Font size
WorksheetsVSV P1 Y2 TNU (YK24A)
Total questions: 72
Worksheet time: 39mins
Đặc điểm của cầu khuẩn:
Là những vi khuẩn hình cầu
Là những vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu
Có đường kính trung bình khoảng 1nm
Có khả năng sinh nha bào
Trong phân loại vi sinh vật, các nhà khoa học đã xếp vi khuẩn và virus vào:
Giới Động vật
Giới Thực vật
Giới phụ Đơn bào thường đẳng
Giới phụ Đơn bào hạ đẳng
Nhân tế bào vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây:
Chứa ribosome
Chứa ty thể
Không có màng nhân
Có màng nhân
Quyết định hình thể, kích thước của mỗi loại vi khuẩn là nhờ yếu tố:
Vỏ
Vách
Nhân
Nha bào
Khái niệm về trực khuẩn:
Bacteria: Là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Clostridia: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Bacilli: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Bacilli: là những trực khuẩn kỵ khí sinh nha bào
Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:
Có nhân điển hình
Không có nhân, chỉ có yếu tố di truyền plasmid
Nhân không có màng nhân
Nhân là AND không khép kín
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Là lớp màng mỏng bao bên ngoài nhân
Có các enzym ngoại bào
Nước chiếm 50%, dưới dạng gel
Ribosome có nhiều trong chất nguyên sinh
Thành phần nào bao quanh nguyên sinh chất của một tế bào vi khuẩn:
Vách tế bào
Màng tế bào
Nha bào
Vỏ tế bào
Thành phần liên quan đến kháng nguyên H của vi khuẩn là:
(a)
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:
Bao quanh vách tế bào
Bao quanh nhân tế bào
Là một lớp dày, không có tính đàn hồi
Cấu tạo hóa học chủ yếu là phospholipid
Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn:
Quyết định nên hình thể của vi khuẩn
Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn
Được cấu tạo bởi phức hợp glycolipid
Bao bên ngoài vỏ của vi khuẩn
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram âm:
Gồm nhiều lớp peptidoglycan nên có tính vững chắc
Bên ngoài lớp peptidoglycan còn có lớp lipopolysaccharide
Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp
Cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharide
Thành phần cấu tạo nào của tế bào vi khuẩn hầu như không có tính kháng nguyên:
Vỏ
Lông
Vách
Ribosome
Cơ quan di động của vi khuẩn là:
Pili
Lông
Đơn vị dùng để đo kích thước vi khuẩn là:
Milimet (mm)
Nanomet (nm)
Micromet (μm)
Centimet (cm)
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Có không bào chứa các nội độc tố
Có không bào chứa các ngoại độc tố
Có các thành phần acid amin
Có các lạp thể
Những sợi protein mảnh, ngắn, có gốc từ nguyên sinh chất và nhô ra phía bề mặt tế bào của nhiều vi khuẩn Gram âm giúp chúng bám dính được gọi là:
Pili giới tính
Pili thường
Lông
Chân giả
Vi khuẩn nhân đôi theo cơ chế:
Gián phân đẳng nhiễm
Gián phân giảm nhiễm
Trực phân
Trực giảm phân
Hoạt động giao phối của vi khuẩn Gram dương có đặc điểm:
Phải phụ thuộc vào pili giới tính
Phụ thuộc vào vi khuẩn có vỏ hay không vỏ
Không nhất thiết phải phụ thuộc vào pili giới tính
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn:
Mọi loài vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào
Áo nha bào bên ngoài thể nguyên sinh
Màng nha bào bao bên ngoài nhân AND
Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài
Quá trình tạo nha bào ở vi khuẩn có ý nghĩa:
Đó là phương thức sinh sản
Đó là sự thoái hóa của các tiểu cơ quan
Đó là phương thức sinh tồn
Đó là sự phát triển của vách tế bào
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nha bào:
Nha bào hoạt động biến dưỡng rất mạnh
Nha bào chứa rất ít nước
Nha bào đề kháng cao hơn dạng sinh dưỡng rất nhiều
Một số trực khuẩn Gram dương có khả năng tạo nha bào
Tính chất nào sau đây không đúng với đặc điểm và cấu trúc nha bào:
Một số vi khuẩn Gram dương có khả năng tạo nha bào
Màng nha bào bên ngoài hai lớp vách của nha bào
Ở trạng thái nha bào, vi khuẩn không chuyển hóa do liên quan đến sự mất nước
Nha bào là phương thức tồn tại
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nhân của vi khuẩn:
Có chức năng di truyền
Không chứa ribosome
Là một sợi DNA dạng vòng kép, khép kín
Là một sợi ARN dạng vòng, kép, khép kín
Đặc điểm lông của vi khuẩn:
Không cần cho sự di chuyển của vi khuẩn
Có tác dụng giúp vi khuẩn chống lại các vi khuẩn khác loài
Được gắn vào bề mặt vách tế bào vi khuẩn
Cấu tạo bởi những sợi protein xoắn
Đặc điểm chung của trực khuẩn:
Là những vi khuẩn dài, mảnh
Là những vi khuẩn hình que, to nhỏ tuỳ loại
Các trực khuẩn gây bệnh có kích thước nhỏ hơn 1μm × 2-5μm
Các trực khuẩn gây bệnh thường có kích thước lớn hơn 1μm × 2-5μm
Khái niệm xoắn khuẩn:
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn, không có lông, không di động
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động
Trong phương pháp nhuộm Gram, nhờ có sự bắt màu phẩm nhuộm khác nhau, vi khuẩn có thể được xếp vào mấy nhóm:
Một nhóm
Hai nhóm
Ba nhóm
Không xác định được
Đặc điểm của vỏ vi khuẩn:
Là một phức hợp peptidoglycan
Là một phức hợp lipopolysaccharide
Chủ yếu giúp vi khuẩn bám dính
Bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào
Góp phần làm tăng độc lực hay khả năng xâm lấn của vi khuẩn ngoài một số enzym như hyaluronidase, collagenase, coagulase... còn có thành phần nào sau đây:
Nha bào
Lông
Polysaccharide bề mặt
Pili giới tính
Một trong những tính chất sau không thuộc đặc tính của vách vi khuẩn:
A) Quyết định tính kháng nguyên thân
B) Có tính thấm thấu chọn lọc
C) Là nơi tác động của một số kháng sinh
D) Là nơi mang các điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể
Một trong những tính chất sau không phải là đặc điểm của màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn:
Màng nguyên sinh chất bao quanh chất nguyên sinh
Chứa các enzym hô hấp
Là hàng rào thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào
Cho mọi phức chất dinh dưỡng thấm thấu qua tự do
Đặc điểm vỏ của vi khuẩn:
Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn
Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi
Chỉ những trực khuẩn Gram âm mới có vỏ
Ribosome của vi khuẩn có tính chất nào sau đây:
Số lượng ribosome phụ thuộc vào mức độ tổng hợp protein của vi khuẩn
Có nhiều trong nhân
Chức năng của ribosome là tổng hợp acid nucleic cho tế bào
Mỗi ribosome của vi khuẩn bao gồm hai tiểu phần: 30S và 40S
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương:
Gồm nhiều lớp peptidoglycan, có tính vững chắc
Gồm một lớp peptidoglycan, dễ bị ly giải
Peptidoglycan bản chất hóa học là lipid và acid amin
Thành phần acid teichoic ít có ở nhóm vi khuẩn này
Đặc điểm lông (flagella) của vi khuẩn:
Tất cả các vi khuẩn đều có lông
Lông giúp cho vi khuẩn bám được lên bề mặt tế bào
Lông được tạo thành bởi các sợi protein dài và xoắn
Là một bán kháng nguyên do bản chất là các sợi polysaccharide trùng hợp
Đặc điểm lông của vi khuẩn:
Là một kháng nguyên hoàn toàn
Là một bán kháng nguyên
Giúp cho vi khuẩn xâm nhập vào mô, tế bào cảm thụ
Giúp cho vi khuẩn bám lên bề mặt mô, tế bào cảm thụ
Trong cấu trúc tế bào vi khuẩn, một trong các tính chất sau không phải là đặc điểm của thành phần lipopolysaccharide:
Hiện diện ở tất cả các vi khuẩn Gram âm
Có thể gây sốt
Được vi khuẩn phóng thích ra khi đang phát triển
Là kháng nguyên O
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông của vi khuẩn:
Là những sợi protein dài và xoắn
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
A) Là hàng rào thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào B) Chứa hệ thống lưới nội bào, enzym hô hấp C) Cho các chất dinh dưỡng vào trong tế bào tự do nhưng ra ngoài tế bào có kiểm soát D) Cho các chất dinh dưỡng vào tế bào có kiểm soát nhưng ra ngoài tế bào tự do
Là hàng rào thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào
Chứa hệ thống lưới nội bào, enzym hô hấp
Cho các chất dinh dưỡng vào trong tế bào tự do nhưng ra ngoài tế bào có kiểm soát
Cho các chất dinh dưỡng vào tế bào có kiểm soát nhưng ra ngoài tế bào tự do
Mô tả nào sau đây thuộc về màng nguyên sinh chất:
Chứa nhiều enzym và nội độc tố
Biểu tiết các chất vào trong và ra ngoài tế bào
Có tính co dãn, đàn hồi để biến đổi hình thể được
Là nơi tổng hợp lông của vi khuẩn
Đặc điểm phân loại của vi khuẩn thuộc nhóm bacteria:
Là những trực khuẩn, hiếu ky khí tuỳ nghi, không sinh nha bào
Là những trực khuẩn, hiếu ky khí tuỳ nghi, có khả năng sinh nha bào
Là những trực khuẩn, hiếu khí tuyệt đối, không sinh nha bào
Là những trực khuẩn, kỵ khí tuyệt đối, có khả năng sinh nha bào
Chức năng của vách vi khuẩn:
Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hóa tan
Là nơi tập trung của các enzym chuyển hóa và hô hấp
Tham gia vào quá trình phân bào
Có tính co dãn, đàn hồi để thay đổi hình thể được
Đặc điểm vỏ của vi khuẩn:
Tất cả mọi vi khuẩn đều có vỏ
Chỉ trực khuẩn Gram âm mới có vỏ
Tất cả vi khuẩn có vỏ đều là vi khuẩn gây bệnh
Một số vi khuẩn có thể có vỏ hoặc mất vỏ trong quá trình phát triển
Chuỗi phản ứng trong đó chất đường được biến dưỡng với sự tham dự của oxy để tạo năng lượng và CO₂ được gọi là gì?
(a)
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng
Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội bào và ngoại bào
Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có các enzym nội bào
Chỉ khi vi khuẩn xâm nhập vào trong tế bào mới gây bệnh
Vi khuẩn chỉ dùng ion O₂ làm chất nhận điện tử cuối cùng được gọi là:
Hiếu khí tùy nghi
Hiếu khí tuyệt đối
Kỵ khí tuyệt đối
Hiếu-kỵ khí tùy nghi
Dạng hô hấp của vi khuẩn tạo ra nhiều năng lượng ATP nhất là:
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối và hiếu khí tuyệt đối
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối và kỵ khí tuyệt đối
Trong môi trường dinh dưỡng lỏng, ta có thể:
A) Quan sát được sự phát triển của vi khuẩn
B) Quan sát được khả năng sinh sắc tố của vi khuẩn
C) Nuôi cấy, phân lập được vi khuẩn
D) Phân lập được vi khuẩn
Số lượng phân tử ATP được sản xuất nhiều nhất trong quá trình biến dưỡng nào của vi khuẩn:
Chu trình Krebs
Lý giải glucose
Sự lên men
Hô hấp hiếu khí
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như vitamin...
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn thường
Một đặc điểm biến dưỡng chung của người và vi khuẩn
Thu nguyên từ cacbon từ vật chất hữu cơ
Dùng CO₂ làm nguồn cacbon cơ bản
Vi khuẩn lao có tỷ lệ đột biến kháng Rifampicin là 10⁻⁴, kháng INH là 10⁻⁷, kháng PZA là 10⁻⁸. Vậy thì xác suất để vi khuẩn lao kháng cả 3 loại kháng sinh trên là:
10⁻¹⁷
10⁻¹⁸
10⁻¹⁹
10⁻²⁰
Điều kiện để chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho được truyền sang vi khuẩn nhận bằng hình thức tiếp hợp cần phải qua trung gian là:
Pili chung của vi khuẩn
Pili giới tính của vi khuẩn
Receptor của vi khuẩn
Phage của vi khuẩn
Plasmid mang các gen kháng thuốc và kim loại nặng gọi là:
R-plasmid
RTF
R-determinant
Tế bào vi khuẩn di truyền được tính trạng qua các thế hệ nhờ:
Sao chép bán bảo tồn AND
Sao chép bán bảo tồn ARNm
Sao chép bán bảo tồn ribosome
Sao chép bán bảo tồn enzym chuyển hóa
Gọi là R-plasmid là vì:
Đây là plasmid giúp vi khuẩn đề kháng được tia phóng xạ (radiation)
Đây là plasmid tạo được giới tính của vi khuẩn
Đây là plasmid giúp vi khuẩn đề kháng lại được một số kháng sinh
Đây là plasmid giúp vi khuẩn đề kháng lại được chất phóng xạ và kim loại nặng
Tải nạp là sự truyền chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận qua trung gian:
Pili chung của vi khuẩn
Bacteriophage
Pili giới tính của vi khuẩn
Plasmid F của vi khuẩn
Kháng thuốc do plasmid có liên quan đến:
Đề kháng tự nhiên
Đề kháng giả
Đề kháng thu được
Đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được
Khi vi khuẩn F+ giao phối với vi khuẩn F-, kết quả là:
Truyền yếu tố F sang vi khuẩn F-, biến F- thành F+, còn mình mất yếu tố F để trở thành F-
Truyền yếu tố F sang vi khuẩn F-, biến F- thành F+, còn mình mất yếu tố F để trở thành F-
Truyền yếu tố F sang vi khuẩn F-, biến F- thành F+
Vi khuẩn Hfr là vi khuẩn:
Có yếu tố F tách rời khỏi nhiễm sắc thể
Có yếu tố F tích hợp trên nhiễm sắc thể
Yếu tố F tách khỏi nhiễm sắc thể nhưng mang theo một đoạn AND của nhiễm sắc thể
Có yếu tố F nằm trên R-plasmid
Ở vi khuẩn, plasmid là yếu tố di truyền:
Không thể thiếu được của vi khuẩn
Có thể giúp cho tế bào chủ tồn tại được dưới áp lực của chọn lọc
Là những ARN dạng vòng nằm ngoài nhiễm sắc thể, có khả năng tự nhân lên
Là những đoạn gen tích hợp trên nhiễm sắc thể của vi khuẩn
Có những plasmid mang gen qui định những tính trạng sống còn của vi khuẩn:
Đúng
Sai
Đúng trong trường hợp vi khuẩn có plasmid tra
Còn tùy thuộc vi khuẩn đó có ở trong trạng thái sinh plasmid hay không
Hiện tượng yếu tố F truyền từ tế bào cho qua tế bào nhận bằng cơ chế giao phối xảy ra khi:
Tế bào cho là F+, tế bào nhận là F+
Tế bào cho là Hfr, tế bào nhận là F+
Tế bào cho là F+, tế bào nhận là F-
Tế bào cho là F+, tế bào nhận là F-
Vật truyền vừa nhân đôi
Vừa truyền vừa nhân đôi
Truyền toàn bộ chất liệu di truyền cho vi khuẩn nhận
Hầu hết là vừa truyền vừa nhân đôi, nhưng có khi không nhân đôi
Hầu hết là truyền nhưng không nhân đôi, nhưng cũng có khi nhân đôi
Đặc điểm của plasmid:
Là yếu tố di truyền nằm ngoài nhiễm sắc thể
Có cấu tạo là ARN dạng vòng, mạch kép, khép kín
Mang những gen qui định những tính trạng liên quan đến sự sống còn của vi khuẩn
Mọi loài vi khuẩn đều có plasmid, giúp vi khuẩn tồn tại trong điều kiện bất lợi
Trong sự giao phối của vi khuẩn F+ với vi khuẩn F-, chất liệu di truyền được truyền từ tế bào cho sang tế bào nhận qua cơ chế vừa truyền vừa nhân đôi:
Đúng
Sai
Tùy theo trạng thái của vi khuẩn mà có khi vừa truyền vừa nhân đôi, có khi không nhân đôi
Chỉ vi khuẩn có mang plasmid tra mới có khả năng vừa truyền vừa nhân đôi
Câu 88: Trên lâm sàng, phối hợp thuốc kháng sinh là một trong những nguyên tắc dùng thuốc để tránh hiện tượng kháng thuốc, dựa trên tính chất sau của đột biến:
Đột biến có tính vững bền
Đột biến có tính ngẫu nhiên
Đột biến có tính chất hiếm
Đột biến có tính chất độc lập và đặc hiệu
Đặc điểm của vi khuẩn có R-plasmid:
Chỉ những vi khuẩn có R-plasmid mới đề kháng với kháng sinh
R-plasmid có thể tích hợp vào nhiễm sắc thể
Đặc điểm của plasmid:
Đặc điểm của vi khuẩn có R-plasmid:
Tồn tại được trong môi trường có kháng sinh
Có ở mọi loại vi khuẩn gây bệnh
F+ là tên gọi của vi khuẩn mang yếu tố F khi:
Yếu tố F gắn vào nhiễm sắc thể nhưng ở trạng thái không sao chép bán bảo tồn với nhiễm sắc thể
Yếu tố F khi tách rời khỏi nhiễm sắc thể và có mang một đoạn gen từ nhiễm sắc thể
