Font size
WorksheetsCông Nghệ CK II
Total questions: 84
Worksheet time: 1hrs 24mins
Các bộ phận của hệ thống cơ khí động lực:
A. Nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác
B. Động cơ, bàn đạp, tay ga.
C. Nguồn động lực, động cơ điện, động cơ đốt trong
D. Đai truyền, dây cua-roa, máy công tác.
Hệ thống cơ khí động lực gồm các bộ phận
A. Nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy kéo.
B. Nguồn động lực, máy công tác, xích.
C. Hệ thống truyền lực, máy công tác.
D. Nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác.
Nguồn động lực của máy phát điện có sử dụng hệ thống cơ khí động lực là
A. Động cơ xăng hoặc động cơ điêzen.
B. Động cơ phản lực.
C. Động cơ pit tông xoay.
D. Máy hơi nước.
Thiết bị nào sau đây không sử dụng nguồn động lực là động cơ:
A. Xe cứu hoả.
B. Xe đạp thể thao.
C. Xe cứu thương.
D. Tên lửa đẩy.
Thiết bị nào sử dụng hệ thống cơ khí động lực trên mặt nước
A. Ca nô.
B. Xe đạp thể thao.
C. Xe cứu thương.
D. Tên lửa đẩy.
Nhóm thiết bị trên không nào không sử dụng hệ thống cơ khí động lực?
A. Máy bay.
B. Tên lửa.
C. Vệ tinh vũ trụ.
D. Khinh khí cầu.
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi người thực hiện phải
A. trình độ cao, sáng tạo, cẩn thận và tỉ mỉ.
B. có khả năng quan sát, tưởng tượng.
C. siêng năng, chăm chỉ, tỉ mỉ.
D. cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ.
Để nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực cần theo học các chương trình đào tạo các ngành như:
A. kĩ thuật điện tử, điện lạnh, kĩ thuật đông lạnh hải sản.
B. kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật hệ thống.
C. kĩ thuật cơ khí động lực, kĩ thuật điều khiển và tự động hóa.
D. kĩ thuật hàng hải, kĩ thuật máy tính.
Chọn đáp án sai : Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực là
A. chế tạo chi tiết hoặc cụm chi tiết thành các sản phẩm
B. kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng
C. thiết kế, lập bản vẽ kỹ thuật cho sản phẩm
D. lắp ráp chi tiết hoặc cụm chi ttit thành ác sản phẩm hooàn chỉnh
Đâu không phải là nhóm thợ cơ khí động lực?
Kỹ thuật viên kỹ thuật ô tô.
Thợ cơ khí và sửa chữa máy bay.
Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc nông nghiệp và công nghiệp.
Kỹ thuật viên công nghệ sinh học.
Một số ngành nghề thuộc nhóm cơ khí động lực gồm:
cơ khí và sửa chữa ô tô, máy bay, máy nông nghiệp và công nghiệp.
xây dựng, thợ hồ, thợ chế tác đồ gốm.
trang trí nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ.
làm bánh, thợ cắm hoa, thợ tỉa cành.
Nghề lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực thực hiện công việc
A. bảo dưỡng, sửa chửa máy, thiết bị cơ khí động lực
B. lắp ráp chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh
C. xây dựng các bản vẽ thuộc lĩnh vực cơ khí động lực
D. tính toán, mô phỏng các sản máy móc thuộc lĩnh vực điện tử
Động cơ đốt trong là loại
động cơ nhiệt.
động cơ điện.
động cơ thuỷ lực.
động cơ gió.
Quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ đốt trong sinh ra
nhiệt năng.
cơ năng.
điện năng.
hoá năng.
Động cơ đốt trong biến đổi nhiệt năng thành
quang năng.
cơ năng.
điện năng.
hoá năng.
Xu pap nạp và xu pap thải là chi tiết của
cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
cơ cấu phân phối khí
hệ thống nhiên liệu
hệ thống khởi động
Pít tông là bộ phận của
A. cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
B. cơ cấu phân phối khí
C. hệ thống nhiên liệu
D. hệ thống khởi động
Động cơ đốt trong là loại động cơ nhiệt vì quá trình đốt cháy nhiên liệu
nhiệt năng sẽ biến đổi thành công cơ học
hóa năng sẽ biến đổi thành công cơ học
cơ năng sẽ biến đổi thành công cơ học
cơ năng sẽ biến đổi thành nhiệt năng
Ở kì nạp của động cơ xăng 4 kì, khí nạp vào xilanh là
hòa khí ( hỗn hộp xăng và không khí )
xăng
không khí
nhiên liệu dầu
Giữa kì nén bên trong xi lanh của động cơ Diesel 4 kì chứa
không khí
xăng
dầu Diesel và không khí
xăng và không khí
Giữa kì nén bên trong xi lanh của động cơ xăng 4 kì chứa
không khí
xăng
hòa khí (xăng và không khí)
dầu Diesel và không khí
Một xe gắn máy có dung tích xilanh là 50 cm3, giá trị đó là
Thể tích toàn phần
Thể tích xilanh
Thể tích công tác
Thể tích buồng cháy
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, trục khuỷu quay
4 vòng
2 vòng
3 vòng
1 vòng
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, pít tông lên xuống
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Ở cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ đốt trong, chi tiết trực tiếp nhận lực giãn nở của khí cháy là
trục khuỷu
thanh truyền
chốt khuỷu
pittông
Trục khuỷu của động cơ 4 xilanh có mấy chốt khuỷu?
1
4
8
16
Trên cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt không có chi tiết nào?
Xupap
Con đội
Cò mổ
Lò xo xupap
Trong cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo, trục khuỷu quay được 2 vòng thì trục cam quay được bao nhiêu vòng?
1
2
4
8
Động cơ dùng cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo, động cơ thực hiện được một chu trình làm việc thì vấu cam tác động lên con đội mấy lần?
1
2
3
4
Động cơ dùng cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo, pit-tông thực hiện được 4 hành trình thì các cửa nạp thải mở bao nhiêu lần?
1
2
3
4
Cấu tạo của động cơ đốt trong gồm có:
2 cơ cấu và 2 hệ thống
2 cơ cấu và 4 hệ thống
4 cơ cấu và 2 hệ thống
2 cơ cấu và 3 hệ thống
Động cơ đốt trong cấu tạo gồm mấy cơ cấu?
1
2
3
4
Động cơ xăng có mấy hệ thống?
3
4
5
6
Động cơ xăng có thêm hệ thống nào mà động cơ điêzen không có?
hệ thống bôi trơn
hệ thống làm mát
hệ thống khởi động
hệ thống đánh lửa
Tại sao động cơ xăng có hệ thống đánh lửa còn động cơ điêzen không có?
Vì động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng khối lượng động cơ.
Vì động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng kích thước động cơ.
Vì động cơ xăng cần thêm hệ thống đánh lửa để tăng tính thẩm mĩ động cơ.
Vì hòa khí ở động cơ xăng không tự bốc cháy được.
Động cơ đốt trong có khả năng:
Biến nhiệt năng thành cơ năng
Biến điện năng thành cơ năng
Biến điện năng thành nhiệt năng
Biến nhiệt năng thành điện năng
Ô tô xe buýt thuộc nhóm nào?
Nhóm ô tô chở người
Nhóm ô tô chở hàng hóa
Nhóm ô tô chuyên dụng
Nhóm ô tô đặc thù
Hệ thống đánh lửa thuộc phần nào của ô tô?
Phần động cơ
Phần gầm
Phần điện - điện tử
Phần thân vỏ
Hệ thống bôi trơn thuộc phần nào của ô tô?
Phần động cơ
Phần gầm
Phần điện - điện tử
Phần thân vỏ
Hệ thống nào biến đổi momen từ động cơ đến bánh xe chủ động làm xe chuyển động?
Hệ thống đánh lửa
Hệ thống truyền lực
Hệ thống lái
Hệ thống cung cấp điện
Hệ thống nào trong phần gầm giúp xe chuyển động êm khi đi trên đường mấp mô?
Hệ thống truyền lực
Hệ thống treo
Hệ thống lái
Hệ thống phanh
Ô tô tải thùng cố định thuộc nhóm nào?
nhóm ô tô chở người
nhóm ô tô chở hàng hóa
nhóm ô tô chuyên dụng
nhóm ô tô chuyên dùng
Phần gầm của ô tô có cấu tạo gồm những hệ thống, bộ phận chính nào?
Hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống phanh
Hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống phanh, khung xe
Hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống phanh, hệ thống cung cấp điện, khung xe
Hệ thống truyền lực, hệ thống chiếu sáng, hệ thống lái, hệ thống phanh, khung xe
Khi sử dụng ô tô có những mặt tiêu cực nào?
Gây tai nạn giao thông, gây ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên…
Không gây hại gì cả
Gây tai nạn giao thông
Gây ra biến đổi khí hậu
Theo công dụng, ô tô được chia làm?
Ô tô sử dụng động cơ đốt trong, ô tô sử dụng động cơ điện
Ô tô sử dụng động cơ đốt trong, ô tô chở hàng hóa, ô tô chuyên dụng
Ô tô sử dụng động cơ đốt trong, ô tô sử dụng động cơ điện, ô tô chuyên dụng
Ô tô chở người, ô tô chở hàng hóa, ô tô chuyên dụng
Bộ phận có nhiệm vụ truyền hoặc ngắt dòng truyền mômen trong những trường hợp cần thiết là:
li hợp
bộ vi sai
truyền lực các đăng
truyền lực chính
Hệ thống truyền lực trên ô tô gồm các bộ phận chính:
động cơ, bánh xe, tay lái, giảm sốc, phanh
li hợp, hộp số, trục các đăng, truyền lực chính và bộ vi sai, các bán trục
đđn pha, đèn xi nhanh, gương chiếu hậu
bộ phận còi, cần gạt nước, gầm xe, thân vỏ, bộ phận điều khiển
Nhiệm vụ của li hợp là
ngắt, nối truyền mômen từ động cơ đến hộp số
truyền mômen từ động cơ đến hộp số
ngắt, truyền mômen từ động cơ đến hộp số
nối mômen từ động cơ đến hộp số
Hộp số trên ô tô nằm ở
trước li hợp
giữa li hợp và truyền lực các đăng
sau truyền lực chính và bộ vi sai
giữa động cơ và li hợp
Khi động cơ đặt ở đầu xe, cầu sau chủ động, mô men truyền lực từ hộp số đến cầu sau chủ động trên ô tô phải thông qua bộ phận nào?
Bánh xe
Li hợp
Truyền lực chính và bộ vi sai
Truyền lực các đăng
Bộ phận có nhiệm vụ phân phối mômen cho hai bán trục của hai bánh xe chủ động, cho phép bánh xe quay với tốc độ khác nhau là
trục cardan
truyền lực chính
bộ vi sai
bán trục
Bộ phận cho phép hai bánh xe quay với tốc độ khác nhau khi xe ôtô quay vòng là:
bộ vi sai
hộp số
truyền lực chính
trục cardan
Động cơ đặt ở đuôi xe, cầu sau chủ động thì hệ thống truyền lực trên ô tô không có
li hợp
hộp số
trục cardan
truyền lực chính
Khi li hợp ở trạng thái đóng, các bộ phận liên kết với nhau thành một khối là:
đĩa ép và bánh đà
bánh đà và đĩa ma sát
bánh đà, đĩa ma sát và đĩa ép
đĩa ép và đĩa ma sát
Lớp cấu trúc chịu lực chính của lốp là
lớp hoa lốp
lớp sợi mành
lớp lót bảo vệ
lớp thành bên
Bánh xe ô tô có thể không có ....
vành
lốp
van khí
săm
Hệ thống treo độc lập thường sử dụng cho
ô tô con
ô tô buýt
ô tô khách
ô tô tải
Bộ phận đàn hồi thường gặp trên ô tô con là
nhíp lá
lò xo xoắn
bóng khí nén
đĩa ép
Bộ phận giúp lốp xe lắp được vào lòng vành xe chính là
lớp hoa lốp
Tanh lốp
lớp lót bảo vệ
Đệm tanh lốp
Bộ phận giúp tăng khả năng bám của bánh xe với mặt đường là
lớp hoa lốp
lớp sợi mành
lớp lót bảo vệ
lớp thành bên
Khi giảm chấn bị chảy dầu cần làm gì?
Thêm dầu
Sửa giảm chấn
Thay giảm chấn mới
Sửa giảm chấn, bổ sung dầu
Bộ phận nối giữa khung và cầu xe, có nhiệm vụ giảm tác động từ bánh xe lên thân xe khi đi trên đường không bằng phẳng là
cầu xe
bộ phận giảm chấn
bộ phận đàn hồi
bộ phận liên kết
Bộ phận có nhiệm vụ dập tắt nhanh dao động bằng cách chuyển đổi năng lượng dao động thành nhiệt năng tỏa ra môi trường là
A. cầu xe
B. bộ phận giảm chấn
C. bộ phận đàn hồi
D. bộ phận liên kết
Đâu không phải bộ phận thuộc hệ thống lái?
A. Trợ lực lái
B. Dẫn động lái
C. Cơ cấu lái
D. Giảm chấn
Hệ thống lái trên ô tô có nhiệm vụ gì?
A. Giảm vận tốc của ô tô đến một vận tốc yêu cầu hoặc cho đến khi dừng hẳn
B. Giảm tác động va đập từ mặt đường lên thân xe, đảm bảo ô tô chuyển động êm dịu
C. Thay đổi hướng chuyển động và đảm bảo quỹ đạo chuyển động theo điều khiển của người lái
D. Truyền lực và mômen giữa thân xe và cầu xe
Bộ phận nào sau đây thuộc hệ thống điều khiển trên ô tô:
A. Khung xe
B. Hệ thống treo
C. Hệ thống lái
D. Dầm cầu
Chọn đáp án sai: công dụng của hệ thống lái?
A. Dẫn hướng
B. Thay đổi hướng chuyển động
C. Dẫn động
D. Giữ cho ô tô chuyển động theo một hướng nhất định
Bộ phận nào của hệ thống lái có nhiệm vụ biến đổi chuyển động quay của vành tay lái thành chuyển động góc của đòn quay đứng?
A. Vành tay lái
B. Trục lái
C. Cơ cấu lái
D. Dẫn động lái
Chọn đáp án sai: Yêu cầu của hệ thống lái là?
A. Lái nhẹ và tiện lợi
B. Giữ được chuyển động thẳng ổn định của ô tô
C. Tháo lắp dễ dàng
D. Quay vòng thật ngoặt trong một thời gian ngắn trên diện tích bé
Chọn đáp án sai: Góc nghiêng dọc của trục xoay trong hệ thống lái có công dụng
A. Duy trì tính ổn định hướng di chuyển của xe.
B. Làm tăng khả năng quay trở lại của 2 bánh xe dẫn hướng.
C. Làm tăng lực tác dụng lên bánh lái
D. Làm giảm lực tác dụng lên bánh lái
Phân tích kết cấu hệ thống lai, tỉ số truyền động lái thấp gọi là?
Tay lái nhanh
Tay lái chậm
tay lái trung bình
Tay lái trợ lực
Vành lái trên ô tô ở nước ta được bố trí
Bên trái
Bên phải
Ở giữa
Ở cả 2 bên trái và phải
Các hoạt động kĩ thuật có tính chất bắt buộc, dự phòng theo kế hoạch để duy trì tình trạng kĩ thuật tốt của ô tô, ngăn ngừa các hư hỏng có thể xảy ra là?
Sử dụng ô tô
Bảo dưỡng ô tô
Sửa chữa ô tô
Sản xuất ô tô
Rửa xe, đánh bóng vỏ xe là công việc bảo dưỡng cơ bản nào?
Công việc kiểm tra và chuẩn đoán kĩ thuật các chi tiết
Công việc bôi trơn và làm mát
Công việc điều chỉnh và xiết chặt
Công việc bảo dưỡng mặt ngoài
Hệ thống phanh thuộc phần nào của ô tô?
Phần động cơ
Phần gầm
Phần điện - điện tử
Phần thân vỏ
Chọn đáp án sai: Bộ phận của cơ cấu phanh thuộc hệ thống phanh khí nén
Máy nén khí
Van phân phối
Cam ép
Bàn đạp phanh
Chọn đáp án sai: Bộ phận của hệ thống dẫn động phanh thuộc hệ thống phanh khí nén
Máy nén khí
Trống phanh
Cam ép
Hai guốc phanh
Bộ phận nào của phanh có chức năng dừng, giữ xe trên đường trong thời gian dài?
Bàn đạp phanh
Cơ cấu phanh
Dẫn động phanh
Cụm phanh dừng
Bộ phận nào của phanh có chức năng tạo mômen ma sát giữa phần quay và phần cố định để phanh bánh xe?
bàn đạp phanh
cơ cấu phanh
dẫn động phanh
cụm phanh dừng
Nói về phân loại hệ thống phanh, câu nào sau đây không đúng?
A. Phân loại theo mục đích sử dụng: có phanh dừng và phanh đỗ.
B. Phân loại theo cơ cấu phanh: có phanh tang trống và phanh đĩa.
C. Phân loại theo thời tiết: có phanh mùa đông, phanh mùa hè.
D. Phân loại theo phương pháp dẫn động: có dẫn động cơ khí, thủy lực, khí nén và một số loại kết hợp.
Kiểm tra các mối ghép chuẩn đoán kĩ thuật của các chi tiết, tổng thành và toàn bộ ô tô là công việc bảo dưỡng cơ bản nào?
công việc kiểm tra và chuẩn đoán kĩ thuật các chi tiết
công việc điều chỉnh và xiết chặt
công việc bôi trơn và làm mát
công việc bảo dưỡng mặt ngoài
Chu kì bảo dưỡng định kì của ô tô con là bao lâu?
A. 3 tháng
B. 6 tháng
C. 3 - 6 tháng
D. 6 - 9 tháng
Phanh guốc, phanh đĩa, ... được phân loại căn cứ vào đâu?
A. Căn cứ vào mục đích sử dụng
B. Căn cứ vào cơ cấu phanh
C. Căn cứ vào dạng dẫn động thủy lực
D. Cả 3 đáp án trên
Trong khi lái xe để kịp thời phát hiện những tiếng kêu bất thường của ô tô và có những xử lí phù hợp, người lái xe cần
tuân thủ các quy định về lái xe theo hiện hành
luôn chú ý các âm thanh phát ra từ động cơ, hệ thống chuyển động và thân xe
theo dõi chủ báo của đồng hồ, đèn tín hiệu
Điều khiển xe với vận tốc quy định
