wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?

a)

Hấp thụ các chất dinh dưỡng.

b)

Thải các chất thải bã.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất.

d)

Chỉ hấp thụ các chất từ môi trường bên ngoài vào cơ thể.

2.

Phát biểu nào sau đây là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.

b)

Chỉ cung cấp năng lượng cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.

c)

Chỉ giúp cơ thể thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.

d)

Cung cấp các chất thải bã cho cơ thể.

3.

Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.

b)

Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng và tế bào.

c)

Thải các chất vào môi trường.

d)

Quá trình biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào.

4.

Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của thực vật diễn ra như thế nào?

a)

Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2\mathrm{CO_2} để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.

b)

Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hoá và lấy O2\mathrm{O_2} từ hệ hô hấp.

c)

Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng.

d)

Động vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2\mathrm{CO_2} để tổng hợp các chất hữu cơ có cần thiết cho cơ thể.

5.

Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra như thế nào?

a)

Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2\mathrm{CO_2} để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.

b)

Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hoá và lấy O2\mathrm{O_2} từ hệ hô hấp.

c)

Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O2\mathrm{O_2} để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.

d)

Động vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2\mathrm{CO_2} để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.

6.

Chất thải sinh ra từ quá trình dị hoá tế bào được xử lý như thế nào?

a)

Được chuyển tới tế bào khác để sử dụng lại.

b)

Được giữ lại trong tế bào để dự trữ năng lượng.

c)

Được thải ra ngoài môi trường.

d)

Được chuyển về gan để tiếp tục quá trình trao đổi chất.

7.

Ý nào sau đây sai khi nói về vai trò của sinh vật dị dưỡng đối với sinh giới?

a)

Đóng góp vào sự cân bằng sinh thái, sự đa dạng của sinh giới.

b)

Là mắt xích quan trọng trong chuỗi, lưới thức ăn.

c)

Phân huỷ chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại chất cho môi trường.

d)

Cung cấp O2\mathrm{O_2} , đảm bảo hoạt động sống của hầu hết sinh vật.

8.

Ý nào sau đây sai khi nói về vai trò của sinh vật tự dưỡng đối với sinh giới?

a)

Phân huỷ chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.

b)

Cung cấp O2\mathrm{O_2} , đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.

c)

Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.

d)

Điều hoà khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.

9.

Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến cơ thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự ảnh hưởng đó? I. Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong cơ thể sẽ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. II. Cơ thể bị rối loạn, gặp phải các triệu chứng bất thường và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của chúng ta. III. Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong cơ thể được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. IV. Cơ thể bị rối loạn sẽ không ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của chúng ta.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hoá năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [1] là giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. II. [2] là giai đoạn phân giải chất phức tạp thành chất đơn giản để giải phóng năng lượng. III. Lấy năng lượng tích luỹ trong ATP cung cấp cho các hoạt động. IV. Giai đoạn [2] có thể là sự phân giải glucose thành năng lượng tích luỹ trong ATP.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Khi nói về quá trình chuyển hoá nitrogen trong đất và cố định nitrogen phân tử, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Quá trình chuyển hoá NO3\mathrm{NO_3^-} thành N2\mathrm{N_2} do vi sinh vật yếm khí thực hiện.

b)

Quá trình cố định nitrogen là quá trình N2\mathrm{N_2} liên kết với H2\mathrm{H_2} thành NH3\mathrm{NH_3} .

c)

Nhờ enzyme nitrogenase mà vi sinh vật cố định nitrogen có khả năng chuyển N2\mathrm{N_2} thành NH3\mathrm{NH_3} .

d)

Thực vật có khả năng hấp thụ nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật.

12.

Cây không cần A, cần B và C. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

I được hấp thụ chủ động.

b)

I được hấp thụ bị động.

c)

II được hấp thụ bị động.

d)

III được hấp thụ bị động.

13.

Nguồn cung cấp nitrogen cho đất lớn nhất từ đâu?

a)

Các cơn giông có sấm và mưa.

b)

Quá trình cố định nitrogen khí quyển.

c)

Quá trình phân giải của sinh vật trong đất.

d)

Nguồn phân bón dưới dạng nitrogen amoni và nitrate.

14.

Khi nói về quá trình chuyển hoá nitrogen trong đất và cố định nitrogen phân tử, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Quá trình chuyển hoá NO3\mathrm{NO_3^-} thành N2\mathrm{N_2} do vi sinh vật yếm khí thực hiện.

b)

Quá trình cố định nitrogen là quá trình N2\mathrm{N_2} liên kết với H2\mathrm{H_2} thành NH3\mathrm{NH_3} .

c)

Nhờ enzyme nitrogenase mà vi sinh vật cố định nitrogen có khả năng chuyển N2\mathrm{N_2} thành NH3\mathrm{NH_3} .

d)

Thực vật có khả năng hấp thụ nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật.

15.

Dựa trên kiến thức đã học và bảng thể hiện sự tác động của độ ẩm đến cường độ thoát hơi nước của cây nha đam sau 9 ngày xử lí hạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi độ ẩm đất càng thấp thì cường độ thoát hơi nước càng mạnh. II. Khi độ ẩm trong đất tăng, sự hấp thụ nước của rễ giảm mạnh. III. Nếu lượng nước trong đất tăng quá mức gây ngập úng làm cho cây có thể không hấp thụ được nước và khoáng. IV. Độ ẩm đất giảm sẽ làm cho quá trình thoát hơi nước qua lá giảm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Một học sinh đã kết luận các giả thuyết về một số thực vật có lá màu đỏ liên quan đến quang hợp sau đây: I. Lá cây có màu đỏ vẫn quang hợp vì chúng có lục lạp. II. Ở cây lá đỏ, cũng như cây lá xanh bình thường, vẫn có lục lạp và diệp lục. III. Ở cây lá đỏ, anthocyanin nằm trong tế bào chất lớn nên che phủ màu xanh của diệp lục. IV. Ở cây lá đỏ, không chứa diệp lục mà chỉ chứa carotenoid. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ sắc tố Carotenoid của quang hợp? I. Carotenoid là sắc tố của vitamin A. II. Carotenoid gồm xanthophyll và carotene. III. β\beta -carotene là tiền chất của vitamin A. IV. Carotenoid có tạo lá và các bộ phận xanh của cây có màu xanh lục.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Các yếu tố tự ngoại cảnh ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các yếu tố có thể ảnh hưởng là: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất, độ ẩm không khí. II. Ánh sáng có thể làm thúc đẩy khí hổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá, tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước và các khoáng ở rễ và thân. III. Nhiệt độ giảm làm tăng khả năng hấp thụ của rễ và khuếch tán của chất khoáng trong đất, dẫn đến khả năng hấp thụ khoáng của hệ rễ giảm. IV. Độ ẩm đất phù hợp làm tăng trưởng kích thước của hệ rễ, do đó tăng lượng nước và khoáng hấp thụ được.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về khả năng sử dụng nitrogen trong tự? I. Thực vật chỉ có thể hấp thụ nitrogen ở dạng vô cơ ( NH4+\mathrm{NH_4^+} , NO3\mathrm{NO_3^-} ). II. Hoạt động của một số nhóm vi khuẩn, nitrogen trong khí quyển và trong các hợp chất hữu cơ được chuyển hoá thành dạng NH4+\mathrm{NH_4^+}NO3\mathrm{NO_3^-} nên cây trồng có thể hấp thụ được. III. Thực vật sử dụng N2\mathrm{N_2} để chuyển hoá thành NH4+\mathrm{NH_4^+} , NO3\mathrm{NO_3^-} . IV. Thực vật lấy xác chết có thể chuyển hoá thành NH4+\mathrm{NH_4^+} , NO3\mathrm{NO_3^-} .

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho cây? I. Tưới tiêu hợp lí, cung cấp đủ và đủ lượng nước cần thiết. II. Lượng nước cần thay đổi theo loài, theo từng giai đoạn phát triển và đúng phương pháp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Quang hợp là gì?

a)

Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2.

b)

Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có tơ thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.

c)

Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.

d)

Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.

22.

Khi nói về tính chất của chất diệp lục, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.

b)

Diệp lục a tham gia trực tiếp vào chuyển hóa năng lượng.

c)

Diệp lục hấp thụ ánh sáng màu xanh lục nên lá có màu lục.

d)

Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác.

23.

Khi nói về vai trò của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất.

b)

Quang hợp hấp thụ oxygen và thải CO2, nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường.

c)

Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.

d)

Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.

24.

Khi nói về cấu trúc của lá (1) Lá dạng bản mỏng, luôn hướng vuông góc với tia sáng mặt trời. (2) Lá có một hoặc hai lớp mô giậu chứa lục lạp. (3) Các không bào lớn chứa nguyên liệu quang hợp. (4) Nhu mô dày đặc để vận chuyển sản phẩm quang hợp. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

25.

Trong quang hợp, pha tối ở nhóm thực vật C3, C4, CAM diễn ra ở đâu?

a)

Diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

b)

Diễn ra trong vùng hạt (grana) của lục lạp.

c)

Diễn ra trong vùng hạt (grana) của tế bào.

d)

Diễn ra trong chất nền của ty thể.

26.

Trong quang hợp, oxygen được tạo ra có nguồn gốc từ đâu?

a)

Diệp lục bậc I kích động.

b)

Quang phân li H2O.

c)

Pha tối quang hợp.

d)

Điện phân H2O.

27.

Khi nói về cây mía, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng? (1) Mía chỉ có 1 loại lục lạp là lục lạp ở tế bào mô dậu tham gia pha tối. (2) Mía có điểm bão hòa ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp. (3) Mía là thực vật C3. (4) Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở pha tối là OAA. (5) Trong điều kiện ánh sáng mạnh, cây mía xảy ra hô hấp sáng làm giảm năng suất quang hợp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Những thực vật nào sau đây sống ở vùng sa mạc trong điều kiện khô hạn kéo dài?

a)

Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.

b)

Mía, cỏ lông vực, cỏ gấu.

c)

Rau dền, kê.

d)

Lúa, khoai, sắn, đậu.

29.

Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả pha tối trong quang hợp ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chất CO2 được tách từ chất AM để tham gia chu trình Calvin. II. Sản phẩm đầu tiên là hợp chất hữu cơ 4C (OAA) được tạo ra từ PGA dưới tác enzyme PEP carboxylase. III. Chất nhận CO2 đầu tiên là AM. IV. Đây là pha tối ở thực vật CAM.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp ở thực vật và bóng và tả sáng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tại điểm A là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau. II. Cường độ ánh sáng tăng lên thì cường độ quang hợp tăng. III. Cường độ ánh sáng luôn tỉ lệ nghịch với cường độ quang hợp. IV. Điểm bão hòa ánh sáng B là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Một số loài thực vật có lá màu đỏ vẫn thực hiện quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong cây có nhiều loại sắc tố, có cả diệp lục và các loại carotenoid, tuy nhiên loài sắc tố nào chiếm ưu thế hơn thì cây sẽ biểu hiện màu sắc theo loài sắc tố đó. II. Cây có lá đỏ vẫn có nhóm sắc tố diệp lục. III. Những cây màu đỏ vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy nhiên cường độ quang hợp không cao. IV. Thực vật có lá đỏ không quang hợp mà chúng sống nhờ động vật.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Yếu tố ngoại cảnh (nhiệt độ) ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, có bao nhiêu phát biểu đúng về tác động của nhiệt độ đến quang hợp? I. Nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng và không có giới hạn. II. Tất cả các loài thực vật có khả năng thích nghi nhiệt độ giống nhau. III. Cường độ quang hợp tăng và thường đạt cực đại khi nhiệt độ tăng và đạt nhiệt độ tối ưu, sau đó giảm dần. IV. Cường độ quang hợp ở các nhóm thực vật giống nhau khi thay đổi nhiệt độ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Yếu tố ngoại cảnh (CO2) ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, có bao nhiêu phát biểu đúng về tác động của CO2 đến quang hợp? I. Nồng độ CO2 tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp. II. Điểm bão hòa CO2 là điểm mà ở đó nồng độ CO2 tăng lên thì cường độ quang hợp cũng tăng. III. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 tối thiểu mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp. IV. Tất cả các loài thực vật đều có điểm bão hòa và điểm bù CO2 giống nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Yếu tố ngoại cảnh (ánh sáng) ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, có bao nhiêu phát biểu đúng về tác động của ánh sáng đến quang hợp? I. Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp. II. Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cao nhất. III. Tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau sẽ không có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp. IV. Cường độ ánh sáng càng cao thì hiệu suất quang hợp càng tăng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Việc trồng cây thủy sinh hoặc thả rong trong bể cá có tác dụng gì? Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Tạo môi trường tự nhiên cho cá sinh sống. II. Tạo nơi cư trú và sinh sản cho cá. III. Giúp cải thiện khí oxygen trong hồ cá. IV. Khi chúng quang hợp, chúng hấp thụ khí CO2 từ cá thải ra và giải phóng O2 vào trong nước.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Dựa trên thí nghiệm chứng minh sự thải khí O2 trong quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu nhận định đúng? I. Khi đưa que diêm vào miệng ống nghiệm ở cốc 1 sẽ không có hiện tượng tàn đóm bùng cháy. II. Khi đưa que diêm vào miệng ống nghiệm ở cốc 2 sẽ có hiện tượng tàn đóm bùng cháy. III. Do cốc 1 được chiếu ánh sáng nên cành rong đuôi chó ở cốc 2 sẽ tiến hành quang hợp thải ra khí oxygen. IV. Do cốc 2 không được chiếu ánh sáng nên cành rong đuôi chó ở cốc 2 không quang hợp nên không sinh khí oxygen.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Trong trồng trọt, muốn tăng năng suất và chất lượng cây trồng như khoai tây, khoai lang, sắn dây, mía, có cải đường, ... thông qua quang hợp, cần áp dụng các biện pháp kĩ thuật hợp lí. Có bao nhiêu biện pháp sau đây đúng? I. Biện pháp kĩ thuật nông học. II. Phân bón là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ lá. III. Điều chỉnh điện thế lá nhiễu sẽ nâng cao hiệu suất quang hợp. IV. Cung cấp nước đầy đủ cho cây trồng, gieo trồng đúng thời vụ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng đối với các loài thực vật CAM? I. Điều kiện sống của chúng khá khắc nghiệt nên chúng là các loài cây phát triển chậm khi so sánh với các loài thực vật khác. II. Là thực vật C3 nên khả năng đồng hóa Carbon chậm hơn. III. Là thực vật C4 nên khả năng đồng hóa Carbon chậm hơn. IV. Thuộc loài thực vật CAM có khả năng giữ nước rất tốt, quá trình quang hợp gần giống với thực vật C4, nhưng là các loài cây phát triển chậm khi so sánh với các loài thực vật khác.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Tìm hiểu công nghệ trồng cây không cần ánh sáng mặt trời. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Sử dụng ánh sáng đèn LED thay thế ánh sáng mặt trời là công nghệ mới giúp con người có thể chủ động trong trồng trọt. II. Sử dụng ánh sáng đèn LED có cường độ và thành phần quang phổ phù hợp với quá trình quang hợp ở từng loại cây trồng. III. Công nghệ trồng cây không cần ánh sáng mặt trời là dùng công nghệ thông tin thay ánh sáng mặt trời. IV. Công nghệ trồng cây không cần ánh sáng mặt trời là dùng máy tính thay ánh sáng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Chọn số phát biểu đúng về các pha của quang hợp. I. Pha sáng là quá trình diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng để biến đổi thành năng lượng hoá học chứa trong các liên kết cao năng của phân tử ATPATP . II. Pha tối xảy ra ở màng thylacoid. III. Pha sáng xảy ra ở trong chất nền của lục lạp. IV. Nguyên liệu của pha sáng là ATPATP , NADPHNADPH , CO2CO_2 .

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Xét về bản chất hoá học, hô hấp là quá trình nào?

a)

Oxi hoá nguyên liệu hữu cơ thành CO2CO_2 , H2OH_2O và giải phóng năng lượng

b)

Chuyển hoá, thu nhận O2O_2 và thải CO2CO_2 xảy ra trong tế bào

c)

Chuyển các nguyên tử hiđro từ chất cho hiđro sang chất nhận hiđro

d)

Thu nhận năng lượng của tế bào

42.

Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa gì?

a)

Tạo năng lượng dưới dạng các hợp chất giàu năng lượng cho tế bào và cơ thể

b)

Làm cân bằng O2O_2 , và CO2CO_2 trong khí quyển

c)

Làm sạch không khí

d)

Chuyển hoá carbohydrat thành CO2CO_2H2OH_2O

43.

Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, các giai đoạn diễn ra theo trình tự nào?

a)

Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp

b)

Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs

c)

Chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp → đường phân → chu trình Krebs

44.

Nhận định nào sau đây là không đúng về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?

a)

Hàm lượng nước ít thuận lợi sẽ cường độ hô hấp giảm

b)

Cường độ hô hấp chịu sự ảnh hưởng của nhiệt độ

c)

Nồng độ CO2CO_2 cao sẽ ức chế hô hấp

d)

Hàm lượng nước tăng sẽ dẫn đến cường độ hô hấp giảm

45.

Xét về bản chất hoá học, hô hấp là quá trình nào?

a)

Oxi hoá nguyên liệu hữu cơ thành CO2CO_2 , H2OH_2O và giải phóng năng lượng

b)

Chuyển hoá, thu nhận O2O_2 và thải CO2CO_2 xảy ra trong tế bào

c)

Chuyển các nguyên tử hiđro từ chất cho hiđro sang chất nhận hiđro

d)

Thu nhận năng lượng của tế bào

46.

Nguyên nhân chính để các tế bào non có số lượng ti thể trong tế bào nhiều hơn so với các tế bào khác là gì?

a)

Tế bào non, quá trình trao đổi chất mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng

b)

Tế bào non, chứa lượng nước trong chất nguyên sinh rất lớn

c)

Ở tế bào non, quá trình đồng hoá yếu, nên quá trình phân giải xảy ra mạnh

d)

Ở tế bào non, chứa nhiều nguyên tố khoáng và lượng, xúc tác các enzim phân giải hoạt động mạnh

47.

Hô hấp hiếu khí xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan có hoạt động sinh lí mạnh như thế nào?

a)

Hạt đang nảy mầm, hoa đang nở

b)

Hạt bị ngâm vào nước

c)

Cây ở điều kiện thiếu O2O_2

d)

Rễ cây bị ngập úng

48.

Khi nói về quan hệ giữa hô hấp và quá trình trao đổi khoáng trong cây, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Hô hấp tạo ra ATPATP để cung cấp năng lượng cho tất cả các quá trình hấp thụ khoáng

b)

Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian để làm nguyên liệu đồng hoá các nguyên tố khoáng

c)

Hô hấp tạo ra các chất khử như FADH2FADH_2 , NADHNADH để cung cấp cho quá trình đồng hoá các nguyên tố khoáng

d)

Quá trình hô hấp không cung cấp các nguyên tố cần thiết để tạo nên các chất tham gia hô hấp

49.

Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Là quá trình thu nhận năng lượng của tế bào sống. II. Phân giải carbohydrat thành CO2CO_2 và nước, tạo ra năng lượng. III. Là quá trình chuyển đổi năng lượng và một phần tích luỹ trong ATPATP . IV. Là quá trình chuyển đổi năng lượng ngoại tế bào của cơ quan hô hấp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Năng lượng được tích luỹ trong ATPATP được dùng phân giải các chất hữu cơ tế bào

b)

Năng lượng sinh ra từ hô hấp được tích luỹ trong ATPATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống

c)

Hô hấp tạo ra chất trung gian cung cấp cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể

d)

Năng lượng thải ra trong quá trình hô hấp cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể

51.

Khi nói đến phân giải các chất và các con đường phân giải trong tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quá trình phân giải đường có thể diễn ra trong tế bào theo ba con đường. II. Có ba con đường giải đường: hô hấp hiếu khí; hô hấp kị khí; lên men. III. Hô hấp kị khí tương tự hô hấp hiếu khí nhưng cần O2O_2 ít hơn hô hấp hiếu khí. IV. Đường phân xảy ra ở tế bào chất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào nhân thực, các nhận định sau. Có bao nhiêu nhận định đúng? I. Nơi diễn ra ở tế bào chất và ti thể. II. Sản phẩm là hợp chất hữu cơ, CO2CO_2H2OH_2O . III. Gồm 2 giai đoạn là đường phân và lên men. IV. Là quá trình chuyển hoá kị khí diễn ra trong tế bào chất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Dựa vào hình vẽ mô tả mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hô hấp còn tạo ra các sản phẩm trung gian làm tăng áp suất thẩm thấu tạo điều kiện cho rễ hút nước, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp. II. CO2CO_2 là sản phẩm của hô hấp được sử dụng làm nguyên liệu cho quang hợp. III. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2O_2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. IV. Hai quá trình này liên quan chặt chẽ với nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Hàm lượng CO2CO_2 , O2O_2 có ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp ở thực vật? Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Vì O2O_2 là nguyên liệu của hô hấp nên ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp. II. Hàm lượng CO2CO_2 trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí. III. Vì O2O_2CO2CO_2 là nguyên liệu của hô hấp nên ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp. IV. O2O_2 là sản phẩm của hô hấp nên ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Một học sinh sau khi học về quá trình hô hấp hiếu khí và kị khí ở tế bào nhân thực, đã đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu nhận định đúng? I. Hô hấp hiếu khí không cần O2O_2 . II. Hô hấp kị khí cần O2O_2 . III. Hô hấp hiếu khí gồm 3 giai đoạn. IV. Hô hấp kị khí gồm 2 giai đoạn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng về vai trò của hô hấp đối với sự hút nước và khoáng của cây? I. ATPATP tạo ra từ hô hấp tham gia vào quá trình vận chuyển chủ động chất khoáng. II. CO2CO_2 , sản phẩm của hô hấp, tham gia vào quá trình hút bám trao đổi. III. Sản phẩm của quá trình hô hấp là nguyên liệu của quang hợp. IV. Các sản phẩm trung gian của hô hấp làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào, làm tăng khả năng hút nước của tế bào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Cho các biện pháp bảo quản nông sản. Có bao nhiêu biện pháp sau đây đúng? I. Bảo quản đông lạnh (thịt, rau, ...). II. Sấy khô, phơi khô (lúa, ngô, các loại hạt, ...). III. Bảo quản trong điều kiện nồng độ khí CO2CO_2 cao. IV. Bảo quản bằng cách nhúng vào nước.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Một học sinh đã đưa ra một số giải thích “Trong quá trình bảo quản nông sản, cần đưa cường độ hô hấp của nông sản về mức tối thiểu”. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

I. Để giữ được chất lượng nông sản cần duy trì cường độ hô hấp của nông sản ở mức tối thiểu để sự hao hụt xảy ra ở mức thấp nhất.

II. Hô hấp làm tiêu hao năng lượng nên làm mất năng lượng nông sản, nên cần bảo quản không cho hô hấp.

III. Hô hấp sinh ra quá nhiều năng lượng mà nông sản không sử dụng được, nên cần bảo quản không cho hô hấp.

IV. Hô hấp làm phân giải chất hữu cơ làm nông sản gây hao hụt, nên muốn bảo quản cần đưa hô hấp ở mức thấp nhất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

Nước có ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp ở thực vật? Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Nước là dung môi, là môi trường cho các phản ứng hoá học trong hô hấp. II. Nước là môi trường hoà tan các enzim hô hấp. III. Nước là nguyên liệu của quá trình hô hấp. IV. Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Một học sinh sau khi học về quá trình hô hấp kị khí ở tế bào nhân thực, đã đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu nhận định đúng? I. Nơi diễn ra ở tế bào chất và ti thể. II. Sản phẩm là hợp chất hữu cơ, CO2CO_2H2OH_2O . III. Gồm 2 giai đoạn là đường phân và lên men. IV. Là quá trình chuyển hoá kị khí diễn ra trong tế bào chất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Tiêu hoá là gì?

a)

Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản.

b)

Tiêu hoá là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

c)

Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

d)

Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất đơn giản có trong thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được.

62.

Chọn phát biểu đúng về khái niệm tiêu hoá trong ống tiêu hoá.

a)

Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản.

b)

Tiêu hoá là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

c)

Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

d)

Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất đơn giản có trong thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được.

63.

Nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?

a)

Động vật đơn bào

b)

Động vật đơn bào và đa bào

c)

Động vật đa bào

d)

Vi khuẩn

64.

Quá trình tiêu hoá nội bào có ở nhóm động vật nào?

a)

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá

b)

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá và thú ăn thịt

c)

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá và động vật có ống tiêu hoá

d)

Ở động vật có ống tiêu hoá và động vật có túi tiêu hoá

65.

Điều nào sau đây không đúng?

a)

Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hoá được nhiều thức ăn hơn động vật chưa có túi tiêu hoá

b)

Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hoá chậm hơn động vật chưa có túi tiêu hoá

c)

Động vật có túi tiêu hoá, tiến hoá hơn động vật chưa có túi tiêu hoá

d)

Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hoá được thức ăn kích thước lớn hơn động vật chưa có túi tiêu hoá

66.

Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra như thế nào?

a)

Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào

b)

Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá ngoại bào

c)

Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá ngoại bào

d)

Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào

67.

Có bao nhiêu nhận định không đúng trong các ý sau? 1) Động vật đơn bào chủ yếu tiêu hoá nội bào và ngoại bào. 2) Quá trình tiêu hoá ở động vật đơn bào chủ yếu là tiêu hoá ngoại bào. 3) Vi khuẩn tiếp nhận dinh dưỡng chủ yếu bằng hình thức thực bào. 4) Ở tiêu hoá nội bào, enzyme từ lysosome đưa vào không bào tiêu hoá để thuỷ phân thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản cho tế bào sử dụng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Trong ống tiêu hoá của người, sắp xếp đúng thứ tự các cơ quan tiêu hoá là?

a)

Miệng → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn

b)

Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn

c)

Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn

d)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn

69.

Có bao nhiêu nhận định đúng trong các ý sau? 1) Ống tiêu hoá gồm nhiều bộ phận với các chức năng khác nhau. 2) Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hoá. 3) Khi đi qua ống tiêu hoá, thức ăn bị biến đổi cơ học và hoá học thành các chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào cơ thể.

a)

1,2,3

b)

1,2

c)

2,3

d)

1,3

70.

Khi nói về tiêu hoá ở động vật, có bao nhiêu nhận định sai? I) Các chất không được tiêu hoá trong ống tiêu hoá sẽ tạo thành phân và thải ra ngoài. II) Tiêu hoá thức ăn ở động vật có ống tiêu hoá chủ yếu là tiêu hoá nội bào. III) Tuỳ loại thức ăn khác nhau mà cấu tạo bộ hàm, dạ dày và ruột của ống tiêu hoá ở các nhóm động vật khác nhau. IV) Ống tiêu hoá gồm nhiều bộ phận với các chức năng khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.

Dịch tiêu hoá trong dạ dày có chứa acid nào?

a)

HCl

b)

H2SO4

c)

HNO3

d)

H3PO4

72.

Diều (crop) trong ống tiêu hoá của gia cầm là một phần của bộ phận nào?

a)

Dạ dày

b)

Thực quản

c)

Ruột non

d)

Ruột già

73.

Trong mê gà có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng gì?

a)

Tăng thêm chất dinh dưỡng cho gà

b)

Kích thích tuyến tiêu hoá tiết dịch

c)

Giúp tiêu hoá cơ học thức ăn

d)

Hạn chế sự tiết quá nhiều dịch tiêu hoá

74.

Đặc điểm nào đúng với các loài động vật nhai lại?

a)

Có dạ dày tuyến

b)

Có dạ dày 4 ngăn

c)

Có dạ dày đơn

d)

Có dạ dày cơ

75.

Manh tràng phát triển ở động vật có dạ dày đơn có ý nghĩa gì?

a)

Tiêu hoá protein

b)

Có hệ vi sinh vật để tiêu hoá cellulose

c)

Tiêu hoá thức ăn giàu lipid

d)

Hấp thụ chủ yếu chất dinh dưỡng

76.

Hình vẽ mô tả tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá; hỏi có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I) Túi tiêu hoá gặp ở ngành Ruột khoang. II) Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào và nội bào. III) Thức ăn đi vào qua miệng và chất thải cũng thoát ra cùng lỗ mở. IV) Quá trình tiêu hoá diễn ra trong khoang tiêu hoá với enzyme do tế bào tuyến tiết ra.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

77.

Một học sinh so sánh tiêu hoá nội bào và ngoại bào, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I) Đều là hai cơ chế tiêu hoá thức ăn. II) Đều có sự tham gia của enzyme tiêu hoá. III) Đều phân giải các chất phức tạp trong thức ăn thành các chất đơn giản. IV) Đều nhằm giúp cơ thể hấp thụ được các chất dinh dưỡng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

78.

Một học sinh tìm hiểu cơ chế tiêu hoá ở động vật đưa ra các phát biểu; có bao nhiêu phát biểu đúng? I) Tiêu hoá nội bào: lysosome nhập vào không bào tiêu hoá để đưa enzyme thực hiện thuỷ phân. II) Tiêu hoá ngoại bào: tế bào/tuyến tiết enzyme vào cơ quan tiêu hoá để biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản. III) Tiêu hoá nội bào là cơ thể tiết enzyme trong cơ thể để biến đổi thức ăn. IV) Tiêu hoá ngoại bào là cơ thể tiết enzyme ngoài cơ thể để biến đổi thức ăn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

79.

Có bao nhiêu đề xuất đúng giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả? I) Tích cực vận động thể chất. II) Bổ sung nhiều chất xơ. III) Cung cấp đủ lượng nước cần thiết. IV) Giữ tinh thần thoải mái.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Một học sinh tìm hiểu về bệnh viêm loét dạ dày đã đưa ra các phát biểu sau; có bao nhiêu phát biểu đúng? I) Do vi khuẩn HP (Helicobacter pylori). II) Vi khuẩn này tiết độc tố làm mất khả năng chống lại acid của niêm mạc. III) Nguyên nhân liên quan dùng thuốc giảm đau, kháng viêm thường xuyên, stress, ăn uống và sinh hoạt không đúng. IV) Đây là bệnh di truyền.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4