Font size
WorksheetsÔn tập Hóa học 11 - HK1
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Phát biểu nào sau đây về tính chất của khí ammonia là sai?
Không màu.
Tan nhiều trong nước.
Dễ hóa lỏng.
Không mùi.
Phân tử ammonia có dạng hình học là
chóp tam giác.
chữ T.
chóp tứ giác.
tam giác đều.
Khí ammonia làm giấy quỳ tím ẩm
chuyển thành màu đỏ.
không đổi màu.
chuyển thành màu xanh.
mất màu.
Hầu hết các muối ammonium đều
Không tan trong nước
Dễ tan trong nước.
Tạo keo khi cho vào nước
Không tan trong nước và tạo kết keo.
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium?
Muối ammonium bền với nhiệt.
Các muối ammonium đều là chất điện li mạnh.
Tất cả các muối ammonium đều tan trong nước.
Các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước.
Tính base của NH₃ do
nguyên tử nitrogen còn một cặp electron không liên kết tạo ra vùng mật độ điện tích âm trên nguyên tử nitrogen.
phân tử NH₃ có ba liên kết cộng hóa trị phân cực lệch về phía nguyên tử nitrogen làm cho nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích dương.
Phân tử NH₃ tan nhiều trong nước, có khả năng tạo liên kết hydrogen với phân tử nước và liên kết hydrogen với nhau.
Phân tử NH₃ tan nhiều trong nước và phân li ra ion OH⁻ có môi trường base.
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí đó là
NH₃.
H₂.
NO₂.
NO.
Khi NH₃ tan tốt trong nước vì sao?
NH₃ có liên kết ion trong phân tử.
NH₃ có liên kết cộng hóa trị không cực trong phân tử.
NH₃ là chất khí, có mùi khai.
NH₃ có liên kết cộng hóa trị phân cực trong phân tử.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH₃ bằng phương pháp
đẩy nước.
chưng cất.
đẩy không khí với miệng bình ngửa.
đẩy không khí với miệng bình úp.
Nitrogen dioxide là chất trung gian trong quá trình tổng hợp nitric acid, có màu nâu đỏ. Công thức phân tử của hợp chất trên là
NO₂.
N₂O.
NO.
N₂O₅.
Phù dưỡng là hiện tượng
Ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng.
Ao, hồ thiếu quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng.
Ao, hồ dư quá nhiều các nguyên tố kim loại nặng.
Ao, hồ thiếu quá nhiều các nguyên tố kim loại nặng.
Đâu không phải nguyên nhân chính gây ra mưa acid
Hoạt động quang hợp của cây.
Hoạt động của núi lửa.
Cháy rừng.
Tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ…
Nitric acid tinh khiết.
Là chất lỏng màu vàng, bốc khói mạnh trong không khí ẩm.
Là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm.
Là chất lỏng màu lục nhạt, bốc khói mạnh trong không khí ẩm.
Là chất lỏng nâu đỏ, bốc khói mạnh trong không khí ẩm.
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitric acid
Sản xuất phân bón.
Sản xuất thuốc nhuộm vải.
Sản xuất thuốc nổ.
Sản xuất khí NO₂ và N₂O₄.
Phản ứng của HNO₃ với chất nào sau đây chứng minh HNO₃ có tính acid?
Cu.
NaOH.
S.
FeO.
HNO₃ thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng với
Ba(OH)₂.
MgO.
FeO.
Fe(OH)₃.
Trong phản ứng với chất nào sau đây, HNO₃ đóng vai trò là chất oxi hoá?
Cu.
NaOH.
Cu(OH)₂.
CaCO₃.
Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 5, nhóm VIA.
chu kì 5, nhóm IVA.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tính chất hóa học của sulfur?
Sulfur có tính oxi hóa.
Sulfur có tính khử.
Sulfur vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
Sulfur không có tính khử và tính oxi hóa.
Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rơi gom lại là
vôi sống.
cát.
muối ăn.
sulfur.
Ứng dụng nào sau đây không phải của S?
Làm nguyên liệu sản xuất Sulfuric acid.
Làm chất lưu hóa cao su.
Khử chua đất.
Điều chế thuốc súng đen.
Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO₂ là
+4.
-2.
+6.
0.
Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là
NH₃.
CO₂.
SO₂.
O₃.
SO₂ là một khí độc được thải ra từ các vùng công nghiệp, là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?
Mưa acid.
Hiệu ứng nhà kính.
Hiệu ứng domino.
Sương mù.
Tính chất vật lý nào sau đây không phải của sulfur dioxide?
A. Chất khí, không màu, mùi xốc, độc.
B. Chất khí, mùi xốc, không độc.
C. Chất khí, nặng hơn không khí.
D. Chất khí, tan nhiều trong nước.
Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur dioxide?
Tẩy trắng giấy.
Sản xuất sulfuric acid
Chống nấm mốc.
Lưu hóa cao su.
Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → H2SO4 + MnSO4 + H2SO4. Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
4.
5.
6.
7.
Sulfur dioxide có thể tham gia những phản ứng sau (1) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr (2) SO2 + 2H2S → 3S + H2O Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong phản ứng trên?
Phản ứng (1): SO₂ là chất khử; Br₂ là chất oxi hóa.
Phản ứng (2): SO₂ là chất oxi hóa, H₂S là chất khử.
Phản ứng (2): SO₂ là vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
Phản ứng (1): Br₂ là chất oxi hóa; phản ứng (2): H₂S là chất khử.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) S + O2 → SO2
(2) S + 3F2 → SF6
(3) S + Hg --> HgS
(4) S + 6HNO₃(đặc) → H₂SO₄ + 6NO₂ + 2H₂O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
3.
4.
2.
1.
Cách pha loãng H₂SO₄ đặc an toàn là
Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.
Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.
Để nhận biết sự có mặt của ion sulfate trong dung dịch, người ta thường dùng
Dung dịch chứa ion Ba²⁺.
Dung dịch HCl.
Trong các phát biểu sau, phát biểu không đúng khi nói về tính chất của sulfuric acid là
Là chất lỏng sánh như dầu.
Không tan trong nước.
Không màu, không bay hơi.
Nặng hơn nước.
Dung dịch H2SO4 loãng là một
Chất oxi hóa mạnh.
Base mạnh.
Chất khử mạnh.
Acid mạnh.
Tính chất hóa học chung của H2SO4 đặc là
Tính oxi hóa mạnh.
Tính lưỡng tính.
Tính acid mạnh.
Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Nguyên tắc xử lý sơ bộ khi bị bỏng acid là gì?
Rửa ngay vết bỏng bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút
Bôi kem dưỡng da lên vết bỏng
Đắp băng gạc lên vết bỏng
Uống thuốc giảm đau
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Al
B. Mg
C. Na
D. Cu
Kim loại bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội là
Al và Zn.
Al và Fe.
Fe và Cu.
Fe và Mg.
Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn: HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2, chỉ dùng một thuốc thử có thể nhận biết được tất cả các chất trên là
Quỳ tím.
H2SO4.
BaCl2.
AgNO3.
Hợp chất hữu cơ là
Hợp chất khó tan trong nước.
Hợp chất của carbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
Hợp chất của carbon trừ các oxide của carbon, carbonate, các carbide,....
Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Hóa học hữu cơ là
Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên.
Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.
Ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống.
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
Carbon.
Hidrogen.
Oxygen.
Nitrogen.
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
Thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
Thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
Thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Dựa vào thành phần phân tử, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính?
1.
2.
3.
4.
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CH4, C2H6, CO.
C6H6, CH4, C2H5OH.
CH4, C2H6, CO2.
C2H6, C2H6O, BaCO3.
Chất nào sau đây không thuộc loại chất hữu cơ?
A. CH4.
B. CH3Cl.
C. CH3COONa.
D. CO2.
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
CO2.
CO.
K2CO3.
CH4.
Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
CH3NO2, CaCO3, C6H6.
CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na.
C2H6O, C6H6, CH3NO2.
C2H6O, C6H6, CaCO3.
Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là:
Chiết.
Kết tinh.
Chưng cất.
sulfat hoá.
Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt các chất:
Có nhiệt độ sôi khác nhau.
Có độ tan khác nhau.
Có nguyên tử khối khác nhau.
Có khối lượng riêng khác nhau.
Câu 50: Dụng cụ trong hình là gì?
Phễu chiết
Phễu lọc
Ống đong
Bình tam giác
Dụng cụ này có thể được sử dụng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nào dưới đây?
Nước và rượu.
Nước và muối ăn.
Xăng và dầu ăn.
Dầu ăn và nước.
Phễu chiết dùng để
tách chất rắn ra khỏi dung dịch.
tách hỗn hợp hai chất khí.
tách hai chất lỏng không hòa tan vào nhau.
tách hỗn hợp hai chất rắn.
Phương pháp kết tinh dùng để tách và tinh chế các chất
khí.
lỏng.
rắn.
huyền phù.
Phương pháp kết tinh dùng để tách và tinh chế các chất:
Có nhiệt độ sôi khác nhau.
Có độ tan khác nhau.
Có nguyên tử khối khác nhau.
Có khối lượng riêng khác nhau.
Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Nấu rượu uống đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
Chiết.
Kết tinh.
Chưng cất.
Sắc kí.
Ngâm rượu thuốc đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
A. Chiết.
B. Kết tinh.
C. Chưng cất.
D. Sắc kí.
Tách benzene (nhiệt độ sôi là 80 độ C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118 độ C) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp
Chưng cất ở áp suất thấp
Chiết bằng dung môi hexane
Chưng cất ở áp suất thường
Chiết bằng dung môi ethanol
Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh?
Nấu rượu để uống.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
Cách nào sau đây có thể tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn với cát?
Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp lọc ta sẽ thu được muối ăn.
Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp cô cạn sẽ thu được muối ăn.
Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp chiết sẽ thu được muối ăn.
Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước, lọc để thu lấy cát, cô cạn nước lọc sẽ thu được muối ăn.
Phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm?
Quá trình làm muối ăn từ nước biển hay làm đường phèn từ nước mía là phương pháp kết tinh.
Nấu rượu sau khi ủ men rượu từ nguyên liệu như tinh bột hay xenlulozơ là phương pháp chưng cất.
Khi thu được hỗn hợp gồm tinh dầu xả nổi trên lớp nước tách lấy tinh dầu là phương pháp chiết.
Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa hay phủ tro muối) là phương pháp kết tinh.
Công thức phân tử (CTPT) không cho ta biết:
Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.
Hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là
2 : 4 : 2.
1 : 2 : 1.
4 : 1.
1 : 2 : 2.
Phổ khối lượng có thể cho biết thông tin về
khối lượng của nhóm chức đặc trưng trong một phân tử.
phân tử khối của hợp chất hữu cơ thông qua mảnh ion phân tử thường ứng với tín hiệu có giá trị m/z lớn nhất.
công thức phân tử của hợp chất hữu cơ thông qua mảnh ion phân tử thường ứng với tín hiệu có giá trị m/z lớn nhất.
phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất cơ.
Cho phổ khối lượng của benzaldehyde bên dưới: Phân tử khối của benzaldehyde là
77.
105.
106.
211.
Một bạn học sinh làm thí nghiệm nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaOH, H2SO4, Na2SO4, NaNO3. Bạn thực hiện các bước làm sau: Bước 1: Trích mẫu thử và dùng quỳ tím để thử tính chất. Bước 2: Sử dụng dung dịch BaCl2. Nhận định a) Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết cả 4 dung dịch trên.
Đúng
Sai
Một bạn học sinh làm thí nghiệm nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaOH, H2SO4, Na2SO4, NaNO3. Bạn thực hiện các bước làm sau: Bước 1: Trích mẫu thử và dùng quỳ tím để thử tính chất. Bước 2: Sử dụng dung dịch BaCl2. Nhận định b) Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là NaOH.
Đúng
Sai
Một bạn học sinh làm thí nghiệm nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaOH, H2SO4, Na2SO4, NaNO3. Bạn thực hiện các bước làm sau: Bước 1: Trích mẫu thử và dùng quỳ tím để thử tính chất. Bước 2: Sử dụng dung dịch BaCl2. Nhận định c) Sau bước 1, còn 2 dung dịch chưa nhận biết.
Đúng
Sai
Một bạn học sinh làm thí nghiệm nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaOH, H2SO4, Na2SO4, NaNO3. Bạn thực hiện các bước làm sau: Bước 1: Trích mẫu thử và dùng quỳ tím để thử tính chất. Bước 2: Sử dụng dung dịch BaCl2. Nhận định d) Sau bước 2, dung dịch có xuất hiện kết tủa trắng với BaCl2 là NaNO3.
Đúng
Sai
Nhận định: a) Cu có thể phản ứng với H₂SO₄ loãng và H₂SO₄ đặc.
Đúng
Sai
Nhận định: Dãy các chất phản ứng với H₂SO₄ loãng là: Al, Mg, Zn, Au.
Đúng
Sai
Nhận định: c) H₂SO₄ đặc, nóng có thể hòa tan được các kim loại Al, Cu, Zn, Ag.
Đúng
Sai
Nhận định: d) Các kim loại Al, Fe bị thụ động hóa trong H₂SO₄ đặc nguội.
Đúng
Sai
Cho các chất: C₂H₆, C₂H₅O, C₄H₈, C₄H₉Cl, C₅H₁₂, CH₃NH₂, CH₃COOH, C₆H₆, CCl₄, CaC₂ Nhận định: Tất cả các chất trên đều là hợp chất hữu cơ.
Đúng
Sai
Cho các chất: C₂H₆, C₂H₅O, C₄H₈, C₄H₉Cl, C₅H₁₂, CH₃NH₂, CH₃COOH, C₆H₆, CCl₄, CaC₂ Nhận định: Có 5 chất là hydrocarbon.
Đúng
Sai
Cho các chất: C₂H₆, C₂H₅O, C₄H₈, C₄H₉Cl, C₅H₁₂, CH₃NH₂, CH₃COOH, C₆H₆, CCl₄, CaC₂ Nhận định: c) Có 6 chất là dẫn xuất của hydrocarbon.
Đúng
Sai
Câu 3. Cho các chất: C₂H₆, C₂H₅O, C₄H₈, C₄H₉Cl, C₅H₁₂, CH₃NH₂, CH₃COOH, C₆H₆, CCl₄, CaC₂ Nhận định: d) CCl₄ là dẫn xuất của hydrocarbon.
Đúng
Sai
Có nhiều phương pháp tinh chế hợp chất hữu cơ Nhận định: a) Quá trình làm muối ăn từ nước biển hay làm đường phèn từ nước mía là phương pháp kết tinh.
Đúng
Sai
Có nhiều phương pháp tinh chế hợp chất hữu cơ Nhận định: Nấu rượu sau khi ủ men rượu từ nguyên liệu như tinh bột hay xenlulozơ là phương pháp chưng cất.
Đúng
Sai
Có nhiều phương pháp tinh chế hợp chất hữu cơ Nhận định: c) Khi thu được hỗn hợp gồm tinh dầu xà nổi trên lớp nước tách lấy tinh dầu là phương pháp chiết.
Đúng
Sai
Có nhiều phương pháp tinh chế hợp chất hữu cơ Nhận định: Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa hay phủ tro muối) là phương pháp kết tinh.
Đúng
Sai
Có các nhận định sau về phương pháp tinh chế hợp chất hữu cơ Nhận định: a) Phương pháp chiết đã được ứng dụng khi ngâm rượu thuốc.
Đúng
Sai
Có các nhận định sau về phương pháp tinh chế hợp chất hữu cơ Nhận định: b) Ứng dụng phương pháp chưng cất ở nhiệt độ thấp để tách benzene (nhiệt độ sôi 80°C) và acetic acid (118°C).
Đúng
Sai
Có các nhận định sau về phương pháp tinh chế hợp chất hữu cơ. Nhận định: Làm đường từ mía ứng dụng phương pháp chưng cất.
Đúng
Sai
Để thực hiện tách sắc tố từ lá cây và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học, người ta làm như sau: Giai đoạn 1: Sử dụng lá tươi đã loại bỏ lá và gân chính. Sau đó cắt nhỏ bỏ vào cối sứ, nghiền thật nhuyễn với 1 ít acetone, sau đó tiếp tục thêm acetone, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào một bình chứa, thu được một hỗn hợp sắc tố màu xanh. Giai đoạn 2: Lấy một lượng benzen gấp đôi lượng dịch vừa thu được cho vào bình, lắc đều, rồi để yên. Vài phút sau thấy dung dịch phân thành 2 lớp. Lớp dưới có màu vàng là màu của carotenoid hòa tan trong benzen. Lớp trên có màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong acetone.
Phương pháp chiết: chiết lỏng - rắn (giai đoạn 1) và chiết lỏng - lỏng (giai đoạn 2).
Phương pháp chiết: chiết lỏng - lỏng (giai đoạn 1) và chiết lỏng - rắn (giai đoạn 2).
Phương pháp chiết: chiết rắn - rắn (giai đoạn 1) và chiết lỏng - lỏng (giai đoạn 2).
Phương pháp chiết: chiết lỏng - rắn (giai đoạn 1) và chiết rắn - lỏng (giai đoạn 2).
