wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 2. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

Total questions: 74

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của nước?

a)

Nước chiếm một phần rất lớn trong sinh khối tươi của thực vật.

b)

Nước quyết định sự phân bố của thực vật trên Trái Đất.

c)

Thành phần quan trọng của tế bào, tạo môi trường liên kết các cơ quan với nhau.

d)

Nước là thành phần màng tế bào, hoạt hóa enzyme và truyền tín hiệu.

2.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố...

a)

thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.

b)

có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.

c)

tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.

d)

chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể.

3.

Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?

a)

C, H, O, K.

b)

Fe, Cu, Zn, Cl.

c)

P, Mg, S, N.

d)

P, K, N, Ca.

4.

Khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây nhóm nguyên tố nào sau đây?

a)

N, P, S.

b)

N, K, S.

c)

N, K, Mg.

d)

N, Mg, Fe.

5.

Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid?

a)

Calcium.

b)

Nitrogen.

c)

Magnesium.

d)

Potassium.

6.

Thiếu sắt (Fe) thì cây bị vàng cụ thể gần lá và lá cây hóa vàng, nguyên nhân do đâu?

a)

Fe là thành phần cấu tạo diệp lục.

b)

Fe hoạt hóa enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục.

c)

Fe là thành phần cấu tạo lục lạp.

d)

Fe hoạt hóa enzyme xúc tác cho quang hợp.

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của Calcium (Ca) đối với thực vật?

a)

A. Thành phần của thành tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid.

b)

B. Thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate.

c)

C. Thành phần của nucleic acid, phospholipid, ATP và một số coenzyme.

d)

D. Thành phần của cytochrome, hoạt hóa enzyme của quá trình tổng hợp diệp lục.

8.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của nguyên tố vi lượng?

a)

tham gia cấu trúc nên tế bào.

b)

hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.

c)

qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.

d)

thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

9.

Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu là gì?

a)

tham gia cấu trúc nên tế bào.

b)

hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.

c)

qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.

d)

thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

10.

Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó là?

a)

Nitrogen.

b)

Calcium.

c)

Sắt.

d)

Phosphorus.

11.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tố khoáng?

a)

Trong thành phần cấu tạo của thực vật có hơn 50 nguyên tố, nhưng chỉ có khoảng 17 nguyên tố được xem là thiết yếu đối với cây.

b)

Khi thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu, cây vẫn hoàn thành được chu kì sống của mình.

c)

Có hai loại nguyên tố khoáng là nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

d)

Nguyên tố khoáng có 2 vai trò chính là cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết quá trình sinh lí.

12.

Có bao nhiêu nhận định đúng về các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây?

(1)  Các nguyên tố giữ vai trò cấu trúc

(2)  Các nguyên tố giữ vai trò điều tiết

(3)  Khi thiếu một nguyên tố thiết yếu, các nguyên tố khác có thể tạm thời thay thế vai trò

(4)  Nguyên tố vi lượng là nguyên tố có vai trò nhỏ hơn nguyên tố đa lượng

(5)  Vàng lá là một triệu chứng thường gặp trong thiếu dinh dưỡng khoáng

(6)  Mg là một nguyên tố vi lượng

a)

2

b)

3

c)

5

d)

6

13.

Một người nông dân khi thăm ruộng trồng ngô đã quan sát thấy lá của một số cây ngô có kích thước nhỏ hơn bình thường và có màu lục đậm. Người nông dân cần bón bổ sung loại phân bón nào sau đây cho ruộng ngô?

a)

Phân bón chứa N

b)

Phân bón chứa Mg

c)

Phân bón chứa P

d)

Phân bón chứa K

14.

Ở thực vật, triệu chứng chung gây ra bởi sự thiếu các nguyên tố khoáng N, K, Mg, S là:

a)

giảm phát triển hệ mạch

b)

lá hóa vàng

c)

xoắn lá

d)

sinh tổng hợp nhiều carotenoid

15.

Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo thứ tự nào sau đây?

a)

Hấp thụ nước ở rễ → thoát hơi nước ở lá → vận chuyển nước ở thân.

b)

Hấp thụ nước ở rễ -> vận chuyển nước ở thân -> thoát hơi nước ở lá.

c)

Vận chuyển nước ở thân -> thoát hơi nước ở lá -> hấp thụ nước ở rễ.

d)

Vận chuyển nước ở thân → hấp thụ nước ở rễ → thoát hơi nước ở lá.

16.

Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ dưới dạng:

a)

hợp chất.

b)

chất kết tủa.

c)

chất keo.

d)

ion hòa tan.

17.

Thực vật trên cạn, nước và khoáng từ đất được hấp thụ nhờ:

a)

tế bào biểu bì của toàn bộ cây.

b)

tế bào mạch gỗ ở rễ.

c)

tế bào mạch rây ở rễ

d)

lông hút ở rễ

18.

Thực vật thủy sinh, nước và khoáng được hấp thụ nhờ:

a)

tế bào biểu bì của toàn bộ cây.

b)

mạch gỗ ở rễ.

c)

lông hút ở lá.

d)

lông hút ở rễ.

19.

Lông hút được hình thành từ bộ phận nào sau đây?

a)

tế bào nội bì.

b)

tế bào biểu bì thân.

c)

tế bào biểu bì rễ.

d)

mạch ray của rễ.

20.

Rễ cây hấp thụ nước từ đất về bảo lông hút theo cơ chế

a)

nhập bào.

b)

chủ động.

c)

ẩm bào.

d)

thẩm thấu.

21.

Vì sao rễ hấp thụ được nước từ trong đất?

a)

Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan cao hơn so với dịch trong đất, nghĩa là ưu trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.

b)

Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất, nghĩa là nhược trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ tế bào lông hút ra đất.

c)

Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất, nghĩa là nhược trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.

d)

Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan cao hơn so với dịch trong đất, nghĩa là ưu trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ tế bào lông hút ra đất.

22.

Theo cơ chế chủ động các chất khoáng được vận chuyển như thế nào?

a)

vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, cần tiêu tốn năng lượng

b)

vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.

c)

vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.

d)

vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.

23.

Mô tả nào sau đây là đúng về cơ chế hấp thụ khoáng thụ động ở rễ?

a)

Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng thấp).

b)

Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng.

c)

Chất khoáng được vận chuyển từ rễ vào đất ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng.

d)

Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng thấp) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng cao).

24.

Sự hấp thụ chất khoáng chủ động phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?

a)

Hoạt động trao đổi chất

b)

Gradient nồng độ chất tan.

c)

Sự cung cấp năng lượng

d)

Hoạt động thẩm thấu

25.

Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?

a)

Hấp thụ chủ động.

b)

Hấp thụ thụ động

c)

Thẩm thấu.

d)

Khuếch tán

26.

Nồng độ NH4+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách nào?

a)

Hấp thụ thụ động

b)

Thẩm thấu

c)

Hấp thụ chủ động

d)

Khuếch tán

27.

Phát biểu nào dưới đây chỉ ra sự khác nhau giữa cơ chế hấp thụ khoáng thụ động và bị động?

a)

Rễ cần năng lượng để hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động, trong khi cơ chế chủ động không tiêu tốn năng lượng.

b)

Theo cơ chế chủ động, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, trong khi ở cơ chế thụ động, chất khoáng đi ngược chiều gradient nồng độ

c)

Năng lượng chỉ được sử dụng khi chất khoáng được vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ theo cơ chế chủ động

d)

Chất khoáng được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp trong cả cơ chế chủ động và bị động nhưng chỉ có cơ chế chủ động là cần sử dụng năng lượng

28.

Nói “Quá trình hấp thụ khoáng chủ động phụ thuộc chặt chẽ vào quá trình hô hấp” vì:

a)

hô hấp tạo ra nước để thoát hơi nước.

b)

hô hấp cung cấp năng lượng ATP cho sự hút khoáng chủ động.

c)

sản phẩm trung gian của quá trình hô hấp làm tăng nồng độ dịch bào.

d)

hô hấp thải CO2 giúp tế bào không bị đầu độc.

29.

Trong nghề trồng lúa nước, việc việc nhổ cấy mạ đem cấy sẽ giúp cây mạ phát triển nhanh hơn so với việc gieo thẳng. Nguyên nhân là vì:

a)

Tận dụng đất khi chưa gieo cấy.

b)

Bố trí được thời gian thích hợp để cấy.

c)

Kích thích ra rễ con, tăng cường hấp thu nước và muối khoáng.

d)

Tiết kiệm được cây giống vì không phải bới bớt cây con.

30.

Một số loài cây gỗ lớn (thông, sồi) rễ không có lông hút nhưng chúng vẫn lấy được nước và khoáng chất do chúng:

a)

A. hấp thụ trực tiếp qua biểu bì của rễ.

b)

B. hình thành rễ phụ để thực hiện chức năng này.

c)

C. chủ yếu hấp thụ nước qua lá.

d)

D. cộng sinh với một loại nấm hình thành nấm rễ.

31.

Hai con đường vận chuyển nước và khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ là:

a)

con đường gian bào và con đường biểu bì.

b)

con đường mạch gỗ và con đường mạch rây.

c)

con đường tế bào chất và con đường biểu bì.

d)

con đường gian bào và con đường tế bào chất.

32.

Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng phải đi qua cấu trúc nào sau đây?

a)

Tế bào nội bì

b)

Tế bào nhu mô vỏ

c)

Đai Caspary

d)

Khí khổng

33.

Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội thì chuyển sang con đường tế bào chất nguyên nhân do:

a)

Tế bào nội bì có đai caspary thấm nước nên nước vận chuyển qua được

b)

Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được

c)

Tế bào nội bì có đai caspary không thấm nước nên nước không thấm qua được

d)

Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác

34.

Ở con đường gian bào, nước và chất khoáng di chuyển qua tế bào chất của các tế bào thông qua

a)

mối nối giữa các tế bào.

b)

cầu sinh chất.

c)

màng sinh chất.

d)

mạch rây.

35.

Mạch gỗ (xylem) của cây được cấu tạo từ:

a)

Các tế bào hình ống, đã chết và bị hóa gỗ (tẩm lignin)

b)

Các tế bào hình ống, còn sống và bị hóa gỗ (tẩm lignin)

c)

Các tế bào hình ống, đã chết và không bị hóa gỗ

d)

Các tế bào hình ống, còn sống và không bị hóa gỗ

36.

Mạch rây (phloem) được cấu tạo từ:

a)

tế bào ống rây và tế bào kèm.

b)

quản bào và mạch ống.

c)

quản bào và ống rây.

d)

tế bào ống rây và mạch ống.

37.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là

a)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.

b)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.

c)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

d)

Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá.

38.

Chất hữu cơ chủ yếu được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

a)

Fructose.

b)

Glucose.

c)

Sucrose.

d)

Ion khoáng.

39.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

a)

nước và các ion khoáng.

b)

nước và các chất hữu cơ.

c)

các ion khoáng.

d)

các hợp chất hữu cơ.

40.

Động lực của dòng mạch rây.

a)

Lực đẩy do áp suất rễ.

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (gradient nồng độ).

d)

Trọng lực hút nước từ lá xuống rễ.

41.

Ở một số loài cây thân gỗ lớn, lực đóng vai trò chủ yếu giúp vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên lá là?

a)

Lực đẩy do áp suất rễ.

b)

Sự chênh lệch áp gradient nồng độ.

c)

Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.

d)

Lực liên kết giữa các phân tử nước

42.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động

b)

Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ

c)

Mạch gỗ vận chuyển glucose, mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây từ lá xuống rễ.

43.

Đối với nghề cao su, việc bóc vỏ quanh thân cây có thể khiến cây cao su bị chết nên người ta phải bóc vỏ theo chiều xoắn ốc để lấy nhựa. Giải thích vì sao bóc vỏ quanh thân cây sẽ chết?

a)

Vì các tế bào ở thân cây chỗ bị bóc vỏ không thể vận chuyển nước lên lá.

b)

Vì các chất vô cơ ở phía dưới chỗ cắt không được rễ vận chuyển nước lên lá.

c)

Vì các chất hữu cơ phía trên chỗ bóc vỏ được tụ lại không được đưa xuống rễ.

d)

Vì các tế bào thân cây chỗ bị bóc vỏ không thể vận chuyển các chất xuống rễ.

44.

Phát biểu nào dưới đây sai về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?

a)

Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ, cây thân bụi thấp.

b)

Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ứ giọt.

c)

Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.

d)

Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây

45.

Thoát hơi nước của lá qua những con đường nào?

a)

Qua khí khổng là chủ yếu và qua bề mặt lá là thứ yếu

b)

Qua khí khổng là thứ yếu và qua bề mặt lá là chủ yếu

c)

Qua lớp biểu bì là chủ yếu và qua lông hút là thứ yếu

d)

Qua mạch gỗ là chủ yếu và qua mạch rây là thứ yếu

46.

Ở lá trưởng thành, việc thoát hơi nước qua bề mặt lá diễn ra chậm vì:

a)

A. có tầng cutin dày.

b)

B. có tầng cutin mỏng

c)

C. có thành tế bào dày

d)

D. có ít khí khổng

47.

Sự trương nước hay mất nước của tế bào khí khổng chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Ánh sáng, nhiệt độ.

b)

Nhiệt độ, lượng nước.

c)

Ánh sáng, stress.

d)

Ánh sáng, pH.

48.

Ion khoáng có vai trò chủ đạo trong việc đóng mở khí khổng là

a)

K+

b)

Mg2+

c)

Fe2+

d)

Na+

49.

Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?

a)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng diễn ra.

b)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.

c)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

d)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

50.

Gọi A là lượng nước do rễ hút vào, B là lượng nước thoát ra. Nếu khi A nhỏ hơn B thì

a)

cây bị thiếu nước, lá cây bị héo.

b)

cây đủ nước, phát triển bình thường.

c)

cây dư nước, phát triển bình thường.

d)

cây thiếu nước, phát triển bình thường.

51.

Khi vận chuyển một cây gỗ lớn đi trồng ở nơi khác, người ta cắt bớt lá nhằm mục đích gì?

a)

Giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển.

b)

Hạn chết vướng víu khi vận chuyển.

c)

Hạn chế bộ lá bị hỏng khi vận chuyển.

d)

Giảm tối đa lượng nước thoát ra.

52.

Hiện tượng ứ giọt ở cây thân thảo khi trời có sương sớm là do

a)

cắt ngang thân hoặc cành cây sẽ có những giọt nhựa động lại ở chỗ cắt.

b)

cây thừa nước sẽ tạo các giọt nhỏ để thải ra ngoài.

c)

không khí bão hòa hơi nước, nước không thoát được ú thành giọt ở mép lá.

d)

nước hút vào rễ nhưng không vận chuyển được lên trên.

53.

Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng nào sau đây?

a)

N2 và NO2.

b)

NH4+ và NO3-.

c)

Nitrogen hữu cơ.

d)

NH4+ và NO.

54.

Yếu tố vật lí nào có thể chuyển nitrogen trong tự nhiên thành dạng nitrogen cây hấp thụ được?

a)

Ánh sáng mạnh.

b)

Nhiệt độ cao.

c)

Độ pH thấp.

d)

Sấm sét.

55.

Vai trò của nitrogen trong cơ thể thực vật:

a)

Là thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

b)

Chỉ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.

c)

Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.

d)

Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzyme, coenzyme, nucleic acid, diệp lục, ATP…

56.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về các dạng nitrogen có trong đất và các dạng nitrogen mà cây hấp thụ được?

a)

Nitrogen vô cơ trong các muối khoáng, nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitrogen khoáng (NH4+ và NO3-)

b)

Nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+

c)

Nitrogen vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitrogen khoáng (NH3 và NO3-)

d)

Nitrogen vô cơ có trong các muối khoáng và nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và VSV)

57.

Cây không sử dụng được nitrogen phân tử N2 trong không khí vì:

a)

phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.

b)

lượng N2 tự do bày lơ lửng trong không khí không hòa vào đất nên cây không hấp thụ được.

c)

lượng N2 trong không khí quá thấp.

d)

do lượng N2 có sẵn trong đất từ các nguồn khác quá lớn.

58.

Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ

a)

NH4+ ⟶ NO2- ⟶ NO3-

b)

NO3- ⟶ NO2- ⟶ NH4+

c)

NH4+ ⟶ NO3- ⟶ NH3

59.

Vì sao người ta hay trồng xen canh cây họ Đậu với các cây trồng khác để tăng năng suất?

a)

Cây họ Đậu có khả năng cung cấp dinh dưỡng cho các cây khác.

b)

Cây họ Đậu có các vi khuẩn nốt sần giúp cố định nitrogen cung cấp cho cây.

c)

Cây họ Đậu có khả năng tiết ra các chất xua đuổi côn trùng, sâu bọ.

d)

Cây họ Đậu có khả năng tiết ra các chất kích thích tăng trưởng.

60.

Chọn phát biểu sai khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật?

a)

Ánh sáng thúc đẩy khí khổng đóng

b)

Ánh sáng làm tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá

c)

Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước ở rễ và thân

d)

Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển khoáng ở rễ và thân

61.

Khi bón phân quá nhiều thì lá cây thường bị héo do các nguyên nhân nào sau đây?

a)

bón nhiều làm đất nghèo dinh dưỡng.

b)

bón nhiều làm cây nhỏ dinh dưỡng, dẫn đến cây chết

c)

bón nhiều làm lá to, khiến tốc độ thoát hơi nước tăng làm lá héo.

d)

nồng độ chất tan trong đất tăng, cản trở sự hấp thụ nước của cây

62.

Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình thực vật hấp thụ các chất, hợp chất cần thiết từ môi trường và sử dụng cho trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở thực vật. Khi nói về vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)  Chỉ có 17 nguyên tố được xem là thiết yếu đối với thực vật.

b)  Khi thiếu các nguyên tố khoáng thiết yếu, cây vẫn có thể hoàn thành được chu kì sống của mình vì có những nguyên tố khác thay thế.

c)   Khi cây bị còi cọc, chóp lá hóa vàng thì nên bổ sung phân bón có chứa nitrogen.

d)   Mo không phải là nguyên tố khoáng thiết yếu vì hàm lượng trong cây của chúng chiếm tỉ lệ cực kỳ nhỏ (≤100mg/kg chất khô).

(a)  

63.

Người ta khảo sát đo nồng độ chất tan (%) trong đất trong tế bào lông hút của một cây Xoài thu được kết quả như bảng bên dưới. Dựa vào các thông tin của bảng trên. Hãy cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai?

a)  Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.

b)  Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+

c)  Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.

d)  Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.

(a)  

64.

Thực vật trên cạn có thể chết khi cây bị ngập úng. Các giải thích dưới đây về hiện tượng trên là đúng hay sai?

a)  Ngập úng làm cho rễ bị thiếu oxygen nên không hô hấp được.

b)  Cây hút nước quá nhiều, làm mất cân bằng nước

c)  Quá trình phân giải yếm khí diễn ra tạo ra nhiều sản phẩm độc cho cây.

d)  Lông hút bị chết hoặc tiêu biến nhiều.

(a)  

65.

Cây Đước, một loại cây phổ biến sống vùng ngập măn, cửa biển ở Việt nam. Đước khả năng thích nghi khi sống ở nơi có độ mặn cao. Dựa vào những hiểu biết về cấu tạo cây đước hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai khi giải thích về nguyên nhân giúp chúng thích nghi với môi trường có độ mặn cao?

a)  Rễ dài và vững chắc, có nhiều lỗ khí giúp cây bám và hô hấp hiệu quả.

b)  Không bào ở tế bào lông hút có nồng độ chất tan cao, giúp cây dễ hút nước.

c)  Rễ cây Đước có hệ thống vòi hút khí mọc ngược lên trên giúp chúng dễ hô hấp khi ngập nước.

d)  Lá có tuyến tiết muối ở trên, đảm bảo lượng muối thừa không đầu độc cây.

(a)  

66.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất ở thân, các phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a)   Các chất được tạo ra bởi quá trình quang hợp, amino acid, hoormone là các chất được vận chuyển chủ yếu trong mạch rây.

b)  Mạch gỗ phải là các tế bào chết để giảm lực cản của nước khi vận chuyển ngược chiều trọng lực.

c)   Tốc độ vận chuyển các chất trong mạch rây là nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ vận chuyển các chất trong mạch gỗ

d)  Cơ chế vận chuyển nước trong hệ mạch không phụ thuộc vào sự đóng hay mở của khí khổng

(a)  

67.

Trong các nguyên tố sau: N, P, Fe, Zn, Ca, Mg, Cl, B, K, Mn. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm nguyên tố đa lượng?

(a)  

68.

Trong các đặc điểm sau: Thành tế bào mỏng và bề mặt thấm cuticle, không bào trung tâm lớn, có áp suất thẩm thấu lớn, số lượng nhiều và bề mặt tiếp xúc lớn. Có bao nhiêu đặc điểm có ở tế bào lông hút của rễ cây?

(a)  

69.

Trong các lực sau: Lực đẩy (do áp suất rễ), lực kéo của lá (do thoát hơi nước ở lá), lực di chuyển của các phân tử nước, lực liên kết (giữa các phân tử nước trong mạch gỗ). Có bao nhiêu lực là động lực của dòng mạch gỗ?

(a)  

70.

Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau. Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu cây không bị héo?

(a)  

71.

Trong các lí do sau đây:

-  Vì nước nóng làm vũng rễ cây bị chín dẫn đến chết rễ.

-  Vì nước đọng lại trên lá làm tăng sức hấp thụ năng lượng mặt trời làm chín lá.

-  Vì nhiệt độ cao trên mặt đất làm nước bốc hơi nóng, làm chín lá.

-    Vì khi nhiệt độ cao, rễ không lấy được nước.

Có bao nhiêu lí do quan trọng khiến người ta không tưới nước cho lá khi trời nắng to?

(a)  

72.

Trong các nhóm hoạt động: Sự phóng điện trong khí quyển (sấm sét), hoạt động cố định nitrogen khí quyển của các vi sinh vật, hoạt động của các nhóm vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ trong xác sinh vật, sự cung cấp nitrogen qua phân bón. Có bao nhiêu hoạt động góp phần cung cấp nitrogen cho cây hấp thụ?

(a)  

73.

Một lá cây có khối lượng 0,15 g, sau 15 phút thoát hơi nước thì khối lượng lá giảm mất 0,07 g. Xác định cường độ thoát hơi nước của lá cây trên ...g/dm2/gi...g/dm^2/giờ . Biết diện tích lá 0,5dm20,5dm^2 .

(a)  

74.

Trong các nhân tố sau: Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng, độ dày hay mỏng của lớp cuticle, nhiệt độ môi trường, gió, các ion khoáng, độ pH của đất. Có bao nhiêu nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng?

(a)