao nào

a)

Sao vàng cháy cạnh

b)

Sao vàng hạ thổ

c)

Sao cháy

d)

Sao cháy đen

4.

Vị thuốc nào có vị cay can khổ toan hàm

a)

Ngũ gia bì

b)

Gừng

c)

Nhị sinh địa

d)

Ngũ vị tử

5.

Thuốc vị cam thường có tác dụng gì?

a)

Hòa hoãn

b)

Thanh nhiệt

c)

Ôn trung

d)

Bình Can

6.

Cặp ngũ hành nào sau đây được xem là tương khắc?

a)

Hỏa - Thổ

b)

Thủy - Mộc

c)

Mộc - Hỏa

d)

Mộc - Thổ

7.

Để tạo tác dụng lên thận, bằng quan vị thuốc được chế biến như thế nào?

a)

Màu vàng, vị ngọt

b)

Màu đen, vị mặn

c)

Vị cay, màu trắng

d)

Vị chua, màu xanh

8.

Điều nào không đúng trong việc chế biến dược liệu để tăng hiệu lực chữa bệnh?

a)

Chế biến vị thuốc có màu vàng, vị ngọt, mùi thơm sẽ tăng tác dụng bổ tỳ, vị

b)

Chế biến vị thuốc có vị đắng, mầu đỏ để tăng tác dụng ở phế

c)

Chế biến vị thuốc có màu đen, vị mặn sẽ tăng tác dụng ở thận, bàng quang

d)

Chế biến vị thuốc có vị chua, mầu xanh để tăng tác dụng ở can, đờm

9.

Thuốc sử dụng khi nhiệt độc xâm phạm phần dinh, huyết là nhóm thuốc nào?

a)

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

b)

Thuốc thanh nhiệt giải độc

c)

Thuốc thanh nhiệt tả hoả

d)

Thuốc thanh phế chỉ khái

10.

Thuốc có vị cay tính mát trị phong nhiệt là nhóm thuốc nào

a)

Thuốc tân lương giải biểu

b)

Thuốc tán ôn giải biểu

c)

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

d)

Thuốc hành khí giải uất

11.

Dược liệu nào sau đây nên phơi âm can

a)

Đại táo

b)

đan sâm

c)

bạc hà

d)

tam thất

12.

Theo lý luận y học cổ truyền, thuốc có màu đỏ, vị khổ thì quy kinh vào đâu?

a)

can , đởm

b)

Tâm , tiểu trường

c)

phế đại trường

d)

Tỳ vị

13.

Theo y học cổ truyền, vị cay tác động lên tạng nào?

a)

Tâm

b)

Can

c)

Phế

d)

Tỳ

14.

Rhizoma Typhonii trilobati được chế biến như thế nào?

a)

chích gừng

b)

thố chế

c)

thán sao

d)

sao với mật

15.

Tính chất chung của thuốc giải biểu là gì?

a)

Có tính phát tán và quy kinh Tâm

b)

Có tính phát tán và quy kinh Can

c)

Có tính phát tán và quy kinh Tỳ

d)

Có tính phát tán và quy kinh Phế

16.

Thuốc có vị đắng hoặc mặn, tính ôn là thuốc mang tính gì?

a)

Mang tính âm trong dương

b)

Mang tính dương trong âm

c)

Mang tính dương trong dương

d)

Mang tính âm trong âm

17.

Thuốc có vị cay, tính ôn nhiệt mang tính gì?

a)

Mang tính âm trong dương

b)

Mang tính dương trong âm

c)

Mang tính dương trong dương

d)

Mang tính âm trong âm

18.

“Thán sao” là tên gọi khác của phương pháp sao nào?

a)

Sao vàng

b)

Sao đen

c)

Sao vàng cháy cạnh

d)

Sao tồn tính

19.

Để tạo tác dụng lên tỳ vị, các vị thuốc được chế biến như thế nào?

a)

Màu vàng, vị ngọt

b)

Màu đen, vị mặn

c)

Màu trắng, vị cay

d)

Màu xanh, vị chua

20.

Những thuốc bổ dưỡng thường có vị gì?

a)

Cam

b)

Tân

c)

Hàm

d)

Khổ

21.

Thuốc vị nào thường có tác dụng nhuỵễn kiên?

a)

Cam

b)

Toan

c)

Hàm

d)

Tân

22.

Cặp ngũ hành nào sau đây được xem là tương sinh?

a)

Kim - Mộc

b)

Hỏa - Kim

c)

Mộc - Hỏa

d)

Thủy - Thổ

23.

Phương pháp nào sau đây không phải là “hóa chế”?

a)

Phương pháp sao

b)

Phương pháp phi

c)

Phương pháp nung

d)

Phương pháp đồ (chưng)

24.

Tại sao không thể dùng thuốc giải biểu trong thời gian kéo dài?

a)

Thuốc có tác dụng thu liễm

b)

Thuốc có tác dụng có sáp gây táo

c)

Thuốc chủ thăng tán, hao tổn tân dịch

d)

Thuốc gây kích ứng ống tiêu hoá

25.

Theo thuyết “Âm – Dương; Ngũ hành”, hoạt động thuộc tính gì?

a)

Dương

b)

Thái âm

c)

Âm

d)

Thái dương

26.

Thuốc có vị đắng mặn, tính hàn là thuốc mang tính gì?

a)

Mang tính âm trong dương

b)

Mang tính dương trong dương

c)

Mang tính dương trong âm

d)

Mang tính âm trong âm

27.

Thuốc có vị cay, tính hàn lương là thuốc mang tính gì?

a)

Mang tính âm trong dương

b)

Mang tính dương trong dương

c)

Mang tính dương trong âm

d)

Mang tính âm trong âm

28.

Những thuốc vị khổ, tính thu liễm có tính gì?

a)

Phát tán

b)

Tả hàn

c)

Thanh nhiệt

d)

Thu liễm

29.

Đa số thuốc hàn, lương có tác dụng gì?

a)

Thanh nhiệt

b)

Thông kinh

c)

Hóa đàm

d)

Bổ dưỡng

30.

Vị cay, ngọt thuộc tính gì?

a)

Dương

b)

Hàn

c)

Ấm

d)

Ôn

31.

Theo quy luật tương sinh hành mộc có tác dụng thúc đẩy hành nào ?

a)

Hỏa

b)

thổ

c)

kim

d)

thủy

32.

Theo học thuyết ngũ hành tạng nào có tác dụng thúc đẩy tạng phế

a)

tỳ

b)

phế

c)

can

d)

tâm

33.

Dùng thuốc quy kinh tỳ để chữa bệnh tại thận là áp dụng quy luật nào ?

a)

tương khắc

b)

tương sinh

34.

Nguyên tắc trị bệnh con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con là áp dụng dựa vào học thuyết nào ?

a)

Học thuyết ngũ hành, tương sinh

b)

Học thuyết ngũ hành, sinh tương

35.

. Uống thuốc quy kinh phế thì cần tẩm vị thuốc với phụ liệu nào sau đây?

a)

A. Giấm

b)

C. Muối

c)

B. Rượu

d)

mật ong

36.

Chọn vị thuốc có tính vị như thế nào để chữa ho do lạnh?  (tán hàn)

a)

A. Vị chua tính ấm

b)

B. Vị ngọt tính hàn

c)

D. Vị mặn tính hàn


d)

C. Vị cay tính ấm

37.

Bạc hà có vị cay tính mát là thuộc nhóm thuốc gì?

a)

A. Thuần âm

b)

B. Thuần dương

c)

D. Âm trong dương


d)

C. Vị cay tính ấm

38.


Vị thuốc nào thường có tác dụng nhuyễn kiên ?

a)

mặn (hàm)

b)

ngọt

39.

Thuốc hãn có tác dụng gì ?

a)

làm ra mồ hôi

b)

tiêu chảy

40.

Dương dược là các vị thuốc có tính chất gì?

a)

A. Thường có tính hàn

b)

B. Thường có vị mặn

c)

C. Chữa các chứng âm

d)

D. Chữa các chứng dương

41.

Âm dược là các vị thuốc có tính chất gì?

a)

A. Trầm, phù, Hàn, lương

b)

B. Trầm, sáng, Hàn, lương

42.

Thuốc có tính vị như thế nào sẽ mang tính âm trong dương?

a)

A. Khổ hàm hàn

b)

B. Khổ cam hàn

c)

C. Khổ hàn ôn

43.

Để tạo tác dụng lên tỳ vị các vị thuốc được chế biến như thế nào có màu gì vị gì

a)

Các vị thuốc chế biến có màu nâu

b)

Màu vàng , vị ngọt

c)
Các vị thuốc chế biến có màu đỏ, vị mặn hoặc cay.
44.

Để tạo tác dụng lên Thận bàng quang các vị thuốc được chế biến như thế nào có màu gì vị gì

a)
Các vị thuốc có màu xanh hoặc đỏ, vị ngọt, mặn hoặc cay.
b)
Các vị thuốc có màu trắng hoặc đen, vị chua, ngọt hoặc đắng.
c)
Các vị thuốc có màu vàng hoặc cam, vị ngọt, chua hoặc mặn.
d)

Màu đen , vị mặn

45.

Điều nào sau đây không đúng

a)

A. Chế biến vị thuốc có màu vàng vị ngọt mùi thơm tăng tác dụng ở tỳ vị

b)

B. Chế biến vị thuốc có vị đắng màu đỏ tăng tác dụng ở phế

46.

Theo lý luận y học cổ truyền thuốc có màu đỏ vị khổ quy kinh tạng phủ nào ?

a)

Tâm, tiểu trường

b)

Cquy vào Phế, Tỳ.

c)

quy vào Thận, Tỳ.

47.

. Thuốc có vị cay tính âm trị cảm phong hàn thuộc nhóm nào ?

a)

Tân ôn giải biểu

b)

Giải biểu tân ôn

c)

tả

48.

. Tính chất chung của thuốc giải biểu gồm nhóm hợp chất, quy kinh gì ?

a)
Nhóm hợp chất có tính kháng viêm, quy kinh thận và can.
b)
Nhóm hợp chất có tính an thần, quy kinh tâm và phế.
c)

Tinh dầu, quy kinh phế

49.

Thuốc có vị cay tính mát trị cảm phong nhiệt thuộc nhóm nào ?

a)

Tân lương giải biểu

b)

tân ôn giải

50.

Tính vị của tỏi ?

a)

cay ấm

b)

ngọt

51.

Tỏi được sử dụng trong món ăn, quy kinh chính là ở

a)

tỳ vị

b)

phế vị

c)

can vị

d)

tâm vị

52.

Màu trắng vị cay tác động lên tạng nào ?

a)

tạng phế

b)

tạng

53.

Màu đen vị mặn tác động lên tạng nào

a)

tạng phế

b)

tạng thận

54.

Để tạo tác dụng thăng đề có thể dùng phương pháp nào

a)

A. Tạo màu vàng vị ngọt

b)

B. Tạo màu đen vị mặn

c)

D. Chế với rượu

d)

C. Chế với giấm

55.

1. Phương thuốc nào sau đây được dùng với tác dụng để giải biểu

a)

A. Quy tì than

b)

B. Nhị trần than

c)

C. Bối mẫu qua lâu tán

d)

D. Cát căn cầm liên than

56.

Cát căn cầm liên than gồm những vị thuốc nào

a)
Cát căn, than, hương liệu
b)

Cát căn , hoàng cầm , hoàng liên

c)
Cầm liên, than, thảo dược
d)
Cát căn, cầm liên, bạch
57.

Thời gian sắc thuốc bổ dưỡng bao lâu từ lúc nước sôi

a)

1h -45p

b)

2h

c)

1h-

58.

Nên dùng thuốc giải biểu khi nào

a)

A. Khi tà biểu nhập trong lý

b)

B. Các bệnh do nhiệt như miệng khô, khát nước, tiểu gắt, tiêu buốt

c)

C. Các bệnh do hàn như lạnh bụng, tiêu chảy, đau bụng

d)

D. Khi tà còn ở ngoài biểu

59.

Vị thuốc nào thì không được dùng cho phụ nữ có thai

a)
Gừng
b)

Ích mẫu

Ngải cứu

c)
Hương nhu
d)
Tía tô
60.

Tính năng của thuốc cổ truyền thì bao gồm những gì?

a)
Cải thiện tâm trạng, tăng cường sinh lý, hỗ trợ giảm cân, điều trị dị ứng.
b)

Tính vị và công nâng

c)
Tăng cường năng lượng, giảm căng thẳng, hỗ trợ tuần hoàn, điều trị cảm cúm.
d)
Giảm đau, tăng cường trí nhớ, hỗ trợ tiêu hóa, cải thiện giấc ngủ.
61.

Chữa kinh nguyệt không đều, động thai, ra huyết, đau bụng kinh là công dụng của thuốc nào sau đây ?

a)

ngải cứu.

b)

cát cầm.

c)

hoàng liên

62.

Thuốc có tác dụng đưa ngoại tà ra ngoài theo đường mồ hôi là nhóm thuốc nào

a)
Thuốc tân lý giải biểu
b)
Thuốc tân ôn giải nhiệt
c)
Thuốc tân hàn giải biểu
d)

Nhóm thuốc giải biểu

63.

Thuốc khử hàn gồm các nhóm nào ?

a)

Thuốc ôn lý trừ hàn

Hồi dương cứu nghịch

b)

tân ôn giải biểu

c)

2 nhó

64.

Tính vị của nhục quế ?

a)
Vị chua và đắng nhẹ.
b)

vị cay tân cam đại nhiệt

c)
Vị chát và cay nhẹ.
d)
Vị mặn và ngọt gắt.
65.

Quân là

a)

Trị bệnh chính.

b)

Hỗ trợ Quân, trị bệnh phụ

c)

Tăng tác dụng, giảm độc tính, hoặc chữa bệnh phức tạp

d)

Dẫn thuốc đến đúng nơi và điều hòa bài thuốc.

66.

thần là

a)

Hỗ trợ Quân, trị bệnh phụ

b)

Tăng tác dụng, giảm độc tính, hoặc chữa bệnh phức tạp.

c)

Dẫn thuốc đến đúng nơi và điều hòa bài thuốc

67.

tá là

a)

Tăng tác dụng, giảm độc tính, hoặc chữa bệnh phức tạp.

b)

Dẫn thuốc đến đúng nơi và điều hòa bài thuốc.

c)

Hỗ trợ Quân, trị bệnh phụ.

68.

sứ là

a)

Dẫn thuốc đến đúng nơi và điều hòa bài thuốc.

b)

: Tăng tác dụng, giảm độc tính, hoặc chữa bệnh phức tạp.

c)

Hỗ trợ Quân, trị bệnh phụ

69.

Định nghĩa về nhóm thuốc khử hàn

a)
Thuốc khử hàn là nhóm thuốc dùng để tăng cường hàn.
b)

Tính vị : vị cay, tính nóng ấm Có tác dụng : làm ấm, thông kinh hoạt lạc, giảm đau, khu hàn

c)
Thuốc khử hàn là nhóm thuốc dùng để làm sạch bề mặt hàn.
d)
Thuốc khử hàn là nhóm thuốc dùng để thay thế hàn trong quá trình sản xuất.