WorksheetsBài 12. Miễn dịch ở người và động vật
Total questions: 80
Worksheet time: 44mins
Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là
Lớp dịch nhầy trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.
Lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
Dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh.
Vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là
Lớp dịch nhầy, lông nhô trong khí quản và phế quản.
Lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
Nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.
Vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Phần tử gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là gì?
Độc tố.
Chất cảm ứng.
Kháng thể.
Hormone.
Phần tử cơ bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó gọi là
Kháng thể.
Kháng nguyên.
Chất cảm ứng.
Chất kích thích.
Miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh được gọi là
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch tự nhiên.
Khi nói về miễn dịch tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Là miễn dịch mà tế bào T đóng vai trò chủ chốt.
Tế bào T độc tiết ra protein độc để tiêu diệt kháng nguyên lạ.
Trong bệnh do virus, miễn dịch tế bào đóng vai trò quan trọng.
Miễn dịch tế bào có ở tất cả mọi sinh vật, kể cả thực vật.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây sai?
Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc.
Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt, nước mắt, dịch vị.
Huyết thanh chứa kháng thể điều trị bệnh cho cơ thể.
Các đại thực bào, bạch cầu trung tính của cơ thể.
Khi nói về điều kiện cần để gây bệnh truyền nhiễm, phát biểu nào sau đây sai?
Có khả năng lây từ cá thể này sang cá thể khác.
Tác nhân gây bệnh phải có độc lực.
Đường vào phải phù hợp với mỗi loại tác nhân gây bệnh.
Không phụ thuộc vào số lượng tác nhân gây bệnh nhiều hay ít.
Phòng tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật?
Da và niêm mạc.
Đại thực bào và bạch cầu trung tính.
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?
Tế bào gan.
Tế bào lympho T2.
Tế bào lympho B.
Tế bào lympho T4.
Khi nói về bệnh truyền nhiễm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Có thể do vi khuẩn, virus, động vật nguyên sinh gây ra.
Có thể lây truyền bằng truyền dọc, truyền ngang.
Muốn gây bệnh chỉ cần số lượng nhiễm đủ lớn.
Được điều trị bằng kháng sinh phù hợp.
Lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.
Loại bệnh nào sau đây hiện nay chưa có vaccine phòng ngừa?
Bệnh bại liệt.
Bệnh viêm não Nhật Bản.
Bệnh cúm A/H5N1.
Bệnh sốt xuất huyết.
Khi nói về hệ thống miễn dịch, phát biểu nào sau đây đúng?
Bệnh tiểu đường type I là bệnh tự miễn dịch.
Dị ứng có thể được điều trị bằng thuốc histamine.
Bệnh tự miễn được điều trị bằng thuốc kháng sinh.
Vaccine có thể chữa một số bệnh nhiễm virus.
Khi nói về miễn dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Nước mắt rửa trôi vi sinh vật ra khỏi mắt thuộc miễn dịch không đặc hiệu.
Bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn theo cơ chế thực bào thuộc miễn dịch đặc hiệu.
Acid trong dạ dày có thể ức chế hoặc giết chết vi khuẩn xâm nhập thuộc miễn dịch đặc hiệu.
Hắt hơi có tác dụng đẩy các vi sinh vật xâm nhập ra khỏi cơ thể thuộc dạng miễn dịch không đặc hiệu.
Có bao nhiêu bệnh truyền nhiễm sau đây lây truyền qua đường tình dục?
Bệnh giang mai.
Bệnh lậu.
Bệnh viêm gan B.
Bệnh SAR-CoV2.
Bệnh AIDS.
Khi nói về ung thư, những phát biểu nào sau đây đúng?
Ung thư là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
U ác tính là trường hợp các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau.
Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST.
Một số bệnh ung thư đã có vaccine phòng ngừa.
Khi nói về miễn dịch thể dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Ung thư là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể theo nguyên tắc khóa – chìa.
Một kháng thể được hình thành có thể chống lại nhiều loại kháng nguyên xâm nhập.
Miễn dịch thể dịch có tác dụng lớn trong việc chống lại các mầm bệnh tồn tại trong máu hoặc dịch cơ thể.
Miễn dịch thể dịch đóng vai trò quan trọng tiêu diệt các bệnh do virus.
Khi nói về bệnh truyền nhiễm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
HIV có thể truyền qua côn trùng.
Bệnh dại có thể truyền qua vết cắn của chó, mèo bị bệnh.
Bệnh viêm gan A có thể truyền qua đường tiêu hóa.
Bệnh viêm gan B có thể truyền qua quan hệ tình dục.
Bệnh đậu mùa thường lây chủ yếu qua đường hô hấp.
Khi nói về bệnh ung thư, phát biểu nào sau đây sai?
Một số nguyên nhân gây bệnh ung thư do đột biến gen và đột biến NST.
Bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào
Đột biến gây bệnh chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục.
Bệnh được hình thành do đột biến trội đối với gen ức chế khối u và đột biến lặn đối với gen quy định các yếu tố sinh trưởng.
Bệnh ung thư luôn di truyền từ bố mẹ sang con cái.
Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là
tiêu hóa.
tuần hoàn.
bài tiết.
hô hấp tế bào.
Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất carbon dioxide ra khỏi cơ thể?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài tiết mồ hôi ra khỏi cơ thể?
Da.
Hệ tuần hoàn.
Thận.
Phổi.
Sản phẩm bài tiết chính của phổi là
oxygen.
urea.
bilirubin.
carbon dioxide.
Nội môi là môi trường
trong cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.
trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
tế bào.
mô.
cơ thể.
cơ quan.
Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng
tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
Cơ quan nào sau đây không tham gia cân bằng nội môi?
Thận.
Phổi.
Gan.
Mắt.
Bộ phận nào sau đây là bộ phận thực hiện cân bằng nội môi?
Hệ thần kinh và tuyến nội tuyến.
Các cơ quan như thận, gan, mạch máu.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ và tuyến.
Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?
Điều hòa hấp thụ nước ở thận.
Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu.
Điều hòa hấp thu Na+ ở thận.
Điều hòa pH máu.
Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Khi lượng nước trong cơ thể giảm sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.
Có bao nhiêu bệnh lí sau đây ở người là bệnh về hệ tiết niệu?
Viêm thận.
Thận nhiễm mỡ.
Suy thận.
Sỏi thận.
Tăng huyết áp vô căn.
Trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, liên hệ ngược xảy ra khi
điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong.
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Cơ thể của chúng ta xuất hiện cảm giác khát nước khi
áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
pH máu giảm.
nồng độ glucose trong máu giảm.
Hormone insulin làm giảm glucose máu bằng cách
tăng đào thải glucose theo đường bài tiết.
tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào.
tăng cường giải phóng glucose ra khỏi tế bào.
tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào.
Hệ đệm bicarbonate (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò
duy trì cân bằng lượng đường glucose trong máu.
duy trì cân bằng nhiệt độ cơ thể.
duy trì cân bằng độ pH của máu.
duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ thận?
Chế độ ăn hợp lý.
Uống đủ nước.
Không uống nhiều rượu bia.
Hạn chế hút thuốc lá.
Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
Hệ hô hấp giúp duy trì pH bằng cách thải CO2 ra môi trường.
Gan duy trì cân bằng nội môi thông qua điều hòa nồng độ nhiều chất tan như protein, glucose, …
Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu thông qua điều hòa áp suất thẩm thấu, điều chỉnh tiết H+ và tái hấp thu HCO3-.
Trong cơ thể, chỉ có gan, thận và phổi tham gia điều hòa cân bằng nội môi.
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.
tuyến tụy → insulin → tế bào cơ thể → gan → glucose trong máu giảm.
Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hormone tham gia cân bằng nội môi?
Tuyến tụy.
Gan.
Thận.
Lá lách.
Phổi
Trong máy lọc máu, hỗn hợp chất nào sau đây được phép thoát ra khỏi máu của bệnh nhân?
Hồng cầu, urea và uric acid.
Urea, creatinin, ion K+ và chất lỏng dư thừa.
Tế bào máu, nước và glucose.
Nước, uric acid và glucose.
Về mặt sinh học, câu “nhai kĩ no lâu” có ý nghĩa nào sau đây?
Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn.
Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử nhỏ hơn, tạo điều kiện cho các enzyme tiêu hóa hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.
Nhai kĩ làm thức ăn liên kết thành những phân tử lớn hơn, tạo điều kiện cho enzyme amylase hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn.
Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu.
Vì sao khi nhai cơm trong miệng càng lâu thì càng cảm thấy ngọt?
Vì trong nước bọt có chứa enzyme amylase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và hóa học.
Vì trong nước bọt có chứa enzyme amylase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa sinh học và tiêu hóa học.
Vì trong nước bọt có chứa enzyme cellulase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và hóa học.
Vì trong nước bọt có chứa enzyme peptidase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Phản ứng sốt có thể giúp chống nhiễm trùng bằng cách nào?
Giảm tính thấm của màng sinh chất đối với tác nhân gây bệnh.
Tăng cường sản xuất và di động bạch cầu.
Hạ huyết áp và nhịp tim.
Tăng nồng độ oxygen trong máu.
Khi nói về vai trò của hormone tuyến tụy, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagon lên gan dẫn đến sự ổn định đường huyết ở người bình thường.
Dưới tác động của glucagon lên gan làm chuyển hóa glucose thành glycogen, còn dưới tác động của insulin lên gan làm phân giải glycogen thành glucose.
Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucose thành glycogen dự trữ, dưới tác động của glucagon lên gan làm phân giải glycogen thành glucose.
Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glycogen thành glucose dự trữ, với tác động của glucagon lên gan làm phân giải glucose thành glycogen.
Vì sao trâu và bò đều ăn cỏ mà thịt của chúng lại khác nhau?
Cỏ là thức ăn, thức ăn này chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể để tổng hợp ra lipid, mà lipid lại đặc trưng cho từng loài. Cấu trúc lipid do gen mã hóa, trâu và bò được mã hóa khác nhau.
Do trâu bị đột biến cấu trúc gen thành một loài mới, nên cho dù ăn cỏ cùng loại cũng sẽ khác bò.
Cỏ là thức ăn, thức ăn này chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể để tổng hợp ra protein, mà protein lại đặc trưng cho từng loài. Cấu trúc protein do gene mã hóa, trâu và bò được mã hóa khác nhau.
Cỏ là thức ăn, thức ăn này chỉ cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể để tổng hợp ra estrogen, mà estrogen lại đặc trưng cho từng loài. Cấu trúc estrogen do gen mã hóa, trâu và bò được mã hóa khác nhau.
Vì sao nói “lỗi thời như rải cỏ lói ruột”?
Vì cát rối chỉ có khoang bờ vay u tiêu hóa nội bào, các tua bụng nhìn như các phần ruột.
Cá trôi là loài cá ăn động vật nên ruột dài thích nghi với việc tiêu hóa thức ăn.
Cá trôi là loài cá ăn thực vật nên ruột dài thích nghi với việc tiêu hóa thức ăn.
Cá trôi là loài cá ăn cả thực vật và động vật nên ruột dài thích nghi với việc tiêu hóa thức ăn.
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật với những thay đổi của môi trường (trong và ngoài), đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống được gọi là
trao đổi chất
sinh trưởng
phát triển
cảm ứng
Cảm ứng ở thực vật diễn ra
nhanh, khó nhận ra
chậm, dễ nhận ra
nhanh, dễ nhận ra
chậm, khó nhận ra
Cảm ứng ở động vật diễn ra
nhanh, khó nhận ra
chậm, dễ nhận ra
nhanh, dễ nhận ra
chậm, khó nhận ra
Ví dụ nào sau đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật?
Cây xương rồng biến lá thành gai để giảm thoát hơi nước.
Chạm tay vào cây trinh nữ, lá sẽ cụp xuống.
Cây hoa mộc bị gió thổi bay hoa.
Cây phong lan có thể sống trên thân cây cau.
Ví dụ nào sau đây là hiện tượng cảm ứng ở động vật?
Buổi sáng con chó thức dậy.
Khi chạm tay vào con giun đất nó sẽ co và xoắn mình lại.
Buổi chiều ta con gà khó nhìn thấy vật xung quanh.
Con mèo nổi nghe tiếng gọi lửa vào mùa đông.
Khi đặt một chậu cây trên cửa sổ, sau một thời gian thấy ngọn cây vươn ra phía ngoài cửa sổ. Đây là ví dụ mô tả quá trình
quang hợp
hô hấp
thoát hơi nước
cảm ứng
Khi trồng cây cạnh bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng nào sau đây?
Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
Thân cây uốn cong theo phía ngược lại với bờ ao.
Thân cây mọc thẳng nhận ánh sáng phân tán đều.
Các hình thức cảm ứng ở thực vật bao gồm
hướng động và ứng động
hướng động và ứng động sinh trưởng
hướng động và ứng động không sinh trưởng
ứng động không sinh trưởng và ứng động sinh trưởng
Khi nói về cảm ứng ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Cảm ứng ở thực vật là sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.
Cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của cơ quan, bộ phận thực vật chỉ khi nhận kích thích từ một hướng xác định.
Cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của cơ quan, bộ phận thực vật chỉ khi nhận kích thích không theo hướng xác định.
Con người không thể quan sát được cảm ứng ở thực vật bằng mắt thường.
Hướng động là
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích không định hướng.
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định hoặc không định hướng.
hình thức phản ứng của cây đối với mọi tác nhân kích thích.
Sự vận động chính hướng của thực vật được chia thành
2 kiểu
3 kiểu
4 kiểu
5 kiểu
Sự vận động cảm ứng của thực vật được chia thành
2 kiểu
3 kiểu
4 kiểu
5 kiểu
Các kiểu hướng động dương của rễ cây là
hướng đất, hướng nước, hướng sáng
hướng đất, hướng sáng, hướng hóa
hướng đất, hướng nước, hướng hóa
hướng sáng, hướng nước, hướng hóa
Hiện tượng nào sau đây thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng?
Hiện tượng cụp lá của cây trinh nữ khi va chạm.
Vận động quấn vòng của tua cuốn ở cây bầu, bí.
Vận động nở hoa khi cảm ứng với ánh sáng ở cây bồ công anh.
Vận động ngủ, thức của chồi cây theo mùa ở cây bàng, cây phượng.
Loại hướng động nào sau đây là hướng động âm?
Hướng sáng của ngọn cây.
Hướng sáng của rễ.
Hướng trọng lực của rễ.
Hướng nước của rễ.
Sự vận động định hướng của cây phụ thuộc vào
hướng của tác nhân kích thích.
hướng vận động của cơ quan.
tuổi cây.
thời kì sinh trưởng của cây.
Ở thực vật, cơ quan có nhiều kiểu hướng động là
hoa
thân
lá
rễ
Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối thuộc kiểu
ứng động không sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ.
ứng động không sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.
ứng động sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ.
ứng động sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.
Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
Vận động bẫy mồi của cây gọng vó.
Vận động hướng đất của rễ cây đậu.
Vận động hướng ánh sáng của ngọn cây dừa.
Vận động nở hoa khi cảm ứng với ánh sáng ở cây bồ công anh.
Khi nói về vận động định hướng ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là thường diễn ra
nhanh, dễ nhận thấy
chậm, khó nhận thấy
nhanh, khó nhận thấy
chậm, dễ nhận thấy
Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của
hướng sáng
hướng trọng lực âm
hướng tiếp xúc
hướng trọng lực dương
Nguyên nhân của hiện tượng ngọn cây khi mọc vươn về phía có ánh sáng là do
auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.
auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây.
auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.
auxin phân bố nhiều hơn về phía tối của cây.
Khi nói về hướng động của thực vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Rễ cây có tính hướng nước dương.
Rễ cây có tính hướng hóa dương đối với môi hoá chất trong môi trường đất.
Tế bào rễ cây có độ nhạy cảm đối với auxin cao hơn so với tế bào thân cây.
Với hàm lượng auxin cao sẽ kích thích sự dãn dài của tế bào rễ trong khi ức chế sự sinh trưởng của tế bào thân.
Khi đặt một cây non nằm ngang. Sau một thời gian, rễ cây cong xuống còn ngọn cây vươn lên. Hiện tượng này do
mặt trên và mặt dưới có lượng auxin ngang nhau ở rễ.
mặt trên có hàm lượng auxin cao hơn mặt dưới ở rễ.
mặt trên có hàm lượng auxin thấp hơn mặt dưới ở rễ.
tế bào thân và tế bào rễ nhạy cảm như nhau với auxin.
Khi nói về ứng dụng của hướng động vào trồng trọt. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Làm đất tơi xốp, bón phân, tưới nước đều quanh gốc.
Gieo trồng với mật độ cao khi cây còn non và tỉa thưa khi cây đã lớn.
Làm giàn đối với cây thân leo.
Kéo dài thời gian nguội của hạt bằng cách giảm nhiệt độ, độ ẩm.
Trong quá trình làm rau mầm, người ta thường che tối 2–3 ngày đầu khi hạt mới nảy mầm, việc làm này có ý nghĩa
kích thích thân mầm phát triển nhanh hơn.
kích thích rễ mầm phát triển nhanh hơn.
tế bào thân mầm già hoá nhanh hơn.
tạo màu xanh cho cây mầm.
Nối các biện pháp canh tác và tác dụng của chúng cho phù hợp.
1–c, 2–a, 3–d, 4–b, 5–e
1–c, 2–a, 3–e, 4–b, 5–d
1–a, 2–c, 3–e, 4–b, 5–d
1–a, 2–c, 3–b, 4–d, 5–e
Khi nói về các kiểu ứng động sinh trưởng ở thực vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Đỉnh sinh trưởng của cành và thân luôn hướng về phía có ánh sáng.
Hiện tượng cụp lá của cây hoa trinh nữ khi bị va chạm.
Hoa bồ công anh nở lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu.
Vận động ngủ, thức của chồi cây theo mùa.
Khi nói về tính cảm ứng ở thực vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Cảm ứng đảm bảo cho thực vật có thể thích ứng tốt hơn với sự biến đổi của môi trường.
Cơ chế của các kiểu vận động định hướng ở thực vật do sự thay đổi hàm lượng auxin ở hai phía đối diện nhau của cơ quan bị kích thích.
Cơ chế của các kiểu vận động cảm ứng ở thực vật xảy ra do sự thay đổi sức trương nước trong tế bào hoặc sự thay đổi hàm lượng hormone.
Hiểu biết về cảm ứng ở thực vật giúp con người có thể nâng cao năng suất cây trồng, chất lượng nông phẩm thông qua điều chỉnh các biện pháp canh tác.
