wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

on ky2 s12 p2

Total questions: 80

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Trong hệ sinh thái sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?

a)

Vi khuẩn cố định nitơ.

b)

Thực vật.

c)

Nấm hoại sinh.

d)

Vi khuẩn phân giải.

2.

Giả sử ở đồng cỏ Châu Phi có lưới thức ăn như sau:Nếu đồng cỏ bị nhiễm chất độc thì loài nào trong lưới thức ăn có khả năng bị nhiễm chất độc nặng nhất

a)

Diều hâu

b)

Rắn.

c)

Chuột

d)

Chim ăn sâu

3.

Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?

a)

Mật độ cá thể.

b)

Nhóm tuổi.

c)

Kích thước quần thể.

d)

Thành phần loài.

4.

Sinh vật sản xuất là những sinh vật:

a)

chỉ gồm các sinh vật có khả năng hỏa tổng hợp.

b)

phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường.

c)

có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân.

d)

gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.

5.

Các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã bao gồm:

a)

cộng sinh, hội sinh, kí sinh.

b)

cộng sinh, hội sinh, hợp tác

c)

ký sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm.

d)

quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm.

6.

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, mà trong khoảng đó, sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian gọi là:

a)

sinh thái.

b)

giới hạn sinh thái.

c)

không gian sinh thái.

d)

hệ sinh thái.

7.

Trong một ao nuôi, động vật ăn thực vật nổi; cá mè hòa, cá mương là 2 loài cạnh tranh nhau cùng ăn thực vật nổi, còn cá măng ăn cá mương. Cá mè hoa là đối tượng được chủ ao chọn khai thác để tạo hiệu quả kinh tế. Từ các loài nói trên, người chủ ao vẽ ra được lưới thức ăn gồm 2 chuỗi thức ăn và thấy rằng để tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi này, biện pháp tác động phù hợp là:

a)

làm tăng số lượng cá mương trong ao.

b)

bỏ hoàn toàn động vật nổi ra khỏi ao.

c)

hạn chế số lượng thực vật nổi trong ao.

d)

thả thêm một lượng các măng vào ao.

8.

Loài cây có tên gọi là cây tổ kiến thường sống bám trên các cây thân gỗ lớn, lấy nước, chất dinh dưỡng từ phần vỏ hay thân cây gỗ, cây tổ kiến có thân phình to thành củ lớn tạo nhiều khoang trống trở thành một “pháo đài” trú ăn cho nhiều cá thể kiến, trong khi kiến tha mùn và thải phân làm nguồn nuôi dưỡng cây. Kiến sống trên cây thân gỗ tiêu diệt một số loài sâu hại góp phần bảo vệ cây thân gỗ. Nói chung giữa kiến, cây tổ kiến, cây thân gỗ, tất cả đều có mối quan hệ rất gắn bó với nhau. Mối quan hệ sinh thái giữa cây tổ kiến và cây thân gỗ thuộc kiểu quan hệ:

a)

cộng sinh

b)

kí sinh

c)

hợp tác

d)

hội sinh

9.

Quần xã sinh vật là một tập hợp gồm nhiều quần thể thuộc

a)

các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.

b)

hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định, ở một thời gian nhất định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.

c)

cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định ở một thời gian nhất định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.

d)

các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít có mối quan hệ gắn bó với nhau.

10.

Khi mật độ cá thể của một quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không cung cấp đủ cho mọi cá thể trong quần thể sẽ dẫn đến:

a)

phân bố ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể.

b)

phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể

c)

các cá thể trong quần thể cạnh tranh lẫn nhau.

d)

các cá thể trong quần thể hỗ trợ cùng nhau chống lại điều kiện bất lợi đó.

11.

Hình ảnh sau đây mô tả giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ của một loài thực vật. Khoảng nhiệt độ nào đúng về giới hạn sinh thái của nhân tố nhiệt độ ở loài thực vật này?

a)

10oC10^oC đến 38oC38^oC

b)

10oC10^oC38oC38^oC

c)

20oC20^oC đến 30oC30^oC

d)

30oC30^oC đến 38oC38^oC

12.

Trong sản xuất nông nghiệp để tăng hàm lượng nitơ trong đất, bà con nông dân thường sử dụng hiểu biết về mối quan hệ nào sau đây?

a)

Giữa táo và nấm sợi tạo địa y.

b)

Vi khuẩn sống trong dạ cỏ trâu bò.

c)

Giữa rêu và cây lúa.

d)

Giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ đậu.

13.

Phát biểu nào sau đây khi nói về quần thể sinh vật là không đúng?

a)

Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng chống loại các điều kiện bất lợi, cùng sinh sản để tạo ra thế hệ mới

b)

Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, ngẫu nhiên tụ tập lại với nhau thành một nhóm ở một thời gian nhất định.

c)

Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian, thời gian nhất định và sinh sản tạo ra thế hệ mới.

d)

Tập hợp các cá thể cá rô phi có trong hồ Xuân Hương ở Đà Lạt được gọi là quần thể cá rô phi.

14.

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng cấp 1 là

a)

Cây ngô.

b)

Sâu ăn lá ngô.

c)

Diều hâu

d)

Nhái.

15.

Nhiều loài cây trồng nhiệt đới, khi nhiệt độ xuống dưới 0°C và cao hơn 40°C cây hầu như ngừng quang hợp. Nhìn chung, cây quang hợp tốt nhất ở 20°C đến 30°C. Khoảng giá trị từ 20°C đến 30°C được gọi là

a)

khoảng thuận lợi.

b)

giới hạn dưới.

c)

giới hạn sinh thái về nhiệt độ.

d)

khoảng chống chịu.

16.

Hoạt động nào sau đây của con người làm giảm nồng độ CO2 trong khí quyển, góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính?

a)

Nông dân nhiều vùng ven Hà Nội, Việt Nam sau khi gặt xong lúa mùa, đốt các gốc rạ rơm để chuẩn bị đất cho vụ mùa kế tiếp.

b)

Hungary trồng 10 cây xanh mỗi khi cố một em bé chào đời. Năm 2030, diện tích rừng của nước này sẽ tăng 27%.

c)

Thu gom các loại rác thải nhựa lại rồi đốt, hạn chế việc tái sử dụng rác thải nhựa, sử dụng than đá, dầu mỏ làm chất đốt.

d)

Những tháng mùa khô, người dân địa phương một số bang ở Brazil phá rừng mưa Amazon để làm nương rẫy, chăn thả gia súc.

17.

Trong hệ sinh thái có hai loại chuỗi thức ăn, gồm

a)

Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.

b)

Chuỗi thức ăn mở đầu bằng động vật ăn sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn mở đầu bằng động vật ăn động vật.

c)

Chuỗi thức ăn mở đầu bằng động vật ăn sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.

d)

Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn mở đầu bằng động vật ăn sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.

18.

Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cá thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới dạng nitơ phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?

a)

Vi khuẩn phản nitrat hóa.

b)

Vi khuẩn cố định nitơ.

c)

Cây bèo hoa dâu.

d)

Cây họ đậu.

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng về khái niệm ổ sinh thái của một loài?

a)

Kích thước thức ăn, loại thức ăn, hình thức bắt mồi, thời gian kiếm ăn của mỗi loài tạo nên một ổ sinh thái.

b)

Ổ sinh thái của 1 loài chính là nơi ở của loài đó, cùng một nơi ở luôn luôn chỉ chứa một ổ sinh thái.

c)

Khi các loài cùng sống trong một môi trường, như các loài cá cùng sống trong một ao, hồ, thì các loài này chung nhau một ổ sinh thái.

d)

Ổ sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong một giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

20.

Trùng roi Trichomonas sống trong ruột mối có khả năng phân giải xenluloza thành đường để nuôi sống cả hai. Ngược lại mối cung cấp xenlulozo cho trùng roi phân giải. Trùng roi Trichomonas và mối có quan hệ hợp tác chặt chẽ, không thể thiếu nhau và cả 2 bên cùng có lợi. Quan hệ giữa trùng roi và mối là mối quan hệ

a)

hội sinh.

b)

cộng sinh.

c)

cạnh tranh.

d)

hợp tác.

21.

Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.

b)

Mỗi loài sinh vật ăn thịt chi sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.

c)

Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.

d)

Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cùng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.

22.

Giả sử trong một quần xã sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng được thể hiện qua lưới thức ăn sau. Trong các nhận xét dưới đây:  (1) là sinh vật tiêu thụ bậc 2.  (2) ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1.   (3) bậc dinh dưỡng cấp 3.  (4) bị ăn bởi 2 loài sinh vật khác nhau.  Loài sinh vật được nói đến có thể là:

a)

Ếch

b)

Diều hâu.

c)

Rắn.

d)

Chuột.

23.

Trong một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ và được thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng thông qua lưới thức ăn như hình bên.Nhận định nào sau đây là không đúng khi mô tả về lưới thức ăn này?

a)

Tất cả các chuỗi thức ăn đều cỏ mặt loài H.

b)

Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng.

c)

Có tất cả 7 chuỗi thức ăn.

d)

Chi có duy nhất 1 chuỗi thức ăn có 3 bậc dinh dưỡng.

24.

Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm

a)

các chất hữu cơ, sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.

b)

các chất hữu cơ, xác sinh vật của quần xã.

c)

nhiều loài sinh vật của quần xã.

d)

sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.

25.

So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp sử dụng loài thiên địch có những ưu điểm nào sau đây? (1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người. (2) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết. (3) Nhanh chóng dập tắt tất cả các loại dịch bệnh. (4) Không gây ô nhiễm môi trường.

a)

(3) và (4)

b)

(2) và (3)

c)

(l) và (2)

d)

(l) và (4)

26.

Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là

a)

vi sinh vật dị dưỡng.

b)

sinh vật tiêu thụ bậc 1.

c)

sinh vật phân giải.

d)

thực vật, vi sinh vật tự dưỡng.

27.

Cho lưới thức ăn của một quần xã thực vật trên cạn như sau: Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi loài trong lưới thức ăn này chỉ ăn 1 loài sinh vật nhất định.

b)

Mỗi loài trong lưới thức ăn này tham gia vào 1 hoặc nhiều chuỗi thức ăn.

c)

Mỗi loài trong lưới thức ăn này chỉ bị ăn bởi 1 loài sinh vật nhất định.

d)

Mỗi loài trong lưới thức ăn này chỉ thuộc 1 bậc dinh dưỡng nhất định.

28.

Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng đến mức độ lan truyền dịch bệnh.

b)

Mật độ là đặc trưng quan trọng, vì mật độ có tính ổn định, ít thay đổi theo điều kiện sống.

c)

Mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng đến khả năng sử dụng nguồn sống trong môi trường.

d)

Muốn xác định mật độ cá thể của quần thể thì phải dựa vào kích thước của quần thể và diện tích hoặc thể tích nơi cư trú của quần thể.

29.

Để xác định mật độ cá mè trong ao, ta cần xác định số lượng cá mè và:

a)

tỷ lệ sinh sản của cá mè.

b)

diện tích mặt ao nuôi cá mè.

c)

thể tích nước trong ao chứa cá mè.

d)

tỉ lệ tử vong của cá mè.

30.

Sự phân tầng của thực vật, kéo theo sự phân tầng của các loài động vật sống trong rừng như: nhiều loài chim, côn trùng sống trên các tán cây cao; khỉ vượn, sóc sống leo trèo trên cành cây; trong khi đó có nhiều loài động vật sống trên mặt đất. Đây là một trong những đặc trưng cơ bản về sự:

a)

phân bố theo chiều thẳng đứng trong quần xã.

b)

phân bố theo chiều ngang trong quần xã.

c)

phân chia lãnh thổ của các quần thể sinh vật.

d)

phân bố theo nhóm trong quần thể.

31.

Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn liền kề khoảng:

a)

5%

b)

10%

c)

80%

d)

70%

32.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phá biểu nào sau đây đúng?

a)

Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng; luôn luôn ổn định, kể cả khi môi trường có dịch bệnh hay môi trường có nguồn thức ăn phong phú.

b)

Phân bố theo nhóm, phân bố theo chiều thẳng đứng, phân bố theo chiều ngang là 3 kiểu phân bố cá thể của quần thể.

c)

Mức độ sinh sản, mức độ tử vong, sự xuất cư và nhập cư đều ảnh hưởng tới kích thước của quần thể.

d)

Mỗi một quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.

33.

Các sinh vật cố định đạm đóng một vai trò quan trọng trong chu trình nitơ, chủng đã tổng hợp một lượng rất lớn muối nitơ. Nguồn nitơ mà chúng cố định là

a)

nitơ dạng muối nitrat (NO2-)

b)

nitơ dạng muối amoni (NH4+)

c)

nitơ dạng muối nitrat (NO3-)

d)

nitơ trong khí quyển (N2)

34.

Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền

a)

theo một chiều từ sinh vật phân giải đến sinh vật sản xuất và cuối cùng là đến sinh vật tiêu thụ.

b)

theo hai chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và ngược lại.

c)

theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

d)

theo hai chiều từ môi trường hữu sinh đến môi trường vô sinh qua các bậc dinh dưỡng và ngược lại.

35.

Trong các yếu tố sau đây: (1) loài ưu thế, loài đặc trưng.                         (2) số lượng cá thể của mỗi loài. (3) kiểu phân bố cá thể trong không gian của quần xã.  (4) số lượng loài của quần xã.

Mức độ đa dạng của quần xã được xác định dựa vào 2 yếu tố là

a)

(1) và (2).

b)

(2) và (3).

c)

(2) và (4).

d)

(l) và (4).

36.

Trong chu trình sinh địa hóa, cacbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm sinh vật

a)

tiêu thụ bậc 1.

b)

sản xuất.

c)

tiêu thụ bậc 2.

d)

phân giải.

37.

Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp voọc mông trắng ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long.

b)

Tập hợp cá sống trong hồ Gươm.

c)

Tập hợp cá chép, cá vàng đang sinh sản trong một ao nuôi.

d)

Tập hợp các cây gỗ lớn, các cây gỗ nhỏ trong rừng nhiệt đới.

38.

Cho chuồi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, rắn hổ mang thuộc sinh vật tiêu thụ

a)

bậc 5.

b)

bậc 4.

c)

bậc 3.

d)

bậc 2.

39.

Cho chuỗi thức ăn với năng lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng như sau: Sinh vật sản xuất (4,8.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (2,4.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (0,6.102 calo). Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 là

a)

0,5%.

b)

0,25%.

c)

45,5%.

d)

0,00125%.

40.

Nguyên nhân chính gây ra sự thất thoát năng lượng trong hệ sinh thái là do bị tiêu hao qua

a)

Hô hấp.

b)

Quang hợp

c)

Bài tiết.

d)

Các bậc dinh dưỡng.

41.

Có bao nhiêu sinh vật đóng vai trò là mắt xích chung trong lưới thức ăn dưới đây?

a)

4

b)

3

c)

5

d)

6

42.

Khi nói về các thành phần của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Thành phần vô sinh của hệ sinh thái không bao gồm xác sinh vật.

b)

Bất kì hệ sinh thái nào cũng bao gồm 2 thành phần vô sinh và hữu sinh.

c)

Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái bao gồm cả các chất hữu cơ.

d)

Yếu tố khí hậu có vai trò rất quan trọng trong thành phần hữu sinh.

43.

Nguyên nhân nào sau đây là chưa chính xác khi giải thích sự thất thoát năng lượng qua các bậc dinh dưỡng liền kề?

a)

Một phần năng lượng bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật.

b)

Một phần năng lượng không được sinh vật sử dụng.

c)

Một phần năng lượng do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, bài tiết.

d)

Một phần năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.

44.

Sinh vật nào ở 2 chuỗi thức ăn sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2? (1) Thực vật Thỏ Sư tử. (2) Thực vật nổi Động vật không xương sống Cá nhỏ Cá lớn.

a)

Động vật không xương sống;Sư tử

b)

Cá nhỏ;Sư tử

c)

Thỏ; cá nhỏ

d)

Thỏ; Động vật không xương sống

45.

Có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về tháp sinh thái? 1. Dùng để xét mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã. 2. Luôn có dạng chuẩn: Đáy lớn, đỉnh nhỏ. 3. Tháp năng lượng là hoàn thiện nhất. 4. Dùng các hình chữ nhật bằng nhau để biểu thị độ lớn các bậc dinh dưỡng. 5. Chỉ có thể dùng năng lượng để xác định độ lớn các bậc dinh dưỡng.

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

46.

Khi nghiên cứu một chuỗi thức ăn ngắn gồm 3 loài sinh vật X, Y, Z nhằm xây dựng tháp năng lượng, người ta thu được số liệu sau. Sự sắp xếp các loài vào các vị trí tương ứng trong tháp năng lượng nào là hợp lý?

a)

1-Z; 2-X; 3-Y.

b)

1-X; 2-Y; 3-Z.

c)

1-Z; 2-Y; 3-X.

d)

1-Y; 2-X; 3-Z.

47.

Biến động không theo chu kì về số lượng cá thể của quần thể là

a)

sự tăng hoặc giảm đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.

b)

sự tăng hoặc giảm đột ngột do nhân tố khí hậu thay đổi bất thường tạo nên.

c)

sự giảm đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.

d)

sự tăng đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.

48.

Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là

a)

đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga, thảo nguyên.

b)

rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, đồng rêu hàn đới.

c)

thảo nguyên, rừng mưa nhiệt đới, đồng rêu hàn đới, rừng Taiga.

d)

rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới.

49.

Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ

a)

sinh vật tiêu thụ qua sinh vật sản xuất tới môi trường.

b)

sinh vật này qua sinh vật khác tới sinh vật ban đầu.

c)

môi trường qua sinh vật phân giải tới sinh vật sản xuất.

d)

sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

50.

Ngày 05/04/2021, Việt Nam đã lập đề án “Vì một Việt Nam xanh”, trồng 1 tỷ cây xanh từ năm 2021 – 2025. Đề án này có trồng rừng tập trung gồm trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và trồng rừng đặc dụng. Các loài cây được chọn dùng trồng rừng phòng hộ có bao nhiêu tiêu chí sau đây? (1) Có bộ rễ sâu bám chắc; (2) Ưu tiên cây bản địa; (3) Có khả năng chống chịu tốt; (4) Sinh trưởng được trong điều kiện khắc nghiệt; (5) Có năng suất chất lượng cao.

a)

3.

b)

4.

c)

2.

d)

1

51.

Thời điểm đầu tháng 4/2021, tại Brazil trong 1 ngày khoảng 3000 người chết vì dịch bệnh Covid – 19 (theo báo Lao Động ngày 17/04/2021). Đây là biến động số lượng cá thể của quần thể theo kiểu (1)___, do yếu tố (2)____, yếu tố này (3)____ mật độ. Ở các vị trí (1), (2) và (3) thông tin lần lượt là

a)

theo chu kì – hữu sinh – phụ thuộc.

b)

không theo chu kì – hữu sinh – phụ thuộc.

c)

theo chu kì – vô sinh – không phụ thuộc.

d)

không theo chu kì – vô sinh – phụ thuộc.

52.

Cấp tổ chức sống nào sau đây gồm toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước, không khí của Trái Đất?

a)

Quần thể.

b)

Hệ sinh thái.

c)

Sinh quyển.

d)

Quần xã.

53.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về giới hạn sinh thái?

a)

Trong giới hạn sinh thái, sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

b)

Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.

c)

Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau.

d)

Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

54.

Có bao nhiêu ví dụ nói về hệ sinh thái trong các ví dụ sau đây? 1. Hồ Xuân Hương Đà Lạt; 2. Trường Đại học Đà Lạt; 3. Vườn hoa; 4. Thác Cam Ly Đà Lạt; 5. Vườn rau.

a)

4

b)

5

c)

2

d)

3

55.

Trên các bãi bồi ven biển, các loài cây ngập mặn quần tụ với nhau, khai thác tốt nguồn dinh dưỡng, làm giàu cho đất bằng sản phẩm rơi rụng, chống được gió to, sóng lớn. Đây là một đặc điểm của

a)

các loài khác nhau.

b)

một quần xã.

c)

một quần thể.

d)

các cá thể.

56.

Việc trồng các loại cây ăn quả có tán lớn như sầu riêng, bơ, mít... xen trong vườn cà phê đã đem lại hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân ở địa phương. Nội dung nào sau đây là cơ sở khoa học chính cho việc trồng xen nói trên?

a)

Sự biến động số lượng cá thể.

b)

Biến đổi quần xã trong diễn thế.

c)

Sự phân bố đồng đều trong quần xã.

d)

Sự phân tầng trong quần xã.

57.

Hai hình ảnh sau thể hiện kiểu phân bố nào của cá thể trong quần thể?

a)

Hình 1 phân bố ngẫu nhiên, hình 2 phân bố đồng đều.

b)

Hình 1 phân bố đồng đều, hình 2 phân bố theo nhóm.

c)

Hình 1 phân bố theo nhóm, hình 2 phân bố đồng đều.

d)

Hình 1 phân bố đồng đều, hình 2 phân bố ngẫu nhiên.

58.

Nội dung nào sau đây chỉ có ở quần thể sinh vật mà không có ở quần xã?

a)

Giữa các loài có mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng.

b)

Tỷ lệ giới tính thường là xấp xỉ 1/1 đảm bảo hiệu quả sinh sản.

c)

Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.

d)

Thể hiện được mối quan hệ dinh dưỡng qua chuỗi, lưới thức ăn.

59.

Ví dụ nào thể hiện kiểu biến động số lượng cá thể theo chu kì?

a)

Số lượng cá mòi giảm mạnh tại vùng biển Fomosa Hà Tĩnh.

b)

Cháy rừng làm chết hàng loạt các loài động vật, thực vật.

c)

Mùa xuân, cây cối xanh tốt, số lượng sâu và chim ăn sâu tăng.

d)

Số lượng lợn giảm mạnh sau dịch tả lợn ở nước ta vào năm 2019.

60.

Khi quan sát trên cây bưởi, bọ xít đang hút nhựa cây, nhện giăng tơ bắt bọ xít, tò vò đang bay săn nhện; nhiều rệp bám hút nhựa, quanh vùng rệp bám nhiều kiến đen bảo vệ rệp và hút dịch do rệp tiết ra. Xét trong những thông tin trên, có bao nhiêu mối quan hệ kí sinh?

a)

2.

b)

3.

c)

1.

d)

4.

61.

Với thông tin dưới đây, các vị trí đánh số trong hình biểu thị mối quan hệ sinh thái. Hãy nêu tên mối quan hệ ở vị trí số (2)?

a)

Hỗ trợ.

b)

Kí sinh.

c)

Hợp tác.

d)

Vật dữ - con mồi.

62.

Chu trình sinh địa hóa có ý nghĩa duy trì sự cân bằng vật chất trong

a)

hệ sinh thái.

b)

quần xã.

c)

sinh quyển.

d)

quần thể.

63.

Một tập hợp các cá thể phải đảm bảo đồng thời các điều kiện nào dưới đây thì có thể kết luận được đó là một quần thể? (1) Cùng loài; (2) Cùng sống trong một khoảng không gian xác định. (3) Cùng một độ tuổi; (4) Cùng sống trong một khoảng thời gian xác định. (5) Cùng có khả năng sinh trưởng như nhau. (6) Có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.

a)

(1), (3), (5), (6).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(1), (2), (4), (6).

d)

(1), (3), (4), (5).

64.

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là

a)

ổ sinh thái.

b)

giới hạn sinh thái.

c)

sinh cảnh.

d)

môi trường sống.

65.

Môi trường sống của vi khuẩn nốt sần (Rhizobium) sống cộng sinh với rễ cây họ Đậu là môi trường

a)

nước.

b)

không khí.

c)

sinh vật.

d)

đất.

66.

Một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng nguyên sinh được mô tả như sau: Sóc ăn quả dẻ; diều hâu ăn sóc và chim gõ kiến; xén tóc ăn nón thông; chim gõ kiến và thằn lằn ăn xén tóc; chim gõ kiến và thằn lằn là thức ăn của trăn. Với dữ kiện nêu trên, lưới thức ăn này bao gồm bao nhiêu chuỗi thức ăn?

a)

5.

b)

6.

c)

3.

d)

4.

67.

Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Quan hệ cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể với môi trường sống.

b)

Quan hệ hỗ trợ cùng loài đảm bảo cho quần thể khai thác được nhiều nguồn sống.

c)

Nhờ có cạnh tranh số lượng và sự phân bố của các cá thể được duy trì ở mức phù hợp.

d)

Tại một thời điểm nhất định, chỉ tồn tại một trong hai mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh.

68.

Trong một ao nuôi thể hiện mối quan hệ giữa các loài cùng sống như sau: Biết cá mè hoa là đối tượng chính tạo nên sản phẩm kinh tế, lượng cá quả (cá lóc) còn đang ít ỏi. Với hiện trạng trên, có bao nhiêu hướng đề xuất sau đây là phù hợp để nâng cao tổng giá trị sản phẩm kinh tế trong ao? (1) Thả thêm một số cá quả để tỉa bớt cá mương. (2) Tăng nguồn giáp xác tập trung thức ăn cho cá mè hoa. (3) Tỉa bớt đòng đong. (4) Tăng lượng thực vật phù du.

a)

3.

b)

4.

c)

2.

d)

1

69.

Trong trồng trọt sản xuất, để phòng trừ các sinh vật gây hại khi chưa thành dịch, có bao nhiêu biện pháp sau đây vừa giữ được cân bằng sinh thái vừa không gây ô nhiễm nguồn đất, nước, không khí và nông sản? (1) Đặt các bẫy thuốc độc diệt chuột quanh ruộng lúa. (2) Dùng bao ni lông quấn quanh mương ruộng lúa hạn chế chuột. (3) Dùng ong mắt đỏ tiêu diệt sâu đục thân hại lúa. (4) Dùng ong kí sinh để diệt bọ dừa.

a)

2.

b)

1.

c)

3.

d)

4.

70.

Có bao nhiêu đặc trưng của quần thể trong các đặc trưng sau đây? (1) Tỉ lệ giới tính. (2) Mật độ loài. (3) Tỉ lệ nhóm tuổi. (4) Phân bố theo chiều ngang.

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

71.

So với hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái nhân tạo thường có

a)

lưới thức ăn đơn giản hơn.

b)

chuỗi thức ăn dài hơn.

c)

độ đa dạng sinh học cao hơn.

d)

khả năng tự điều chỉnh cao hơn.

72.

Cấu trúc của quần xã tương đối ổn định là do

a)

sự tập hợp lại của các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau.

b)

các loài trong quần xã cùng sinh sống trong một không gian xác định.

c)

các loài trong quần xã cùng sinh sống trong một thời gian nhất định.

d)

các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất.

73.

Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệul à: A,B,C,D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lưới thức ăn nêu trên?

a)

Nếu loài D bị tiêu diệt thì các loài còn lại đều giảm số lượng.

b)

Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng.

c)

Có tổng số 11 chuỗi thức ăn.

d)

Có 4 loài đóng vai trò là sinh vật tiêu thụ bậc 2.

74.

Để đạt năng suất cao nhất với cây cà phê, ngoài chế độ chăm sóc hợp lý, giống tốt..., người ta phải trồng đúng 120 cây/1000 m2. Khi trồng như vậy, được gọi là

a)

trồng đúng kích thước.

b)

trồng đúng mật độ.

c)

trồng đúng kích thước tối đa.

d)

trồng đúng kích thước tối thiểu.

75.

Khi đếm số lượng cây cỏ mực ở sân sau vườn với diện tích 116 m2 là 3248 cây. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào sau đây của quần thể?

a)

Thành phần nhóm tuổi.

b)

Sự phân bố cá thể.

c)

Kích thước.

d)

Tỷ lệ giới tính.

76.

Bảng số liệu nghiên cứu về 4 loài sinh vật trong một chuỗi thức ăn ở một quần xã. Dòng năng lượng đi qua 4 bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn này nhiều khả năng là

a)

4 → 2 → 1 → 3.

b)

1 → 3 → 2 → 4.

c)

4 → 1 → 2 → 3.

d)

2 → 3 → 1 → 4.

77.

Có bao nhiêu tập hợp cá thể sinh vật sau đây không phải là quần thể? 1. Tập hợp voọc mông trắng ở khu bảo tồn; 2. Một lồng gà bán ngoài chợ; 3. Đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao; 4. Các con ong thợ lấy mật ở vườn hoa; 5. Một rừng cây.

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2

78.

Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường được gọi là

a)

cân bằng sinh thái.

b)

phân ly sinh thái.

c)

tiến hóa sinh thái.

d)

diễn thế sinh thái.

79.

Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)

a)

chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.

b)

năng lượng mất đi do hô hấp, thường khoảng 70%.

c)

năng lượng mất qua chất thải, rơi rụng...

d)

năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng.

80.

Với thông tin dưới đây, các vị trí đánh số trong hình biểu thị mối quan hệ sinh thái. Hãy nêu tên mối quan hệ ở vị trí số (6)?

a)

Hỗ trợ.

b)

Kí sinh.

c)

Hợp tác.

d)

Vật dữ - con mồi.