NEW
Font size
Worksheets1-70
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Không bào đóng vai trò rõ ràng nhất trong việc hạn chế điều kiện bất lợi nào:
Nhiệt độ bất thường
Ngập úng
Ô nhiễm kim loại nặng
Ô nhiễm không khí
Không bào đóng vai trò rõ ràng nhất trong việc hạn chế điều kiện bất lợi nào:
Nóng
Lạnh
Mặn
Hạn
Điều kiện bất lợi nào sẽ gây mất cân bằng áp suất thẩm thấu giống như khi cây bị nhiễm mặn:
Nóng
Lạnh
Phèn
Hạn
Yếu tố nào sau đây không ảng hưởng trực tiếp đến sự trổ hoa của cây xanh:
Chu kỳ chiếu sáng
Cường độ ánh sáng
Nhiệt độ cao
Nhiệt độ thấp
Để cây trên ruộng giảm sự đổ ngã thì sử dụng chất điều hòa sinh trưởng nào phù hợp nhất:
Kinetin
Paclobutrazol
Triacontanol
Gibberellin
Vắng mặt sự hoạt động của chất điều hòa sinh trưởng nào sẽ làm cây bị lùn bất thường:
Auxin
Karrikin
Cytokinin
Gibberellin
Chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây tác động vào hoạt động của enzyme Expansin:
Auxin
Karrikin
Cytokinin
Gibberellin
Chất điều hòa sinh trưởng sau đây chỉ vận chuyển 1 chiều từ ngọn cây xuống gốc:
Auxin
Brassinosteroids
Cytokinin
Gibberellin
Để ngăn ngừa rụng quả thì sử dụng chất điều hòa sinh trưởng nào phù hợp nhất:
Auxin
Cytokinin
Ethylene
Gibberellin
Để 1 bình hoa lâu tàn thì sử dụng chất điều hòa sinh trưởng nào phù hợp nhất:
Auxin
Acid Abssisic
Ethylene
Acid Salicylic
Để hạt nảy mầm nhanh và đồng đều thì sử dụng chất điều hòa sinh trưởng nào phù hợp nhất:
Auxin
Cytokinin
Ethylene
Gibberellin
Để tránh phải tuốt lá cho cây hoa mai thì sử dụng chất điều hòa sinh trưởng nào phù hợp nhất:
Auxin
Cytokinin
Ethylene
Gibberellin
Để giúp cây tạo nhiều cành, nhánh mới thì sử dụng nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào phù hợp nhất:
Auxin
Cytokinin
Ethylene
Gibberellin
Để giúp cây tạo nhiều cành, nhánh mới thì sử dụng nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào phù hợp nhất:
Auxin
Cytokinin
Ethylene
Gibberellin
Để không chế, tạo cây nhỏ, có dáng bonsai thì sử dụng hoạt chất nào khả thi nhất:
Cytokinin
Paclobutrazol
Triacontanol
Gibberellin
Chất nào sau đây gây ức chế sinh tổng hợp Gibberellin:
Polyamine
Paclobutrazol
Triacontanol
Karrikin
Nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây có cấu trúc gần với Phytosterol nhất:
Auxin
Brassinosteroids
Cytokinin
Polyamine
Nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây có tính đối lập nhiều nhất với Gibberellin:
Auxin
Brassinosteroids
Cytokinin
Acid Abssisic
Nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây có ít thành viên nhất:
Auxin
Brassinosteroids
Cytokinin
Acid Abscisic
Nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây có cấu trúc gần với Acid amin nhất:
Auxin
Brassinosteroids
Cytokinin
Polyamine
Nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây có cấu trúc gần với DNA nhất:
Auxin
Brassinosteroids
Cytokinin
Polyamine
Loại Cytokinin nào sau đây có cấu trúc gần với DNA nhất:
Adenine
Kinetin
Zeatin
BAP
Hoạt chất nào sau đây là Auxin có trong tự nhiên:
Indol Acetic Acid
Naphthalene Acetic Acid
2,4-Dichlorophenoxy Acetic acid
2,4, 5-Trichlorophenoxy Acetic acid
Loại quả nào sau đây thuộc nhóm Climacteric điển hình:
Xoài, Chuối, Cam
Cam, Quýt, Táo
Xoài, Chuối, Đủ đu
Sầu riêng, Bơ, Nho
Loại quả trong nhóm nào không thể thúc chín nhân tạo:
Quả nhóm quả mọng
Quả nhóm quả hạch
Quả nhóm Climacteric
Quả nhóm Non-Climacteric
Loại quả Climacteric có đặc điểm nổi bật là:
Có tốc độ chín nhanh
Có tốc độ chín chậm
Không thể chín khi tách rời cây mẹ khi chưa đủ độ chín
Có thể chín khi tách rời cây mẹ khi chưa đủ độ chín
Loại quả Climacteric có đặc điểm nổi bật là:
Có tốc độ chín nhanh
Có tốc độ chín chậm
Không thể chín khi tách rời cây mẹ khi chưa đủ độ chín
Có thể chín khi tách rời cây mẹ khi chưa đủ độ chín
Cây nào sau đây có thể trổ hoa đồng loạt khi tạo khô hạn nhân tạo:
Cam quýt
Mít dừa
Xoài
Sầu riêng
Sự trổ hoa của hoa mai phụ thuộc nhiều nhất vào:
Quang kỳ ngày dài
Nhiệt độ
Tỉ lệ C/N
Quang kỳ ngày ngắn
Công thức nào để phù hợp để tính thời điểm ra hoa cho các cây đòi hỏi đủ tổng tổng nhiệt độ tích lũy (GDD):
GDD = (Tmax + Tmin ) / (2 – Tb )
GDD = (Tmax + Tmin ) / 2 – Tb
GDD = (Tmax + Tmin ) + (2 – Tb )
GDD = (Tmax + Tmin ) - (2 – Tb )
Ion nào gây nhiều tổn thương cho cây trong điều kiện phèn:
Zn2+ và Ca2+
Ni2+ và Cl1-
Cr2+ và Mn2+
Fe2+ và Al3+
Độ dẫn điện (EC) thường được dùng để đánh giá cho mức độ nguy hại của:
Điều kiện mặn
Điều kiện phèn
Điều kiện ô nhiễm kim loại nặng
Điều kiện khô hạn
Chất điều hòa thẩm thấu cần cho sự chống chịu của thực vật trong điều kiện sau:
Nhiễm mặn
Ngập úng
Nhiễm virus
Nhiệt độ thấp
Thành phần nào sau đây có thể có vai trò điều hòa thẩm thấu cho cây trong điều kiện bất lợi:
Proline
Gibberellin
Auxin
Adenin
Lá cây có lớp sáp dày không có lợi thể trong chống chịu điều kiện sau:
Khô hạn
Nhiệt độ cao
Sâu bệnh hại
Ô nhiễm không khí
Chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây được phát hiện từ phấn hoa cải:
Cytokinin
Gibberellin
Brassinosteroids
Triacontanol
Chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây hiện diện nhiều trong nước dừa:
Cytokinin
Gibberellin
Brassinolide
Triacontanol
Chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây có cấu trúc liên quan đến sáp ong:
Cytokinin
Gibberellin
Brassinoli
Triacontanol
Chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây có cấu trúc liên quan đến sáp ong:
Cytokinin
Gibberellin
Brassinolide
Triacontanol
Chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây có cấu trúc liên quan với thành phần từ khói:
Karrikin
Cytokinin
Gibberellin
Polyamin
HSPs thành phần có tên viết tắt là:
Heat Shock Proteins
High Speed Plants
High Sensitive Plants
High Sensitive Proteins
Vai trò của các HSPs đối với thực vật là:
Giúp tế bào thực vật tăng tổng hợp protein
Giúp tế bào thực vật khắc phục điều kiện bất lợi
Giúp tế bào biệt hóa
Giúp tế bào phân chia
Thành phần nào sau đây có thể giúp ngăn cản sự đọc hại của các kím loại nặng:
Phytohormone
Phytophthora
Phytochelatin
Phytoalexin
Để chất lượng hoa cắt cành bền, lâu tàn thì hoạt chất nào sau đây sẽ mang lại tác dụng:
Auxin
Ethylene
2,4 D
1-MCP
Ở giai đoạn “mía chín” chất điều hòa sinh trưởng có tác động nào sẽ làm tăng hàm lượng đường trong cây mía thú hoạch:
Làm thân tiếp tục kéo dài
Làm lá luôn xanh
Làm lá héo nhanh
Làm cây trổ hoa
Để hạn chế đổ ngã trên đồng ruộng đối với cây trồng, nhóm chất điều hòa sinh trưởng phù hợp là:
Các Auxin
Các Gibberellin
Các chất ức chế vận chuyển Auxin
Các chất ức chế vận chuyển Gibberellin
Để hạn chế chiều cao và tăng chất lượng cây hoa, nhóm chất điều hòa sinh trưởng sử dụng phù hợp là:
Các Auxin
Các Gibberellin
Các chất ức chế vận chuyển Auxin
Các chất ức chế vận chuyển Gibberellin
Nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào thường giúp thành tế bào dãn và mở rộng kích thước:
Cytokinin
Gibberellin
Auxin
Strigolactone
Nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào giúp tế bào kéo dài kích thước:
Cytokinin
Gibberellin
Acid Sa
Nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào giúp tế bào kéo dài kích thước:
Cytokinin
Gibberellin
Acid Salicylic
Strigolactone
Nhóm chất điều hòa sinh trưởng giúp tế bào thực vật phân chia nhanh nhất:
Cytokinin
Gibberellin
Acid Salicylic
Strigolactone
Nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào tham gia nhiều nhất vào phản ứng chống chịu của thực vật với môi trường bất lợi:
Auxin
Cytokinin
Gibbrellin
Acid Abscisic
Nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào tham gia nhiều nhất vào sự thúc đẩy khả năng đề kháng của thực vật:
Cytokinin
Gibberellin
Acid Salicylic
Strigolactone
Nhóm chất điều hòa sinh trưởng nào thúc đẩy hoạt động phát triển của bộ rễ:
Polyamine
Gibberellin
Acid Salicylic
Strigolactone
Chất điều hòa sinh trưởng nào thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hô hấp ở thực vật:
Auxin
Gibberellin
Acid Abscisic
Ethylene
Chất điều hòa sinh trưởng nào hạn chế sự thoát nước ở lá:
Auxin
Gibberellin
Acid Abscisic
Ethylene
Điều kiện nào có thể làm phân hủy và gây mất hoạt tính của Auxins:
Ánh sáng trực xạ
Nhiệt độ cao
Độ ẩm
Nhiệt độ thấp
Auxin được tổng hợp chủ yếu ở:
Đỉnh sinh trưởng chồi ngọn
Chóp rễ
Thân cây
Lá cây
Loại thuốc trừ cỏ sau không thuộc nhóm Auxin:
2,4D
Dicamba
Picloram
Glyphosate
Thực vật hình thành các hợp chất bay hơi không dành cho mục đích:
Quyến rũ loài thụ phấn
Quyến rũ loài thiên địch
Tương tác với đồng loại
Sản xuất nước hoa
Hóa chất gây phóng thích ra khí Ethylene được sử dụng cho nhiều loại cây trồng có tên thương mại là:
Ethephone
Phosphine
Ethylene
Ephone
Hoạt chất gây ra sự kích thích tạo mủ cao su là:
Ethylene
Gibberellin
Polyamine
Carbur M
g cho nhiều loại cây trồng có tên thương mại là:
Ethephone
Phosphine
Ethylene
Ephone
Hoạt chất gây ra sự kích thích tạo mủ cao su là:
Ethylene
Gibberellin
Polyamine
Carbur Methyl
Hoạt chất sau có thể dùng để làm một số loại quả chậm chín:
C2H4
1-MPC
2,4D
2-iP
Hoạt chất sau có thể dùng để thúc một số loại quả mau chin:
C2H4
1-MPC
2,4D
2-AP
Chất điều hòa sinh trưởng sau chỉ vận chuyển một chiều từ ngọn xuống gốc:
Auxin
Cytokinin
Gibberellin
Karrikin
Chất điều hòa sinh trưởng sau có thể sản sinh từ nấm gây bệnh:
Cytokinin
Polyamine
Karrikin
Gibberellin
Chất điều hòa sinh trưởng sau có thể hình thánh từ khói:
Cytokinin
Polyamine
Karrikin
Gibberellin
Trong hạt giống, bộ phận nào đóng vai trò phát triển thành cây con:
Phôi
Nội nhũ
Lớp Aleurone
Vỏ hạt
Trong hạt một lá mầm bộ phận nào đóng vai trò cung cấp dinh dưỡng cho hạt nảy mầm:
Phôi
Nội nhũ
Lớp Aleurone
Vỏ hạt
Hợp chất sau không được coi là thuộc nhóm chất điều hòa sinh trưởng Polyamine:
Putrecine
Triamine Spermidine
Ascorbic Acid
Jasmonic Acid
Trong số các Gibberellin sau, hoạt chất được phát hiện trước tiên là:
GA3
GA7
GA11
GA4
GAs là nhóm chất điều hòa sinh trưởng được viết tắt từ:
Gibberellic Acid
Gibbenllin A
Gibbrane CoenzymeA
Gibberellic Acetic
ABA là chất điều hòa sinh trưởng đươc viết tắt từ:
Abscisic Acid
Abscitionic Acid
Ascorbic Acid
Acetobutyric Acid
2, 4 D được coi là một chất điều hòa sinh trưởng thuộc nhóm:
Auxin
Cytokinin
Polyamine
Brassinosteroids
