wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

H- K11- KTPL ,B12,13,14

Total questions: 75

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tôn giáo.

c)

cơ sở tôn giáo.

d)

tín ngưỡng.

2.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

các cơ sở truyền đạo.

b)

các cơ sở vui chơi.

c)

các cơ sở họp hành tôn giáo.

d)

các cơ sở tôn giáo.

3.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

tôn trọng và bảo vệ.

b)

xây dựng và bảo vệ.

c)

bảo đảm và bảo vệ.

d)

tôn trọng và bảo hộ.

4.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

nói lời hay, làm việc thiện.

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.

d)

làm việc tốt, có lòng thiện

5.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Tòa thánh Tây Ninh.

b)

Nhà thờ Đức Bà.

c)

Văn miếu Quốc Tử Giám.

d)

Chùa Một Cột.

6.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

xây dựng cơ sở tôn giáo.

b)

thành lập tổ chức tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn giáo để vi phạm.

d)

theo hoặc không theo tôn giáo.

7.

Theo quy định của pháp luật, tài sản hợp pháp của các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo được nhà nước

a)

bảo đảm.

b)

quản lý.

c)

bảo vệ.

d)

bảo hộ.

8.

Trong lĩnh vực tôn giáo, theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều được nhà nước và pháp luật

a)

cấp đất để xây dựng trụ sở.

b)

miễn các loại thuế và phí.

c)

tôn trọng và bảo hộ.

d)

cấp ngân sách để hoạt động.

9.

Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định c

4 lines
10.

Câu 17: Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

cơ sở tôn giáo.

b)

hoạt động tôn giáo.

c)

tôn giáo.

d)

tín ngưỡng.

11.

Câu 18: Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được ban hành

a)

loại tiền tệ riêng.

b)

luật pháp riêng.

c)

điều lệ hoạt động.

d)

quốc hiệu riêng.

12.

Câu 20: Hành vi nào dưới đây của công dân không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Đạo pháp dân tộc.

b)

Tốt đời đẹp đạo.

c)

Buôn thần bán thánh.

d)

Kính chúa yêu nước.

13.

Câu 23: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

hội thánh.

b)

giáo hội.

c)

đạo pháp.

d)

pháp luật.

14.

Câu 30: Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được xuất bản

a)

kinh sách.

b)

ấn phẩm.

c)

Luật pháp.

d)

Hiến pháp.

15.

Câu 38: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Ở Việt Nam mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được tham gia hoạt động tôn giáo.

b)

Ở Việt Nam mọi tôn giáo đều có quyền được thực hiện các hoạt động tôn giáo.

c)

Ở Việt Nam những tôn giáo được nhà nước công nhận có quyền hoạt động tôn giáo.

d)

Ở Việt Nam mọi hành vi lợi dụng tôn giáo để vi phạm đều bị xử lý nghiêm minh.

16.

Câu 39: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

Mọi tôn giáo đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

b)

Mọi tôn giáo hợp pháp đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

c)

Tôn giáo được pháp luật công nhận có quyền xây dựng cơ sở.

17.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

Mọi người có quyền tự do hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.

b)

Mọi người có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

c)

Nhà nước tôn trọng và bảo vệ mọi tôn giáo ở Việt Nam.

d)

Nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền tự do tôn giáo theo quy định của pháp luật.

18.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

Các cơ sở tôn giáo hợp pháp của các tổ chức tôn giáo được nhà nước bảo hộ.

b)

Các tài sản hợp pháp của các tổ chức tôn giáo được nhà nước bảo hộ.

c)

Các tôn giáo hợp pháp có quyền được nâng cấp xây mới cơ sở hoạt động.

d)

Các tôn giáo hợp pháp được nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động.

19.

Phát biểu nào sau đây là sai về nghĩa vụ giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

Mọi tổ chức tham gia hoạt động tôn giáo phải tuân thủ Hiến pháp.

b)

Mọi cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo phải tuân thủ pháp luật.

c)

Mọi cá nhân sống trong vùng có đạo đều phải theo một tôn giáo.

d)

Mội cơ sở tôn giáo khi nâng cấp đều phải tuân thủ quy trình an toàn lao động.

20.

Phát biểu nào sau đây là sai về nghĩa vụ giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

Các chức sắc tôn giáo có trách nhiệm tổ chức mọi hoạt động tôn giáo nếu có nhu cầu.

b)

Những người tham gia hoạt động tôn giáo chỉ được tổ chức các sinh hoạt tôn giáo hợp pháp.

c)

Tín đồ của các tôn giáo khi tham gia hoạt động tôn giáo không được vi phạm.

21.

Phát biểu nào sau đây là sai về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tôn giáo?

a)

Nghiêm cấm các hành vi ép buộc, mua chuộc người khác theo tôn giáo.

b)

Nghiêm cấm các hoạt động tôn giáo đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

c)

Nghiêm cấm hành vi cản trỏ người khác theo hoặc không theo tôn giáo.

d)

Nghiêm cấm hành vi phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.

22.

Phát biểu nào sau đây là sai về những việc không được làm khi tham gia hoạt động tin ngưỡng tôn giáo?

a)

Xâm phạm quốc phòng an ninh, chủ quyền biên giới

b)

Lan tỏa các hoạt động tôn giáo lành mạnh.

c)

Xâm phạm đạo đức xã hội, thân thể, tính mạng người khác.

d)

Xâm hại đạo đức xã hội, danh dự nhân phẩm của công dân.

23.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư.

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

24.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin.

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.

d)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

25.

Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở địa phương, công dân cần chấp hành những

a)

quy tắc coi trọng lợi ích.

b)

Hiến pháp và pháp luật.

c)

quy tắc dĩ công

26.

Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở địa phương, công dân cần chấp hành những

a)

quy tắc coi trọng lợi ích.

b)

Hiến pháp và pháp luật.

c)

quy tắc dĩ công vi tư.

d)

quy tắc sinh hoạt công đồng.

27.

Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã S đã yêu cầu kế toán xã giải trình về khoản thu, chi quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Người dân xã S đã thực hiện đúng quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

b)

Tự do ngôn luận.

c)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

d)

Thảo luận, góp ý kiến.

28.

Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

Quyền kinh doanh bất động sản.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

Quyền tham gia quản lý lĩnh vực bất động sản.

d)

Quyền tự do ngôn luận.

29.

Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

b)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

d)

Tôn trọng quyền bầu cử người khác.

30.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

31.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát hoạt động nhóm từ thiện.

b)

Sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

c)

Giám sát việc thực hiện pháp luật.

d)

Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số.

32.

Xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát hoạt động nhóm từ thiện.

b)

Sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

c)

Giám sát việc thực hiện pháp luật.

d)

Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số.

33.

Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm hình sự.

b)

Xử lý kỷ luật.

c)

Châm chước, rút kinh nghiệm.

d)

Xử phạt hành chính.

34.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm

a)

ứng dụng chuyển đổi số.

b)

bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

Đóng góp ý kiến nơi công cộng.

d)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

35.

Theo quy định của pháp luật, việc bác H tham gia đóng góp ý kiến xây dựng hương ước của làng, xã là góp phần tạo điều kiện để công dân được thực hiện quyền

a)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

b)

Đóng góp ý kiến nơi công cộng

c)

Được cung cấp thông tin nội bộ.

d)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

36.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Công khai danh tính người tố cáo.

b)

Bảo vệ thông tin người tố cáo.

c)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

d)

Tuyên truyền Luật tố cáo.

37.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là phải tôn trọng

a)

lợi ích hợp pháp của người khác.

b)

lợi ích của bản thân mình.

c)

lợi ích truyền thông.

d)

người cung cấp thông tin.

38.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Tổ chức truy bắt tội phạm.

b)

Tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

c)

Đăng ký hiến máu nhân

39.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Tổ chức truy bắt tội phạm.

b)

Tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

c)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

Đấu tranh phòng chống tham nhũng.

40.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Hòa giải các vụ án dân sự, kinh tế.

b)

Đóng góp ý kiến vào đề án chính quyền số.

c)

Tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí.

d)

Khiếu nại việc giải quyết chính sách.

41.

Theo quy định của pháp luật, trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Phải bồi thường thiệt hại.

b)

Bị xử phạt hình sự,

c)

Xóa lý lịch tư pháp.

d)

Bị xử phạt hành chính.

42.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Giám sát giải quyết khiếu nại.

b)

Xâm phạm an ninh quốc gia.

c)

Góp ý kiến với chính quyền.

d)

Chủ động tố giác tội phạm.

43.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Bàn bạc vấn đề quan trọng.

b)

Bỏ phiếu trưng cầu ý dân.

c)

Từ chối tiếp nhận khiếu nại.

d)

Kiến nghị với cơ quan nhà nước.

44.

Theo quy định của pháp luật, việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền vi phạm quy chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Quyền.

c)

Bình đẳng giới.

d)

Nghĩa vụ.

45.

Việc làm nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia quản lý nhà nước

4 lines
46.

tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Quyền.

c)

Bình đẳng giới.

d)

Nghĩa vụ.

47.

Việc làm nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Tự do lựa chọn nhân sự bầu cử.

b)

Bày tỏ ý kiến vào dự án tái định cư.

c)

Giữ gìn an ninh trật tự nơi cư trú.

d)

Giám sát hoạt động của chính quyền.

48.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách tham gia biểu quyết các vấn đề quan trọng của đất nước.

b)

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách bày tỏ ý kiến khi nhà nước trưng cầu ý dân.

c)

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách tổ chức tập trung đông người phản đối việc giải phóng mặt bằng của cơ quan chức năng.

d)

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách tham gia hội nghị góp ý kiến để xây dựng các văn bản pháp luật.

49.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội tùy theo tính chất có thể bị xử lý hành chính.

b)

Mọi hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

c)

Hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể gây ra những hậu quả to lớn về vật chất.

d)

Mọi hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội đề

50.

Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.

b)

kiểm tra niêm phong hòm phiếu.

c)

bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

giám sát hoạt động bầu cử.

51.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai nội dung phiếu bầu.

b)

bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.

c)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

d)

theo dõi kết quả bầu cử.

52.

Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

b)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

c)

Người đang điều trị ở bệnh viện.

d)

Người đang thi hành án phạt tù.

53.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Tố cáo.

d)

Khiếu nại.

54.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

điều trị sau phẫu thuật.

c)

chuẩn bị được đặc xá.

d)

Bị tình nghi là tội phạm.

55.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

chuẩn bị thi hành án tử hình.

b)

bị nghi ngờ phạm tội

c)

bị án tù treo.

d)

đi công tác ở hải đảo.

56.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16.

b)

18.

c)

17.

d)

21.

57.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16.

b)

18.

c)

17.

d)

21.

58.

Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?

a)

Nghĩa vụ bầu cử.

b)

Trách nhiệm bầu cử.

c)

Thông tin bầu cử.

d)

Quyền bầu cử.

59.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

đi công tác ở biên giới.

b)

điều trị ở bệnh viện.

c)

điều trị tại khu cách ly.

d)

thi hành án chung thân.

60.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?

a)

21 tuổi.

b)

17 tuổi.

c)

19 tuổi.

d)

18 tuổi.

61.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?

a)

Nhờ người khác bỏ phiếu.

b)

Trực tiếp viết phiếu bầu.

c)

Chia sẻ nội dung phiếu bầu.

d)

Vận động bầu cử cho mình.

62.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử khi

a)

độc lập lựa chọn ứng cử viên.

b)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

c)

tự ý bỏ phiếu thay người khác.

d)

ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

63.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi

a)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

b)

chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.

c)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

d)

theo dõi kết quả bầu cử.

64.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử?

a)

Người đang bị tù treo.

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

65.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử?

a)

Người đang bị tù treo.

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Người đang điều trị tại bệnh viện.

d)

Người đang đi công tác xa.

66.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi

a)

đồng loạt sao chép phiếu bầu.

b)

ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

c)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

d)

che giấu nội dung phiếu bầu.

67.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

vận động người khác bầu mình.

b)

tiếp cận các thông tin về bầu cử.

c)

lôi kéo, mua chuộc cử tri.

d)

gian lận thông tin lý lịch cử tri.

68.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?

a)

Gian lận kết quả bầu cử.

b)

Chia sẻ lý lịch ứng cử viên.

c)

Chia sẻ hình ảnh phiếu bầu.

d)

Công khai nội dung bỏ phiếu.

69.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi

a)

theo dõi kết quả bầu cử.

b)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

c)

chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.

d)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

70.

Cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

a)

Ủy quyền tham gia bầu cử.

b)

Tìm hiểu danh sách đại biểu.

c)

Chứng kiến niêm phong hòm phiếu.

d)

Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên.

71.

Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang

a)

bị tước quyền công dân.

b)

công tác ngoài hải đảo.

c)

chấp hành hình phạt tù.

d)

mất năng lực hành vi dân sự.

72.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử?

a)

Chia sẻ lý lịch ứng cử viên.

b)

Chia sẻ nội dung phiếu bầu.

c)

ủy quyền tham gia bầu cử.

d)

Bỏ phiếu thay người khác.

73.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bầu cử của công dân?

a)

Quyền bầu cử là quyền dân chủ của công dân trên lĩnh vực xã hội.

b)

Quyền bầu cử là quyền của công dân tham gia lựa chọn đại biểu vào cơ quan nhà nước.

c)

Quyền bầu cử là quyền của công dân giới thiệu người khác tham gia ứng cử.

d)

Quyền bầu cử là quyền của công dân tham gia bỏ phiếu bầu cử

74.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bầu cử của công dân?

a)

Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên có quyền tham gia bầu cử.

b)

Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên nếu không bị cấm đều có quyền tham gia bầu cử.

c)

Công dân thực hiện quyền bầu cử theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

d)

Công dân tự mình thực hiện quyền bầu cử theo quy định của pháp luật.

75.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền ứng cử của công dân?

a)

Công dân đủ 21 tuổi trở lên theo quy định của pháp luật đều có quyền ứng cử.

b)

Công dân thực hiện quyền ứng của bằng bằng hình thức tự ứng cử.

c)

Mọi công dân đủ 21 tuổi đều có quyền tham gia ứng cử vào các cơ quan nhà nước.

d)

Công dân thực hiện quyền ���ng cử khi được người khác giới thiệu ứng cử.