NEW
Font size
WorksheetsOperon Lac – Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ, enzyme RNA polymerase có chức năng gì?
Nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn DNA cần nhân đôi.
Tổng hợp đoạn RNA mới có nhóm 3’-OH tự do.
Nối các đoạn Okazaki với nhau.
Tháo xoắn phân tử DNA.
Đặc tính cơ bản nào của vật chất di truyền đảm bảo con cái sinh ra giống với cha mẹ chúng?
Mang đặc trưng di truyền dưới dạng mật mã.
Có khả năng tái bản để chính xác bản thân nó.
Có khả năng tổng hợp các phân tử quan trọng của tế bào.
Có khả năng biến đổi tạo ra các nguồn biến dị di truyền.
Hình đơn bền nhiệt thể hiện cấu trúc chung của phần tử nào sau đây?
Nucleotide.
Amino acid.
Glucose.
Fructose.
Nhận định nào sau đây đúng về sơ đồ khái quát quá trình tái bản DNA?
[h] là chiều của enzyme DNA polymerase.
Chiều a–d là 5’–3’.
Chiều c–b là 3’–5’.
Chiều 2–1 là 5’–3’.
Cấu trúc chung của một gene có các vùng nào?
Vùng hoạt động; vùng không hoạt động.
Vùng điều hoà; vùng mã hoá; vùng kết thúc.
Vùng nhân đôi; vùng phiên mã; vùng dịch mã.
Vùng phân mảnh; vùng không phân mảnh.
Trong quá trình tái bản DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là gì?
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Phá vỡ các liên kết hydro giữa hai mạch của phân tử DNA.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, nhận định nào sau đây là không đúng?
Ở tế bào nhân thực, mạch mới hình thành theo chiều 5’-3’, ở nhân sơ thì từ 3’-5’.
Ở cả tế bào nhân thực và nhân sơ, mạch mới đều hình thành theo chiều 5’-3’.
Ở vi khuẩn, khi DNA vòng tái bản thì có một đơn vị tái bản.
Ở tế bào nhân thực có nhiều điểm sao chép cùng lúc trên 1 DNA.
Cho hình vẽ cấu tạo của một nucleotide. Nucleotide này là đơn phân của phân tử nào?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Quá trình tổng hợp RNA trong tế bào dựa trên mạch khuôn DNA được gọi là:
Phiên mã.
Dịch mã.
Tái bản.
Phân bào.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
Ribosome.
DNA.
mRNA.
tRNA.
Từ 3 loại nucleotide khác nhau sẽ tạo được nhiều nhất bao nhiêu loại bộ mã khác nhau?
27.
48.
16.
9.
Đơn phân chỉ có ở RNA mà không có ở DNA là:
Guanine.
Adenine.
Thymine.
Uracil.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
Ribosome.
DNA.
mRNA.
tRNA.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, protein nào sau đây được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có Lactose?
Protein ức chế.
Protein Lac A.
Protein Lac Y.
Protein Lac Z.
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở
vi khuẩn lactic.
Vi khuẩn E. coli.
vi khuẩn Rhizobium.
vi khuẩn lam.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là
vùng khởi động
vùng kết thúc.
vùng mã hoá.
vùng vận hành.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là
O (operator).
P (promoter).
lacZ, lacY, lacA.
R.
Điều hòa hoạt động gen ở các sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
sau phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, Lactose đóng vai trò chất
xúc tác
ức chế.
cảm ứng
trung gian.
Khởi đầu của một operon là một trình tự nucleotit đặc biệt gọi là
vùng điều hòa.
vùng khởi động.
gen điều hòa.
vùng vận hành.
Theo cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi có mặt của Lactose trong tế bào, Lactose sẽ tương tác với
vùng khởi động.
enzyme phiên mã.
protein ức chế.
vùng vận hành.
Trong một operon, nơi enzyme ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là
vùng vận hành.
vùng khởi động
vùng mã hoá.
vùng mã hóa.
Không thuộc thành phần của một operon nhưng có vai trò quyết định hoạt động của operon là
vùng vận hành.
vùng mã hóa.
gen điều hòa.
gen cấu trúc.
Trình tự nucleôtit đặc biệt của một operon để enzyme ARN-polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
Vùng khởi động.
gen điều hòa.
vùng vận hành.
vùng mã hóa.
Tín hiệu điều hòa hoạt động gen của operon Lac ở vi khuẩn E.coli là
Protein ức chế.
Đường Lactose.
Enzyme ARN-polimeraza.
Đường mantôzơ.
Enzyme ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng
vận hành.
kết thúc.
khởi động.
mã hóa.
Đột biến gen thường xảy ra vào thời điểm nào sau đây?
Khi tế bào đang còn non.
Khi NST đang đóng xoắn.
Khi DNA tái bản.
Khi DNA phân ly cùng với NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gen ban đầu ít hơn gen đột biến 1 liên kết hydrogen?
Mất một cặp A-T.
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
Thêm một cặp A-T.
Kỹ thuật cấy gene hiện nay thường không sử dụng để tạo
hormone sinh trưởng.
mRNA.
vaccine.
thể đa bội.
Điều hòa hoạt động gen chính là
Điều chỉnh lượng sản phẩm của gen trong tế bào.
Điều hòa lượng mRNA.
Điều hòa lượng tRNA.
Điều hòa lượng rRNA.
Ý nghĩa nào sau đây không phải của sự điều hòa biểu hiện gene?
Góp phần làm cho sản phẩm của các gene được tạo ra đúng thời điểm.
Giúp tế bào tránh lãng phí năng lượng.
Giúp sinh vật thích ứng với sự biến đổi của môi trường.
Góp phần kích thích các gen hoạt động mạnh hơn.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide được gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi
thay đổi một đôi amino acid trong chuỗi polypeptide.
thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide.
thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide.
không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide.
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gen ban đầu nhiều hơn gen đột biến 2 liên kết hydrogen?
Mất một cặp A-T.
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
Thêm một cặp A-T.
Trong trường hợp đột biến thêm 1 cặp nucleotide, số liên kết hydrogen của gen đột biến sẽ thay đổi như thế nào so với gen ban đầu?
Số liên kết tăng 2.
Số liên kết tăng 3.
Số liên kết không thay đổi.
Số liên kết tăng 2 hoặc tăng 3 liên kết.
Đột biến soma và đột biến tiền bào có điểm giống nhau là:
không di truyền qua sinh sản hữu tính.
xảy ra trong tế bào sinh dục.
xảy ra trong quá trình nguyên phân.
không di truyền qua sinh sản vô tính.
Khả năng đột biến gen xảy ra phụ thuộc nhiều nhất vào yếu tố nào?
Đặc điểm cấu trúc của gene.
Giai đoạn sinh lý tế bào.
Đặc điểm của loại tế bào xảy ra đột biến.
Hậu quả của đột biến.
Đột biến gen thường xảy ra vào thời điểm nào sau đây?
Khi tế bào đang còn non.
Khi NST đang đóng xoắn.
Khi DNA tái bản.
Khi DNA phân ly cùng với NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
Tác dụng của tia V có thể cho hai base thymin kế nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau, làm biến dạng DNA dẫn đến phát sinh đột biến nào sau đây?
Thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
Thay thế hoặc mất một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
Thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp T-A.
Tác nhân gây đột biến 5-BU là chất hoá học có khả năng bắt cặp bổ sung với adenine hoặc guanine gây đột biến nào sau đây?
Thay thế cặp A - T thành cặp G - C.
Thay thế cặp A - T thành cặp C - G.
Thay thế cặp G - C thành cặp A - T.
Thay thế cặp G - C thành cặp T - A.
Các đột biến có lợi do gen nào gây ra?
Các đột biến thêm cặp nucleotide.
Các đột biến mất cặp nucleotide.
Các đột biến thay thế cặp nucleotide.
Các đột biến đảo cặp nucleotide.
Trong kỹ thuật cấy gene với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì
E. coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.
Môi trường dinh dưỡng nuôi E. coli rất phức tạp.
E. coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.
E. coli có tốc độ sinh sản nhanh.
Cho các bước tạo DNA tái tổ hợp sau đây: (1) Thêm enzyme nối tạo liên kết phosphodiester. (2) Trộn 2 loại DNA để bắt cặp bổ sung. (3) Cắt DNA bằng enzyme cắt giới hạn. (4) Tách DNA từ vi khuẩn, tách gene cần chuyển từ tế bào cho. Trình tự đúng các bước tạo DNA tái tổ hợp là
1, 2, 3, 4.
4, 3, 2, 1.
3, 4, 2, 1.
2, 4, 3, 1.
Những loại enzyme nào sau đây được sử dụng trong kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp?
DNA polymerase và amilase.
Restrictase và ligase.
Amilase và ligase.
RNA polymerase và peptidase.
Trình tự các khâu của kỹ thuật cấy gene là gì?
Cắt và nối DNA của tế bào cho và Plasmid ở những điểm xác định, tạo DNA tái tổ hợp - tách DNA của tế bào cho và plasmid ra khỏi tế bào - chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Tách DNA của tế bào cho và plasmid ra khỏi tế bào - cắt và nối DNA của tế bào cho và Plasmid ở những điểm xác định, tạo DNA tái tổ hợp - chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận - tách DNA của tế bào cho và plasmid ra khỏi tế bào - cắt và nối DNA của tế bào cho và Plasmid ở những điểm xác định, tạo DNA tái tổ hợp.
Cắt và nối DNA của tế bào cho và Plasmid ở những điểm xác định, tạo DNA tái tổ hợp - chuyển DNA tái hợp vào tế bào nhận - tách DNA của tế bào cho và plasmid ra khỏi tế bào.
Trong kỹ thuật cấy gene, việc ghép (nối) đoạn DNA của tế bào cho vào Plasmid nhờ enzyme
Restrictase.
ARN polymerase.
DNA polymerase.
Ligase.
Enzyme cắt (Restrictase) được sử dụng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng
Phân loại được các gene cần chuyển.
Nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
Nhận biết và cắt đứt DNA ở những điểm xác định.
Đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.
Plasmid sử dụng trong kỹ thuật di truyền có đặc điểm nào sau đây đúng
Là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật.
Là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng.
Là phân tử DNA mạch thẳng.
Có khả năng nhân đôi độc lập với DNA nhiễm sắc thể của tế bào chủ.
DNA tái tổ hợp mang gene mã hoá insulin tạo ra bằng kỹ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E. coli nhằm
Ức chế hoạt động hệ gene của tế bào E. coli.
Làm bất hoạt các enzyme cần cho sự nhân đôi DNA của E. coli.
Làm cho DNA tái tổ hợp kết hợp với DNA vi khuẩn.
Tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện.
Cho hình ảnh mô tả cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) và một số nội dung liên quan đến các thành phần cấu trúc của NST như sau: (1) Là trung tâm vận động của NST trong phân bào. (2) Bảo vệ NST, giúp các NST không dính vào nhau. (3) Vai của NST. (4) Gồm 2 nhiễm sắc tử chị em dính với nhau suốt chiều dài NST nhờ protein Cohesin. Ghép mỗi thành phần cấu trúc 1, 2, 3 trong hình với nội dung a, b, c, d sao cho phù hợp.
2b, 1a, 3d.
2b, 1d, 3c.
2b, 1a, 3c.
2d, 1a, 3c.
Phân tử ADN liên kết với protein mà chủ yếu là histon tạo nên cấu trúc nào của NST, cấu trúc này không có ở đối tượng nào sau đây?
Tảo lục.
Vi khuẩn.
Ruồi giấm.
Sinh vật nhân thực.
Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi số lượng NST?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đa bội.
Chuyển đoạn.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Giả sử đột biến làm giảm thể một nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau ở loài này?
12
24
25
36
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a quy định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa tự thụ thì kết quả phân tính ở F là
35 cao : 1 thấp.
11 cao : 1 thấp.
3 cao : 1 thấp.
5 cao : 1 thấp.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là
ADN và protein histon.
ADN và mARN.
ADN và tARN.
ARN và protein.
Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: protein histon và ADN.
Trong tế bào soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.
NST giới tính chỉ mang gen quy định giới tính.
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể
có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.
là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.
là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.
Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?
Đảo đoạn.
Đa bội.
Dị đa bội.
Lệch bội.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
12
21
15
7
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a quy định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F là
35 cao : 1 thấp.
11 cao : 1 thấp.
3 cao : 1 thấp.
5 cao : 1 thấp.
Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST 4n có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
Thể ba.
Thể một.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A 2n = 18, của loài B 2n = 16 và của loài C 2n = 18. Các cặp lai giữa loài A và loài B tạo ra loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST?
46
60
34
52
Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ lai xa kết hợp với đa bội hóa?
Thể song nhị bội.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể ba.
Ở cơ thể sinh vật có bộ NST gồm 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau được gọi là
Thể tam bội.
Thể một.
Thể dị đa bội.
Thể ba.
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n+1 ?
Thể một.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể ba.
Ở thực vật, thể ba mang bộ NST nào sau đây?
2n−1
n
2n+1
3n
Có thể sinh vật có bộ NST nào sau đây là thể tự đa bội chẵn?
4n
2n−1
2n+1
3n
Giả sử một loài sinh vật có bộ NST 2n=8 ; các cặp NST được kí hiệu là A, a; B, b; D, d và E, e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể ba?
AABBddee
AabDdEe
AaaBbDdee
aaBbddee
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm: 1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết 2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3 3. Tạo các dòng thuần chủng 4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb
P: Aa × aa và P: Aabb × aabb
P: Aa × Aa và P: AaBb × AaBb
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng
1 hạt vàng : 3 hạt xanh
3 hạt vàng : 1 hạt xanh
1 hạt vàng : 1 hạt xanh
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết tỉ số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ:
1/4
1/3
3/4
2/3
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hạt vàng, b quy định hạt xanh. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt màu vàng là:
AaBB × aabb
AABb × aabb
AABb × aaBB
AABb × Aabb
Cho biết allele D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Tính trạng trung gian sẽ có hoa màu hồng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gene nào sau đây tạo ra đời con có 3 loại kiểu hình?
Dd x Dd.
DD x Dd.
Dd x dd.
DD x dd.
Ở người, gene quy định nhóm máu có 3 allele IA, IB, Io. Allele IA, IB trội so với Io. Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn.
Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội.
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn.
Allele IA và IB tương tác bổ sung.
