Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN SINH LỚP 12B NĂM HỌC 2025 - 2026
Total questions: 79
Worksheet time: 49mins
Ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A–T và G–C trong phân tử DNA là gì?
Giúp các gene có kích thước ngắn gọn hơn.
Đảm bảo cho quá trình tái bản diễn ra chính xác.
Làm tăng số lượng nucleotide của gene.
Làm cho gene có thể chứa nhiều loại amino acid khác nhau.
Các cặp base liên kết với nhau theo nguyên tắc đặc hiệu A–T, G–C có ý nghĩa chủ yếu là:
làm tăng tính linh hoạt của mạch DNA.
quy định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
giúp bảo đảm thông tin di truyền được lưu giữ ổn định.
làm giảm số lượng phân tử protein trong tế bào.
Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A–T và G–C. Việc hình thành các cặp A–T và G–C trong DNA theo nguyên tắc bổ sung đảm bảo cho quá trình
dịch mã được thực hiện trực tiếp trên DNA.
đột biến gene không xảy ra.
phiên mã không cần enzyme xúc tác.
tái bản tạo hai mạch mới chính xác như mạch gốc.
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA (tái bản DNA) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme DNA polymerase không tham gia tháo xoắn phân tử DNA.
Trong quá trình nhân đôi DNA, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại.
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.
Sự nhân đôi DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản).
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây sai?
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Enzyme ligase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Đặc điểm nào không đúng với quá trình nhân đôi DNA ở tế bào nhân thực?
Trên mỗi phân tử DNA có nhiều đơn vị tái bản.
Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc tái bản hình chữ Y.
Quá trình nhân đôi DNA xảy ra ở kì trung gian giữa hai lần phân bào.
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung.
Câu 1: Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp:
RNA từ khuôn DNA.
DNA từ khuôn RNA.
protein từ khuôn RNA.
DNA từ khuôn DNA.
Enzyme phiên mã ngược được sử dụng để:
tổng hợp DNA từ mRNA trưởng thành.
tổng hợp mRNA từ DNA.
gần DNA vào protein vận chuyển.
cắt bỏ intron trong gene.
Sau khi virus xâm nhập tế bào người, enzyme phiên mã ngược sẽ:
dịch mã RNA của virus thành protein.
tạo DNA từ RNA virus và tích hợp vào DNA tế bào chủ.
phân giải RNA virus.
biến RNA thành rRNA.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã có bộ đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
Mã di truyền khởi đầu và kết thúc có trình tự là
5' UGA 3'.
5' UAG 3'.
5' AUG 3'.
5' AGU 3'.
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Gly – Pro – Ser – Arg.
Pro – Gly – Ser – Ala.
Ser – Arg – Pro – Gly.
Ser – Ala – Gly – Pro.
Cho các thông tin sau đây: (1) mRNA sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein. (2) Khi ribosome tiếp xúc với mã kết thúc trên mRNA thì quá trình dịch mã hoàn tất. (3) Nhờ một enzyme đặc hiệu, amino acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptide vừa tổng hợp. (4) mRNA sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mRNA trưởng thành. Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
(2) và (3).
(3) và (4).
(1) và (2).
(2) và (4).
Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.
(2) quá trình dịch mã có thể chia thành 2 giai đoạn là hoạt hóa amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide
(3)trong quá trình dịch mã trên mỗi phân tuwe mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động
(4) quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với codon 5'UUG3' trên phân tử mRNA
(2),(3)
(1),(4)
(2),(4)
(1),(3)
Ý nghĩa quan trọng nhất của điều hòa biểu hiện gene là gì?
Giúp tế bào tăng tốc độ tổng hợp protein.
Giúp tế bào tổng hợp các protein cần thiết đúng lúc, đúng lượng.
Giúp tế bào chống lại các tác nhân gây hại từ môi trường.
Giúp tế bào điều chỉnh nhiệt độ bên trong.
Ứng dụng quan trọng của việc điều hòa biểu hiện gene trong sản xuất y học là gì?
Tạo giống cây trồng chịu hạn.
Sản xuất thuốc tamoxifen.
Tăng năng suất vật nuôi.
Tạo giống hoa có màu sắc đa dạng.
Trong nông nghiệp, người ta có thể chủ động điều khiển thời vụ ra hoa của cây bằng cách nào?
Cấy chuyển gene kháng thuốc trừ sâu.
Dùng thuốc ức chế phân bào.
Sử dụng hormone sinh trưởng GA3.
Điều chỉnh chế độ chiếu sáng khác nhau.
Tại sao điều hòa biểu hiện gene giúp tế bào tiết kiệm năng lượng?
Vì tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm gene khi cần thiết.
Vì các gene trong tế bào luôn hoạt động đồng thời.
Vì tế bào chỉ tổng hợp enzyme ATP-synthase.
Vì tế bào không cần tổng hợp protein để tồn tại.
Khi tế bào vi khuẩn gặp nhiệt độ môi trường cao bất thường, cơ chế điều hòa biểu hiện gene sẽ:
ngừng hoàn toàn tổng hợp protein.
tạo ra protein chống sốc nhiệt giúp tế bào thích nghi.
phá hủy các enzyme xúc tác phản ứng sinh hóa.
thay đổi cấu trúc DNA để thích nghi.
Câu 3: Điều hòa biểu hiện gene đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của sinh vật đa bào vì:
A. tất cả các tế bào trong cơ thể đều có hệ gene giống nhau nhưng được biệt hóa nhờ điều hòa gene.
B. mỗi loại tế bào trong cơ thể có bộ gene riêng.
C. điều hòa gene làm cho các tế bào có số lượng nhiễm sắc thể khác nhau.
D. các tế bào chỉ cần một phần nhỏ hệ gene để tồn tại.
Đột biến gene là
những biến đổi trong cấu trúc và số lượng gene.
những biến đổi về cấu trúc của NST.
những biến đổi về cấu trúc của gene.
những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST.
Đột biến điểm là đột biến xảy ra
trong cấu trúc của gene, liên quan tới một cặp nucleotide.
trong cấu trúc của gene, liên quan tới nhiều cặp nucleotide.
trong cấu trúc của NST, liên quan tới một cặp nucleotide.
trong cấu trúc của NST, liên quan tới nhiều cặp nucleotide.
thế nào là đột biến gene
là trạng thái cơ thể của cá thể bị đột biến
là những biểu hiện ra kiểu hình của tế bào bị đột biến
là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện r kiểu hình của cơ thể
là chỉ những cá thể đột biến,giúp phân biệt với cá thể không đột biến
Quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) rồi chuyển vào tế bào nhận với mục đích tạo ra được nhiều sản phẩm protein của gene chuyển được gọi là
công nghệ DNA tái tổ hợp.
lai hữu tính.
nhân bản vô tính.
công nghệ tế bào.
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, enzyme được sử dụng để gắn gene cần chuyển với thể truyền là
restrictase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
ligase.
Năm 1979, công ty Eli Lilly đã sản xuất được insulin cho người được tạo ra nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Gene quy định hormone insulin của người được tách chiết, sau đó gắn vào plasmid rồi chuyển vào tế bào vi khuẩn. Trong trường hợp này, đoạn DNA tái tổ hợp được tạo ra là plasmid và
mRNA mã hoá insulin.
hormone insulin.
gene insulin đã loại bỏ exon.
gene insulin đã loại bỏ intron.
"Tạo ra giống cà chua có gene sản sinh ra etilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng" là thành tựu của
công nghệ tế bào.
công nghệ gene.
phương pháp gây đột biến.
phương pháp lai hữu tính.
Giống cừu tổng hợp được huyết thanh và alpha -1- antitrypsin (một loại protein có chức năng bảo vệ phổi khỏi sự tác động của enzyme) ở người chữa bệnh khí thủng phổi (emphysema) được tạo ra nhờ ứng dụng
cây truyền phôi.
công nghệ gene.
công nghệ tế bào.
lai xa và đa bội hóa.
Các sinh vật chuyển gene mới từ loài khác trong hệ gen gọi là sinh vật
tách dòng gene.
biến đổi gene.
đột biến gene.
biến dị gene.
Nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây đối với việc duy trì thông tin di truyền?
Làm giảm một nửa số lượng NST trong tế bào con.
Tạo ra sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau.
Duy trì ổn định bộ NST 2n qua các thế hệ tế bào.
Tạo ra các giao tử có kiểu gene mới.
Cơ chế nào giúp bộ NST lưỡng bội (2n) của loài được khôi phục và duy trì ổn định qua các thế hệ cá thể?
Nguyên phân và giảm phân.
Giảm phân và nhân đôi DNA.
Giảm phân và thụ tinh.
Thụ tinh và nguyên phân.
Giảm phân có ý nghĩa di truyền chủ yếu là:
duy trì bộ NST ổn định trong cơ thể.
giúp tạo ra các thế hệ con giống hệt nhau về di truyền.
tạo ra giao tử đơn bội, đảm bảo ổn định bộ NST khi thụ tinh.
làm tăng kích thước của tế bào sinh dục.
Khi lai hai cơ thể thuần chủng tương phản về một cặp tính trạng, Mendel thu được thế hệ F1 đồng loạt 100% mang tính trạng của một bên bố hoặc mẹ. Hiện tượng này thể hiện quy luật nào?
Quy luật Phân li độc lập.
Quy luật Đồng tính (Quy luật Phân li).
Quy luật Liên kết gene.
Quy luật Tương tác gene.
Thí nghiệm của Mendel chứng minh rằng:
tính trạng di truyền không ngẫu nhiên.
sự di truyền tuân theo quy luật xác định.
tính trạng biến đổi do môi trường.
không có quy luật di truyền.
Mendel được coi là “cha đẻ di truyền học” vì:
là người đầu tiên nêu ra mô tả tế bào.
đưa ra quy luật giải thích sự di truyền tính trạng.
khám phá gene đột biến.
phát hiện sự tiến hoá.
Các quy luật Mendel là cơ sở cho:
thuyết tiến hoá.
di truyền học hiện đại.
sinh học phân tử.
hoá sinh học.
Nền tảng của di truyền học hiện đại là:
sự phát hiện ra NST.
các quy luật di truyền Mendel.
cơ chế chéo DNA.
học thuyết tế bào.
Cho các bước tiến hành thí nghiệm như sau: (1) Đưa ra giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. (2) Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2 và F3. (3) Tạo các dòng thuần khác nhau về các cặp tính trạng tương phản. (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Thứ tự đúng theo phương pháp nghiên cứu của Mendel là
1 – 2 – 3 – 4
2 – 3 – 4 – 1
3 – 2 – 4 – 1
2 – 1 – 3 – 4
Mendel kiểm chứng giả thuyết di truyền bằng:
Lai phân tích.
Lai thuận nghịch.
Tự thụ phấn.
Lai xa.
Kết luận của Mendel về tính trạng trội – lặn dựa trên:
Kết quả F1 và F2.
Sự biến dị môi trường.
đột biến gene
sự giảm phân
Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc Physa heterostroha cho thấy, allele A và allele B thuộc hai gene A và B quy định enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hoá các chất tiền thân không màu (trắng đen) tạo ra sản phẩm làm cho vỏ ốc có màu nâu. Nếu một trong hai gene bị đột biến làm mất chức năng của gene (đột biến lặn) hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc có vỏ màu trắng. Ốc vỏ nâu có kiểu gene?
A. A- B-.
B. A- bb.
C. aaB-.
D. aabb.
Ở cây hoa dạ yến thảo, hai alen của cùng một gene tương tác trội không hoàn toàn. Khi lai hoa đỏ (RR) với hoa trắng (rr), F1 toàn hoa hồng (Rr). Tự thụ phấn F1, tỉ lệ kiểu hình F2 là:
1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.
3 đỏ: 1 trắng.
9 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.
1 đỏ: 1 hồng: 2 trắng.
Khi nói về sự tương tác giữa các allele của cùng một gene, nhận định nào sau đây đúng?
Mỗi allele biểu hiện một tính trạng riêng biệt.
Tính trạng luôn có một allele trội hoàn toàn quy định.
Sự tương tác có thể tạo ra hiện tượng trội không hoàn toàn hoặc đồng trội.
Mọi allele đều biểu hiện đồng thời ở kiểu hình.
Trong hiện tượng tương tác giữa các gene, đặc điểm nào sau đây cho thấy mỗi quan hệ khác với quy luật phân li độc lập của Mendel?
Các gene nằm trên các cặp NST khác nhau.
Sản phẩm của các gene tác động bổ sung để hình thành một tính trạng.
Mỗi gene quy định một tính trạng riêng biệt.
Các allele phân li đồng đều về các giao tử.
Trong ngành bò sữa, người ta mong muốn sinh nhiều bê cái hơn để tăng sản lượng sữa. Biện pháp sinh học nào sau đây giúp định hướng sinh con cái?
Chọn tinh trùng mang NST Y để thụ tinh nhân tạo.
Chọn tinh trùng mang NST X để thụ tinh nhân tạo.
Dùng hormon testosterone để kích thích tạo con cái.
Cho giao phối các cá thể có NST Y tương đồng.
trong chọn giống gà người ta muốn tăng tỉ lệ gà trống để lấy thịt. Một phương pháp hiệu quả là
Sử dụng hormon estrogen để điều khiển giới tính.
Chọn tinh trùng mang NST Z để thụ tinh nhân tạo.
Điều chỉnh nhiệt độ ấp trứng để tạo tỉ lệ trống cao hơn
Lai xa giữa gà mái dòng có hệ gene khác nhau.
Phát biểu được khái niệm liên kết gen.
gene trên cùng một NST di truyền cùng nhau.
gene trên các NST luôn di truyền cùng nhau.
tính trạng trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
tính trạng trên các NST luôn di truyền cùng nhau.
Trong một tế bào, các gene nằm gần nhau trên cùng một NST có xu hướng
di truyền cùng nhau.
phân li độc lập.
bị đột biến.
tái tổ hợp ngẫu nhiên.
Phép lai nào đã giúp Morgan phát hiện ra quy luật liên kết gene?
Lai xa.
Lai phân tích.
Lai thuận nghịch.
Ngẫu phối.
Nêu được ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
vị trí và trình tự tương đối của các gene trên NST.
khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST.
trình tự các nucleotide.
số lượng gene trong tế bào.
Khi nói về ý nghĩa của tấm bản đồ di truyền, nhận định nào sau đây không đúng?
Dựa vào bản đồ di truyền có thể dự đoán được tần số các tổ hợp gene mới trong các phép lai.
Nghiên cứu bản đồ di truyền giúp các nhà khoa học tìm ra vị trí của các gene gây bệnh.
Nghiên cứu bản đồ di truyền chỉ có ý nghĩa đối với lĩnh vực sinh học và y khoa mà không có ý nghĩa trong công tác chọn giống.
Dựa vào bản đồ di truyền có thể được xác định mối quan hệ tiến hóa giữa các loài và suy luận cơ chế tiến hóa loài.
Khoảng cách giữa hai gene là 10 cM nghĩa là
chúng nằm cách nhau 10 μm.
tần số hoán vị gene là 10%.
liên kết hoàn toàn.
đột biến gene.
DẠNG II: CÂU HỎI ĐÚNG SAI Câu 1: Đọc đoạn văn sau và xác định các phát biểu đúng sai: Gene là đơn vị mang thông tin di truyền, nằm trên phân tử DNA. Mỗi gene thường gồm ba vùng: vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. Trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền, một số virus RNA có khả năng tạo bản sao DNA từ khuôn RNA nhờ enzyme phiên mã ngược. Các loại gene được phân biệt theo chức năng như gene cấu trúc, gene điều hòa.
Gene là một đoạn phân tử DNA mang thông tin quy định một sản phẩm xác định của tế bào.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp RNA từ khuôn DNA.
Gene điều hòa có vai trò kiểm soát hoạt động của gene cấu trúc.
Trong phiên mã, RNA được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của DNA theo nguyên tắc bổ sung.
DẠNG II: CÂU HỎI ĐÚNG SAI Câu 2: Đọc đoạn văn sau và xác định các phát biểu đúng sai: Mỗi gene là một phần của phân tử DNA mang thông tin di truyền cho tế bào. Một số virus có khả năng tổng hợp DNA từ RNA nhờ enzyme phiên mã ngược. Dựa vào cấu trúc và chức năng, các gene chia thành nhiều loại khác nhau. Trong quá trình truyền đạt thông tin, RNA được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung dựa trên mạch khuôn DNA.
Gene là đơn vị cấu trúc cơ bản mang thông tin di truyền trong DNA.
Phiên mã ngược giúp tổng hợp DNA từ RNA.
Gene điều hòa không tham gia mã hóa protein cấu trúc mà điều khiển hoạt động gene khác.
Quá trình phiên mã là cơ chế tổng hợp DNA dựa trên khuôn RNA.
Giữa thế kỉ XIX, khi khoa học di truyền chưa hình thành, người ta tin rằng tính trạng con lai là sự pha trộn trung gian của bố và mẹ. Trong bối cảnh đó, Mendel đã tiến hành các thí nghiệm với đậu Hà Lan để kiểm chứng giả thuyết của mình. Ông quan sát thấy các tính trạng được truyền riêng rẽ, không hòa trộn. Cách bố trí thí nghiệm của ông đảm bảo theo dõi được từng cặp tính trạng qua nhiều thế hệ.
Thí nghiệm của Mendel ra đời trong bối cảnh thuyết di truyền pha trộn đang chiếm ưu thế.
Mendel phát hiện ra rằng các tính trạng luôn pha trộn hoàn toàn giữa bố và mẹ.
Kết quả nghiên cứu của Mendel là nền tảng đầu tiên cho sự ra đời của di truyền học hiện đại.
Mendel bố trí các cặp lai khác nhau, theo dõi từng tính trạng riêng biệt qua nhiều thế hệ.
Thí nghiệm của Mendel diễn ra trong giai đoạn mà khái niệm “gene” hay “NST” còn chưa ra đời. Ông lựa chọn phương pháp thụ phấn có kiểm soát giữa các dòng thuần. Nhờ ghi chép tỉ mỉ và phân tích tỉ lệ định lượng, ông phát hiện các yếu tố di truyền được phân li độc lập. Chính cách tiếp cận logic này giúp đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.
Mendel nghiên cứu trong bối cảnh khoa học chưa biết tới gene hay nhiễm sắc thể.
Mendel nhận thấy các yếu tố di truyền pha trộn để tạo nên đặc điểm trung gian.
Thí nghiệm của Mendel là nền tảng cho sự phát triển của di truyền học hiện đại.
Mendel thực hiện phép lai giữa hai dòng thuần có tính trạng tương phản và cho cây lai tự thụ phấn.
Ở hầu hết các loài động vật, giới tính của con sinh ra được quyết định bởi một cặp NST đặc biệt gọi là NST giới tính. Trong thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm, ông phát hiện ra rằng một số tính trạng không di truyền theo quy luật Mendel thông thường mà gắn liền với giới tính. Những tính trạng đó được gọi là di truyền liên kết với giới tính. ngày nay, hiểu biết này giúp con người ứng dụng trong chăn nuôi và y học.
NST giới tính là cặp NST quy định giới tính của sinh vật.
Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng gene nằm trên NST thường, ảnh hưởng đến giới tính.
Morgan phát hiện gene quy định màu mắt ở ruồi giấm nằm trên NST X.
Hiểu biết về di truyền giới tính giúp xác định sớm giới tính thai nhi và phát hiện bệnh di truyền ở người.
Di truyền giới tính là một trong những quy luật cơ bản của di truyền học. Ở nhiều loài, giới tính được xác định bởi sự kết hợp giữa các NST giới tính khác nhau. Morgan đã chứng minh rằng một số gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên Y, dẫn đến hiện tượng di truyền chéo. Kiến thức này ngày nay được dùng để chẩn đoán sớm các bệnh di truyền ở người.
NST giới tính là loại NST chứa gene quy định giới tính.
Di truyền liên kết giới tính là hiện tượng gene nằm trên NST giới tính, ảnh hưởng đến tính trạng và xuất hiện lệch giữa hai giới.
Morgan bổ trợ phép lai giữa ruồi giấm cái mắt đỏ và ruồi giấm đực mắt trắng để nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu mắt.
Biết được cơ chế di truyền liên kết giới tính giúp phát hiện sớm bệnh mù màu ở nam giới.
Khi nghiên cứu các phép lai trên ruồi giấm, Morgan nhận thấy một số cặp tính trạng thường di truyền cùng nhau, cho thấy các gene quy định chúng nằm trên cùng NST – hiện tượng này được gọi là liên kết gene. Tuy nhiên, một số cá thể lại xuất hiện tổ hợp tính trạng mới do sự hoán vị gene khi trao đổi chéo giữa các chromatide tương đồng. Từ tần số hoán vị gene, các nhà khoa học xây dựng bản đồ di truyền để xác định vị trí tương đối của các gene trên cùng NST, góp phần hiểu rõ cấu trúc vật chất di truyền
Liên kết gene là hiện tượng các gene nằm trên cùng NST di truyền cùng nhau.
Hoán vị gene là sự phân li độc lập của các gene nằm trên cùng NST.
Bản đồ di truyền giúp xác định vị trí tương đối của các gene trên NST dựa vào tần số hoán vị.
Hiện tượng hoán vị gene xảy ra do sự trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Khi nghiên cứu sự di truyền của hai cặp tính trạng ở ruồi giấm, Morgan phát hiện các tỉ lệ đời con không tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Ông cho rằng các gene cùng nằm trên một NST sẽ cùng di truyền – gọi là “liên kết gen”. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, do sự trao đổi chéo, các gene có thể hoán đổi vị trí cho nhau tạo ra các biến dị tổ hợp. Từ tần số hoán vị, các nhà khoa học lập bản đồ di truyền, góp phần nghiên cứu sâu hơn về cơ sở vật chất của di truyền
Liên kết gene là hiện tượng các gene nằm trên các NST khác nhau cùng di truyền.
Hoán vị gene xảy ra khi các gene đổi vị trí cho nhau trên cùng một NST do trao đổi chéo.
Lập bản đồ di truyền giúp ước tính khoảng cách giữa các gene dựa trên tần số hoán vị.
Tần số hoán vị gene càng cao thì các gene càng ở gần nhau trên NST.
Một phân tử DNA có 20% Adenine. Tỉ lệ phần trăm của Guanine trong phân tử này là bao nhiêu?
(a)
Một đoạn DNA có tổng số nu là 6000, trong đó có 1800 nucleotideloại A. Số nucleotideloại G trong đoạn DNA này là bao nhiêu?
(a)
Xét các phát biểu sau về ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A–T và G–C trong phân tử DNA: (1) Giúp đảm bảo cấu trúc hai mạch song song và ổn định. (2) Giúp hai mạch DNA bổ sung và có khả năng nhân đôi chính xác. (3) Giúp hình thành các liên kết hóa trị giữa hai mạch DNA. (4) Giúp DNA có khả năng sao mã trung thực sang RNA. Có bao nhiêu ý đúng?
(a)
2.5. Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của việc giải trình tự hệ gene người. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Thông tin hệ gene hỗ trợ trong việc phát triển vaccine. (2) Giải trình tự gene giúp hiểu rõ mối quan hệ gene – bệnh. (3) Việc giải trình tự hệ gene người là công trình hợp tác quốc tế. (4) Hệ gene người hoàn toàn trùng với hệ gene tinh tinh. Có bao nhiêu ý đúng?
(a)
các phát biểu sau:
1.Giải trình tự hệ gene giúp phát hiện gene gây bệnh di truyền.
2. Dự án này giúp xác định số lượng gene của con người.
3.Giúp xác định nguồn gốc tiến hóa của loài người. Việc giải trình tự chỉ có ý nghĩa trong y học.
4.Có bao nhiêu ý đúng?
(a)
Cho các phát biểu sau: (1) Công nghệ giải trình tự gene thế hệ mới giúp giảm chi phí và thời gian. (2) Giải mã hệ gene góp phần phát triển liệu pháp gene. (3) Hệ gene người được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc tế. (4) Giải trình tự gene chỉ áp dụng được cho động vật bậc cao
(a)
Cho các loại đột biến điểm như sau: mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide khác loại, thay thế một cặp nucleotide cùng loại. Có bao nhiêu loại đột biến điểm có thể làm chuỗi polypeptide ngắn lại do bộ ba đột biến thành mã kết thúc?
(a)
Cho các phát biểu sau: (1) Đột biến gene dạng mất là loại phổ biến nhất. (2) Đột biến gene dạng thêm thường gây hậu quả nghiêm trọng. (3) Đột biến thay thế có thể không làm thay đổi amino acid. (4) Đột biến thay thế không làm thay đổi chiều mạch DNA. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Cho các phát biểu sau: (1) Dạng đột biến gene dạng thay thế thường nhẹ hơn dạng thêm hoặc mất. (2) Đột biến thay thế có thể tạo alen mới. (3) Mất hoặc thêm một cặp base sẽ làm tăng chiều dài gene. (4) Dạng mất và thêm nucleotide đều gây thay đổi khung đọc. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Các quy luật của Mendel có ý nghĩa: (1) đặt nền móng cho di truyền học hiện đại. (2) giải thích được sự di truyền có tính pha trộn. (3) là cơ sở để nghiên cứu các quy luật di truyền phức tạp hơn. (4) giúp con người điều khiển và ứng dụng di truyền trong chọn giống. Có bao nhiêu ý đúng?
(a)
Các lý do khiến quy luật Mendel được coi là nền móng của di truyền học hiện đại gồm: (1) Đưa ra khái niệm nhân tố di truyền (tiền thân của gene). (2) Chứng minh tính trạng di truyền một cách ngẫu nhiên, không pha trộn. (3) Xác định bản chất hóa học của ADN. (4) Tạo cơ sở cho học thuyết NST. Có bao nhiêu ý đúng?
(a)
Câu 3: Các điểm thể hiện tính tiên phong trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel gồm: (1) Xây dựng giả thuyết trước khi làm thí nghiệm. (2) Ghi chép kết quả có hệ thống. (3) Không lặp lại thí nghiệm để kiểm chứng. (4) Đưa ra khái niệm “nhân tố di truyền”. Có bao nhiêu ý đúng?
(a)
Câu 1: Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Cây có hạt màu tím, cây không đủ kiểu gene quy định?
(a)
Câu 2: Ở cây Dạ lan hương, gene R quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với gene r quy định hoa màu trắng, ở trạng thái dị hợp Rr thì hoa có màu hồng. Khi lai cây hoa đỏ với cây hoa hồng, hãy cho biết số lượng kiểu gene có thể có ở đời con là bao nhiêu?
(a)
Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gene nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất (240g) lai với cây có quả nhẹ nhất (120g) được F1. Cho F1 giao phấn tự do thu được F2 có 640 cây với 7 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả. Ở F2, có bao nhiêu cây có quả nặng 200g?
(a)
Câu 1: (1) Mendel cho rằng các tính trạng di truyền tuân theo những quy luật xác định. (2) Morgan khẳng định gene nằm trên NST. (3) Morgan bác bỏ toàn bộ các quy luật của Mendel. (4) Morgan bổ sung và mở rộng học thuyết Mendel bằng thuyết NST
Có bao nhiêu ý đúng?
(a)
Câu 2: Các phát biểu sau thể hiện quan điểm của Mendel và Morgan: (1) Mendel cho rằng mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định. (2) Morgan chứng minh được các gene nằm trên nhiễm sắc thể. (3) Cả hai đều thống nhất rằng gene nằm ở tế bào chất. (4) Morgan phát hiện hiện tượng hoán vị gene. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Câu 3: Các phát biểu sau thể hiện quan điểm của Mendel và Morgan:
(1) Morgan khẳng định gene nằm theo hàng dọc trên NST.
(2) Mendel cho rằng các gene phân li độc lập khi tạo giao tử.
(3) Morgan phát hiện sự di truyền liên kết.
(4) Mendel nghiên cứu cơ sở tế bào học của gene.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
