Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Hãy chọn định nghĩa đúng về este?
Este là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm -COO- liên kết với các gốc hydrocarbon.
Este là hợp chất sinh ra khi thay thế nhóm -OH trong nhóm -COOH của carboxylic acid bằng nhóm OR’ (trong đó R’ là gốc hydrocarbon).
Este là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm carbonyl liên kết hai gốc hydrocarbon.
Este là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử nhóm carboxyl liên kết hydrogen hoặc gốc hydrocarbon.
Tên gọi của este HCOOC2H5 là
ethyl acetate.
methyl formate.
methyl acetate.
ethyl formate.
Ester nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?
Phenyl acetate.
Vinyl acetate.
Propyl acetate.
Ethyl acetate.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2.
5.
4.
3.
Chất béo là triester của acid béo với
methyl alcohol.
ethylene glycol.
ethyl alcohol.
glycerol.
Triester của glycerol với gốc acid nào sau đây là chất béo?
formic acid.
acetic acid.
acrylic acid.
oleic acid.
Tripalmitin có công thức là
(C15H29COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Triolein có công thức là
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
Hầu hết các triglyceride trong tự nhiên đều chứa glycerol liên kết với hai hoặc ba acid béo khác nhau. Từ palmitic acid và stearic acid có thể tạo được tối đa bao nhiêu triglyceride khác nhau chứa đồng thời cả hai gốc acid?
2.
3.
4.
5.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối natri alkylsulfate (R-OSO3Na), natri alkylbenzensulfonate (R-SO3Na)...
glycerol và ethylene glycol.
Phân kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
các gốc hydrocarbon mạch dài.
nhóm sulfonate.
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
C15H31COONA.
(C17H35COO)2Ca.
CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.
C17H35COOK.
Xà phòng hay xà bông là một chất tẩy rửa các vết bẩn, vết dầu mỡ, diệt vi khuẩn. Thành phần của xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo. Muối nào sau đây được dùng làm xà phòng?
C17H35COONA.
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2) COONA.
CH2=CHCOONA.
CH3CH(NH2)COONA.
Hình ảnh dưới đây là sơ đồ làm sạch vết bẩn của xà phòng. X có thể chứa hóa chất nào sau đây?
C15H31COOH.
(C17H35COO)3C3H5.
C17H35COONA.
CH3COONA.
Đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi về lượng glucose trong máu của một người sử dụng đồ uống có đường sau 8 giờ nhận ăn: Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi
sử dụng khoảng 20 phút.
sử dụng khoảng 2 giờ.
sử dụng khoảng 50 phút.
sử dụng khoảng 3 giờ.
Ở dạng mạch vòng, glucose và fructose lần lượt còn nhóm...(I)... và nhóm...(II)... Đây là nguyên nhân dẫn đến glucose và fructose...(III)... Cụm từ cần điền vào (I), (II) và (III) lần lượt là
-OH hemiacetal, -OH hemiketal, có thể mở vòng.
-OH hemiketal, -OH hemiacetal, có thể mở vòng.
-OH hemiacetal, -OH hemiketal, có thể tham gia phản ứng thủy phân.
-OH hemiketal, -OH hemiacetal, không thể tham gia phản ứng thủy phân.
Thuốc thử dùng để phân biệt glucose với fructose là
AgNO3/NH3.
Cu(OH)2.
dung dịch Br2.
H2.
Glucose tham gia phản ứng với Cu(OH)2/OH-, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Trong phản ứng này chứng minh tính chất của nhóm chức nào trong phân tử glucose?
Tính chất của polyalcohol.
Tính chất của aldehyde.
Tính chất ketone.
Tính chất nhóm -OH hemiacetal.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng với thuốc thử Tollens.
Nhận xét nào sau đây không đúng với cả glucose và fructose?
Đều có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đều thể hiện tính chất của nhóm chức aldehyde.
Đều tham gia phản ứng hòa tan Cu(OH)2.
Trong phân tử có cùng số lượng nhóm hydroxy.
Một phân tử saccharose cấu tạo nên từ
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Một phân tử maltose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Hình dưới đây biểu thị cấu trúc của hợp chất carbohydrate có tên gọi là
Maltose.
Tinh bột.
Cellulose.
Saccharose.
Trong phân tử saccharose, gốc glucose liên kết với gốc fructose qua nguyên tử đóng vai trò cầu nối là
carbon.
hydrogen.
oxygen.
nitrogen.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, thu được chất nào sau đây?
Glucose.
Saccharose.
Ethyl alcohol.
Fructose.
Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường acid, đun nóng?
Fructose và tinh bột.
Saccharose và cellulose.
Glucose và saccharose.
Glucose và fructose.
Trong quá trình thủy phân chất X làm iodon chuyển thành màu xanh tím, trong quá trình chiếu chín có chất Y có phản ứng tráng gương. Chất X, Y lần lượt là:
tinh bột, glucose.
Saccharose, fructose.
Cellulose, glucose.
Cellulose, fructose.
Cho cellulose tác dụng với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc được cellulose nitrate X chứa 11,1% N. Công thức đúng của X là
[C6H7O2(OH)(ONO2)]n.
[C6H7O2(OH)(ONO2)2]n.
[C6H7O2(ONO2)3]n.
[C6H7O2(OH)2(ONO2)]n.
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glycogen.
Dùng để chia chất nào sau đây gọi là nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo?
[Ag(NH3)2]OH
[Cu(NH3)4](OH)2
[Zn(NH3)4](OH)2
NH3
Phát biểu nào sau đây về methylamine và methane là đúng?
Trong cùng điều kiện về áp suất, nhiệt độ sôi của methylamine cao hơn của methane.
Giữa các phân tử methylamine không tạo được liên kết hydrogen.
Ở điều kiện thường, methylamine là chất lỏng và methane là chất khí.
Methylamine và methane đều tan kém trong nước.
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc hai là chất khí ở điều kiện thường?
CH3NH2
(CH3)3N
CH3NHCH3
CH3CH2NHCH3
Ở điều kiện thường, amine nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Methylamine
Ethylamine
Dimethylamine
Phenylamine
Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lý của các amine là không đúng?
Độ tan trong nước của amine giảm dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng.
Aniline là chất lỏng khó tan trong nước, màu đen.
Các amine dễ bị oxi hóa khi muối trong tự nhiên có mặt.
Methylamine, dimethylamine, ethylamine là chất khí, dễ tan trong nước.
Cho các amine có công thức cấu tạo sau: (1) CH3NH2, (2) CH3NHCH3, (3) CH3CH2NH2, (4) CH3CH2NHCH3. Số amine bậc hai là
(3)
(4)
(2)
(2)
Chất nào dưới đây không phải là amino acid?
Lysine.
Glycine.
Aniline.
Glutamic acid.
Tên gọi của amino acid có ở hình bên theo danh pháp thay thế là
3-methyl-2- aminobutiric acid.
2-amino-3-methylbutanoic acid.
2-amin-3-methylbutanoic acid.
3-methyl-2-aminbutanoic acid.
Tên gọi nào sai với công thức tương ứng?
HOOCCH2CH(CHNH2)COOH: Glutamic acid.
H2N[CH2]6NH2: hexane-1,6-diamine.
H2NCH2COOH: valine.
CH3CH(NH2)COOH: alanine.
Tên gọi liên hệ đúng của alanine là
Gultaric acid.
α-aminobutiric acid.
α-aminopropionic acid.
α-aminoacetic acid.
Một tripeptide X được cấu thành từ 2 phần tử Ala và 1 phần tử Gly. Công thức cấu tạo của X không thể là
Ala-Ala-Gly
Ala-Gly-Ala
Gly-Ala-Ala
Gly-Ala-Gly
Cho peptide X có công thức cấu tạo như hình bên. Khi thủy phân hoàn toàn X trong môi trường NaOH thu được sản phẩm hữu cơ có công thức là
H2NCH(CH3)COOH và H2NCH2COOH.
H2NCH(CH3)COONa và H2NCH2COONa.
H2NCH(CH3)COONA và H2NCH2COOH.
H2NCH(CH3)COOH và H2NCH2COONA.
Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
2.
4.
5.
3.
Cho peptide Z có công thức cấu tạo bên. Trong peptide Z, amino acid đầu N là ? Đầu C. ?
A. Ala và Gly.
B. Glu.
C. Gly.
D. Val.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm gồm có Ala – Gly, Gly – Ala, Gly – Gly – Ala nhưng không có Val – Gly. Amino acid đầu N và amino acid đầu C của peptide X lần lượt là:
A. Ala và Gly.
B. Ala và Val.
C. Gly và Gly.
D. Gly và Val.
Peptide bị thuỷ phân hoàn toàn nhờ xúc tác enzyme tạo thành các
alcohol
α–amino acid
amine
anđehit
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol Gly-Ala-Val-Glu trong dung dịch NaOH dư, có 6 mol NaOH phản ứng. Tỉ lệ a : b trong ứng là
1 : 3.
1 : 5.
1 : 4.
1 : 2.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi bị đun nóng, lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn.
Protein là chuỗi polypeptide được tạo thành từ nhiều đơn vị α-amino acid.
Albumin trong lòng trắng trứng là protein có dạng hình sợi và không tan trong nước.
Khi nhỏ nitric acid vào lòng trắng trứng, màu trắng của lòng trắng trứng chuyển thành màu vàng.
Protein không tham gia loại phản ứng nào sau đây
Phản ứng thuỷ phân.
Phản ứng màu với biuret.
Phản ứng màu với HNO₃.
Phản ứng khử thành alcohol.
Trong phản ứng màu biuret, peptide và protein tạo ra sản phẩm màu tím là do
Sự kết tủa của ion đồng.
Sự tạo thành liên kết hydrogen.
Sự hình thành phức chất giữa ion đồng và nhóm peptide liên kết.
Sự phản ứng của ion đồng với nhóm -NH₂.
Từ monomer CH₂=CHCH₃ điều chế được polymer có công thức tương ứng là
(–CH₂–CH₂–CH₂–)ₙ
(–CH₂–CH₂–CH₂–CH₂–)ₙ
(–CH₂–CH–)ₙ
(–CH₂–CH–CH₂–)ₙ
Thuỷ tinh hữu cơ (hay tinh thể plexiglas) là một vật liệu quang trong, được sử dụng làm kính lúp, thấu kính, kính chống đạn,... Thuỷ tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp từ monomer nào sau đây?
CH₂=CHCOOCH₃
CH₂=C(CH₃)COOCH₃
CH₃COOCH=CH₂
CH₂=CHCN
Tính chất vật lí chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, tan trong nước.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của polymer?
Hầu hết là chất rắn ở điều kiện thường.
Không bay hơi.
Hầu hết không tan trong nước.
Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
PU từ nCH₂ = CH–CH=CH₂ (xt,p) → (–CH₂–CH=CH–CH₂–)ₙ dùng điều chế polymer nào sau đây?
Polypropylene
Polyethylene
Polybuta-1,3-diene
Polystyrene
Khối lượng của một đoạn mạch nylon-6,6 là 27 346 amu và của một đoạn mạch capron (nylon-6) là 17 176 amu. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nylon-6,6 và capron nếu trên lần lượt là
113 và 152
121 và 152
121 và 114
113 và 114
Quá trình nào sau đây giữ nguyên mạch carbon của polymer?
Depolymer hóa polystyren.
Thủy phân cellulose.
Hydrochloride hóa polyisoprene.
Thủy phân to nylon-6,6.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào làm giảm mạch carbon?
Poly(vinyl chloride) + Cl₂
Cao su thiên nhiên + HCl
Poly(vinyl acetate) + H₂O
Amylose + H₂O
Cho các polymer sau: polypeptide, poly(vinyl chloride), polystyrene, poly(vinyl acetate). Khi đun nóng với chất tẩy trong dung dịch kiềm, có bao nhiêu chất có phản ứng mà mạch polymer không thay đổi?
2
5
3
4
Đun nóng polymer (–CH₂–CH–COOCH₃–)ₙ với dung dịch HCl loãng, sau phản ứng thu được
A. CH₂=CH₂ và CH₃COOH.
B. CH₃CH₂OH và CH₃COOH.
C. (–CH₂–CH–COOH–)ₙ và CH₃COOH.
D. (–CH₂–CH–COOH–)ₙ và CH₃OH.
Phản ứng lư hoá cao su thuộc loại phản ứng
depolymer hóa.
giảm mạch polymer.
giữ nguyên mạch polymer.
tăng mạch polymer.
Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng?
Cao su isoprene.
Polyethylene.
Tơ nitron.
Nylon-6,6.
Cao su buna-N được tổng hợp bằng cách trùng hợp buta-1,3-diene với chất nào sau đây?
Isoprene.
Sodium.
Acrylonitrile.
Styrene.
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp?
Toluene.
Styrene.
Caprolactam.
Acrylonitrile.
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC.
PPF.
Cao su buna.
Teflon.
Cho polymer X có công thức cấu tạo như sau: [Công thức cấu tạo hình học của polymer X] Công thức của monomer được dùng để tổng hợp ra X (với C6H6 là vòng benzene) là
p-HOOC-C6H4-COOH và p-NH2-C6H4-NH2.
C6H5-COOH và p-NH2-C6H4-NH2.
p-H2N-C6H4-COOH.
p-HOOC6H5-COOH và C6H5NH2.
Polymer Z được tổng hợp theo PTHH: nH2N[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH → Z + (n-1) H2O. Polymer Z được điều chế bằng phản ứng
trùng hợp.
trùng ngưng.
thế.
trao đổi.
Tơ sợi nào sau đây thuộc loại tơ tự nhiên?
Sợi bông.
Nitron.
Nylon-6,6.
Cellulose acetate.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tơ visco là tơ bán tổng hợp.
To cellulose triacetate là tơ hóa học.
Tơ nylon-6,6 là tơ bán tổng hợp.
Sợi bông, tơ tằm đều là tơ thiên nhiên.
Mối liên hệ giữa dạng OXH và dạng khử của một loại điện cực biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M→M⁺ + ne.
M⁺ + ne→M.
M⁺ + ne→M.
M + ne→M⁺.
Cặp oxi hóa-khử tiêu biểu của Fe³⁺/Fe²⁺ là:
Fe³⁺/Fe.
Fe²⁺/Fe.
Fe³⁺/fe2+
Fe²⁺/Fe³⁺.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa-khử nào được quy ước bằng 0?
Na⁺/Na.
2H⁺/H₂.
Al³⁺/Al.
Cl₂/2Cl⁻.
Thế điện cực chuẩn (E⁰) của cặp oxi hóa - khử càng lớn thì tính oxi hóa của... càng mạnh và tính khử của... càng yếu. Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) lần lượt là
(1): dạng oxi hóa; (2): dạng khử.
(1): dạng khử; (2): dạng oxi hóa.
(1): acid; (2): base.
(1): hợp chất; (2): đơn chất.
Cho biết: E⁰Al³⁺/Al = -1,676 V; E⁰Cu²⁺/Cu = +0,340 V. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tính khử của aluminium (Al) lớn hơn tính khử của copper (Cu).
Tính oxi hóa của aluminium (Al) lớn hơn tính oxi hóa của copper (Cu).
Tính oxi hóa của cation Al³⁺ lớn hơn tính oxi hóa của cation Cu²⁺.
Tính khử của cation Al³⁺ lớn hơn tính khử của cation Cu²⁺.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hóa-khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg²⁺/Mg.
Fe²⁺/Fe.
Na⁺/Na.
Al³⁺/Al.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg²⁺.
Al³⁺.
Na⁺.
Ag⁺.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H⁺ thành H₂?
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Ở điều kiện chuẩn xảy ra các phản ứng sau: (1) X²⁺(aq) + Y⁺(aq) → X³⁺(aq) + Y(s) (2) X(s) + 2X³⁺(aq) → 3X²⁺(aq) Sự sắp xếp nào sau đây đúng với các giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử?
E⁰Y⁺/Y > E⁰X³⁺/X²⁺ > E⁰X²⁺/X.
E⁰X³⁺/X²⁺ > E⁰Y⁺/Y > E⁰X²⁺/X.
E⁰X²⁺/X > E⁰X³⁺/X²⁺ > E⁰Y⁺/Y.
E⁰Y⁺/Y > E⁰X²⁺/X > E⁰X³⁺/X²⁺.
Trong pin điện hoá, quá trình khử
sảy ra ở cực âm.
sảy ra ở cực dương.
sảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Biết E°Fe2+/Fe = -0,44V; E°Cu2+/Cu = 0,34V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe – Cu là
1,66 V
0,81 V
0,78 V
0,92 V
Cho E°Pin(Ni – Cu) = 0,59V và E°Cu2+/Cu = 0,34V. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Ni2+/Ni là
0,34 V
0,35 V
-0,35 V
-0,25 V
Trong pin điện hoá Zn–Fe
Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá
Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử
Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá
Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử.
Trong pin điện hoá Zn-Cu, PUHH xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá-khử tương ứng?
Zn và Cu2+
Zn và Cu
Zn2+vàCu2+
Zn và Cu2+.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn-Cu, dòng electron di chuyển từ
cực kẽm sang cực đồng
cực bên phải sang cực bên trái
cathode sang anode
cực dương sang cực âm
Pin điện hoá có thể kí hiệu đơn giản: kim loại (anode) - kim loại (cathode). Phản ứng chung trong một pin điện hoá là: X(s) + Y2+(aq) →Y(s) + X2+(aq). Kí hiệu của pin điện hoá đó là
Y-X2+
X-Y2+
X2+-Y2+
X-Y
