Font size
WorksheetsSinh lý tiêu hoá – Phiếu câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Yếu tố nào sau đây trong dịch vị có tác dụng tiêu hoá protein?
Pepsin
Pepsinogen
Lipase
HCl
Tuyến nào sau đây là tuyến tiêu hoá?
Dạ dày
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến thượng thận
Tuyến nào sau đây không phải là tuyến tiêu hoá?
Tuyến tụy
Gan
Tuyến nước bọt
Tuyến cận giáp trạng
Pepsinogen được bài tiết ở vùng nào của dạ dày?
Vùng hang vị
Vùng tâm vị
Vùng môn vị
Vùng thân vị
HCl và yếu tố nội được tiết ở khu vực nào của dạ dày?
Vùng tâm vị và môn vị
Vùng tâm vị và hang vị
Vùng thân vị và đáy vị
Vùng thân vị và hang vị
Trong dạ dày có các loại enzym nào?
Enzym tiêu hoá protein và lipid
Enzym tiêu hoá protein và glucid
Enzym tiêu hoá lipid và glucid
Không có enzym tiêu hoá
Pepsinogen chuyển thành pepsin nhờ tác nhân nào?
Trypsin
HCl
Lipase
Amylase
Chất nào sau đây được hấp thu mạnh nhất ở dạ dày?
Acid amin
Rượu
Nước
Glucose
Chất nhầy trong dịch vị có tác dụng gì?
Giúp hấp thu vitamin B12
Bảo vệ niêm mạc dạ dày
Tạo môi trường cho pepsin hoạt động
Tiêu diệt vi khuẩn có trong thức ăn
Gastrin trong dạ dày có tác dụng nào sau đây?
Giảm bài tiết HCl
Tăng bài tiết pepsinogen
Tăng bài tiết chất nhầy
Tăng bài tiết pepsin
Trypsinogen chuyển thành trypsin nhờ gì?
Enterokinase
Chymotrypsin
Carboxypeptidase
HCl
Procarboxypeptidase chuyển thành carboxypeptidase nhờ gì?
Chymotrypsin
Carboxypeptidase
Enterokinase
Trypsin
Dịch tiêu hóa có pH cao nhất là
Dịch ruột
Dịch vị
Dịch tụy
Dịch mật
Enzym maltase của dịch ruột có tác dụng
Phân giải đường maltose thành glucose
Phân giải tinh bột chín thành maltose
Phân giải lactose thành glucose và galactose
Phân giải tinh bột sống thành maltose
Các tác dụng sau là của pepsin, ngoại trừ
Phân giải protein thành proteose
Phân giải protein thành pepton
Phân giải protein thành polypeptid
Phân giải protein thành acid amin
Các yếu tố nào sau đây không tham gia điều hòa bài tiết dịch vị bằng đường thể dịch
Gastrin
Histamin
Corticoid
Dây X
Trong điều trị loét dạ dày tá tràng thuốc kháng receptor H2, được sử dụng để
Tăng bài tiết chất nhầy
Giảm bài tiết HCl
Giảm bài tiết pepsinogen
Giảm bài tiết corticoid vỏ thượng thận
Nếu tế bào viền ngừng hoạt động, hậu quả đầu tiên là
Không tiết được pepsinogen
Không hấp thu Vitamin B12
Mất phản xạ đóng môn vị
Dịch vị có pH tăng mạnh, gây rối loạn tiêu hóa
Tại sao không nên dùng corticoid kéo dài ở bệnh nhân viêm loét dạ dày
Làm tăng co bóp môn vị
Gây kích ứng tá tràng
Tăng tiết HCl và giảm tiết chất nhầy
Gây hạ đường huyết
Tình trạng ợ chua có thể xảy ra khi
Cơ thắt môn vị mở sớm
Cơ thắt tâm vị mở bất thường do tăng acid
Giảm tiết HCl
Mất phản xạ ruột – dạ dày
Giải thích tại sao trẻ 1 tháng tuổi có thể bú lượng sữa lớn hơn dung tích dạ dày
Vì dạ dày trẻ co bóp tốt
Vì enzym amylase tiêu hóa nhanh
Vì enzym preuza làm đông sữa lại, giúp lưu lại dạ dày
Vì chất nhầy bảo vệ dạ dày
Tại sao khi dạ dày chứa đầy thức ăn nhưng áp suất trong dạ dày không tăng đột ngột
Vì thức ăn bị phân giải nhanh
Vì dạ dày co lại
Vì thành dạ dày giãn ra tương ứng với thể tích thức ăn
Các enzym tiêu hóa của dịch vị gồm
Lipase, lactase, amylase
Pepsin, preuza, lipase
Trypsin, pepsin, amylase
Preuza, chymotrypsin, lipase
Trypsinogen chuyển thành trypsin nhờ
Enterrokinase và chymotrypsin
Enterokinase và trypsin
Enterokinase và HCL
Enterokinase và carboxypeptidase
Chymotrypsinogen chuyển thành chymotrypsin nhờ
Trypsin
Enterokinase
Pepsin
HCL
Nhóm enzym có tác dụng tiêu hóa protein trong dịch tụy là
Trypsin, chymotrypsin, carboxypeptidase
Pepsin, chymotrypsin, carboxypeptidase
Amylase, chymotrypsin, carboxypeptidase
Aminopeptidase, chymotrypsin, carboxypeptidase
Nhóm enzym có tác dụng tiêu hóa lipid của dịch tụy là
Lipase, phospholipase, amylase
Lipase, phospholipase, cholesterol – esterase
Lipase, phospholipase, lactase
Lipase, phospholipase, pepsin
Nhóm enzym có tác dụng tiêu hóa lipid của dịch tụy là
Lipase, phospholipase, amylase
Lipase, phospholipase, cholesterol – esterase
Lipase, phospholipase, lactase
Lipase, phospholipase, pepsin
Enzym nào sau đây có tác dụng phân giải polypeptid thành acid amin
Chymotrypsin
Trypsin
Imnopeptidase
Pepsin
Dịch tiêu hóa nào sau đây có hệ enzym tiêu hóa glucid phong phú nhất
Dịch vị
Dịch mật
Dịch ruột
Dịch tụy
Enzym nào sau đây có tác dụng phân giải polypeptid thành acid amin
Chymotrypsin
Trypsin
Imnopeptidase
Pepsin
Sau khi cắt dạ dày hoàn toàn thì
Tiêu hóa protein giảm
Tiêu hóa lipid giảm
Hấp thu vitamin B12 giảm
Tiêu hóa glucid giảm
Bình thường, dịch tụy không tiêu hóa được tuyến tụy vì
Dịch tụy bài tiết ra được đưa ngay xuống tá tràng
Dịch tụy bài tiết ra các men tiêu protein ở dạng không hoạt động
pH dịch tụy kiềm
Không bài tiết ra HCL
Lọc ở cầu thận là nước và các chất hòa tan đi từ
Mao mạch cầu thận sang khoang Bowman
Khoang Bowman sang mao mạch cầu thận
Khoang Bowman sang ống thận
Dịch kẽ vào ống thận
Nước tiểu được tạo thành nhờ quá trình
Lọc ở ống thận và trao đổi chất ở cầu thận
Lọc ở cầu thận và tái hấp thu ở ống thận
Lọc ở cầu thận và trao đổi chất ở ống thận
Lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận
Tái hấp thu glucose xảy ra ở
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Ống góp
Quai Heller
Áp suất lọc bằng
Pl=Ph−(Pk+Pb)
Pl=Ph−(Pk−Pb)
Pl=Ph+(Pk−Pb)
Pl=Ph+(Pk+Pb)
Quá trình lọc xảy ra khi
Ph>Pk+Pb
Ph<Pk+Pb
Ph=Pk+Pb
Ph<Pk−Pb
Quá trình lọc xảy ra ở
Mao mạch cầu thận
Mao mạch quanh ống thận
Mao mạch cầu thận và mao mạch quanh ống thận
Toàn bộ các phần của ống thận
Đơn vị chức năng của thận là gì
Tiểu cầu thận
Cầu thận
Ống thận
Nephron
Giai đoạn đầu tiên của quá trình tạo nước tiểu là gì
Lọc ở cầu thận
Hấp thu lại ở ống thận
Bài tiết ở ống thận
Tạo nước tiểu cuối cùng
Nước tiểu đầu được tạo ra ở
Ống thận
Bàng quang
Cầu thận
Niệu quản
Máu đi vào cầu thận từ
Động mạch chủ
Tiểu động mạch đi
Tiểu động mạch đến
Tĩnh mạch thận
Tái hấp thu ở ống thận diễn ra chủ yếu ở
Ống lượn xa
Ống lượn gần
Ống góp
Quai Henle
Trúc nào sau đây thuộc đơn vị thận
Ống góp
Bể thận
Ống lượn gần
Niệu quản
Lưu lượng lọc cầu thận tăng khi
Kích thích thần kinh giao cảm
Tiểu động mạch đi co mạnh
Tiểu động mạch đến giãn
Tiểu động mạch đi giãn
ADH làm tăng tái hấp thu nước ở
Ống lượn gần và ống lượn xa
Ống lượn gần và quai Heller
Ống lượn xa và ống góp
Ống góp vùng vỏ và ống lượn xa
Lượng dịch lọc được tái hấp thu nhiều nhất ở
Ống lượn gần
Quai Henle
Ống lượn xa
Ống góp vùng vỏ
Cơ chế lọc cầu thận
Pk đẩy các chất từ mao mạch cầu thận vào khoang Bowman
Ph đẩy các chất từ mao mạch cầu thận vào khoang Bowman
Pb đẩy các chất từ mao mạch cầu thận vào khoang Bowman
Quá trình lọc chỉ xảy ra khi Ph>0
Dịch ra khỏi quai Heller ra là dung dịch
Nhược trương
Đẳng trương
Ưu trương
Đã được pha loãng
Áp suất lọc ở cầu thận trung bình là
60 mmHg
18 mmHg
10 mmHg
32 mmHg
K+ thừa được bài tiết ở
Ống lượn gần
Quai Heller
Ống lượn xa
Ống góp
Ống lượn gần bài tiết các chất sau, ngoại trừ
Chất màu
Penicillin
Glucose
Sản phẩm độc của quá trình chuyển hóa
Ống lượn gần tái hấp thu các chất sau, ngoại trừ
Ure
Urat
Chất màu
Glucose
Ống lượn xa tái hấp thu các chất sau, ngoại trừ
K+
Na+
H2O
H+
Ống lượn xa bài tiết các chất sau, ngoại trừ
Glucose
NH4+
K+
H+
Dịch lọc cầu thận có đặc điểm
Thành phần như huyết tương trong máu động mạch
Có pH bằng pH của huyết tương
Thành phần protein giống như huyết tương
Có các tế bào máu
Lượng dịch lọc được tái hấp thu nhiều nhất ở
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Ống góp
Quai Heller
Tái hấp thu glucose ở ống thận diễn ra ở
Tất cả các đoạn của ống thận
Ống lượn gần
Ống lượn gần và ống lượn xa
Ống thận khi nồng độ trong máu thấp hơn 200 mg%
Tổ chức cạnh cầu thận được hình thành bởi
Ống lượn xa và tế bào tiết renin
Sự thay đổi cấu trúc của tế bào động mạch đến và tế bào ống lượn xa
Ống lượn xa và ống góp
Động mạch đến, động mạch đi và tế bào biểu mô ống lượn gần
Cơ chế lọc cầu thận là
Ph giữ nước và các chất hòa tan ở lại mao mạch cầu thận
Pb đẩy nước và các chất hòa tan từ mao mạch cầu thận vào khoang Bowman
Pk và Pb đẩy nước và các chất hòa tan từ khoang Bowman trở lại mao mạch cầu thận
Pk và Pb đều giữ nước và các chất hòa tan ở mao mạch cầu thận
Các yếu tố ảnh hưởng lưu lượng lọc cầu thận là
Giãn động mạch đến, co động mạch đi làm tăng lưu lượng lọc
Giãn động mạch đến, giãn động mạch đi làm tăng lưu lượng lọc
Kích thích thần kinh giao cảm làm tăng lưu lượng lọc
Co cả động mạch đến và động mạch đi làm tăng lưu lượng lọc
Lượng dịch lọc được tái hấp thu nhiều nhất ở
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Ống góp
Quai Heller
Yếu tố chính ảnh hưởng đến lưu lượng lọc ở cầu thận là
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận
Áp suất keo của huyết tương
Áp suất trong bao Bowman
Áp suất keo của Bowman
Ống lượn gần tái hấp thu hoàn toàn các chất sau, ngoại trừ
Vitamin
K+
Na+
Acid amin
Glucose xuất hiện trong nước tiểu khi
Glucose máu: 0,8 – 1,2 g/l
Glucose máu: < 0,8 g/l
Glucose máu: > 1,2 g/l
Glucose máu: > 1,8 g/l
Cơ chế lọc ở cầu thận
Pb giữ nước và các chất hòa tan ở lại bao Bowman
Pk đẩy nước và các chất hòa tan ra khỏi mạch máu
Ph và Pb đẩy nước và các chất hòa tan từ mạch máu vào bao Bowman
Ph đẩy nước và các chất hòa tan ra khỏi mạch máu
Khi nồng độ glucose huyết tương cao hơn ngưỡng đường của thận thì
Bắt đầu xuất hiện glucose trong nước tiểu.
Mức tái hấp thu glucose của ống lượn gần đã đạt được trị số cao nhất.
Bắt đầu xuất hiện glucose trong dịch lọc cầu thận.
Ống lượn gần không có khả năng tái hấp thu glucose trong dịch lọc cầu thận.
Tái hấp thu ở quai Heller
Nhánh xuống quai Heller chỉ cho nước đi qua.
Nhánh lên quai Heller không cho nước đi qua.
Quai Henle hấp thu nước nhiều hơn Na+.
Nhánh lên mỏng quai Heller không cho Na+ đi qua.
Aldosteron ảnh hưởng lớn nhất đến
Ống lượn gần.
Quai Henller.
Cầu thận.
Ống lượn xa.
Tái hấp thu ở ống thận là quá trình nước và các chất hòa tan đi từ
Mao mạch cầu thận sang khoang Bowman.
Khoang Bowman mao sang mạch cầu thận.
Lòng ống thận vào dịch kẽ.
Dịch kẽ vào lòng ống thận.
Bài tiết ở ống thận là quá trình
Mao mạch cầu thận sang khoang Bowman.
Khoang Bowman mao sang mạch cầu thận.
Lòng ống thận vào dịch kẽ.
Dịch kẽ vào lòng ống thận.
Na+ được tái hấp thu ở
Ống lượn gần, ngành lên của quai Henlé, ống lượn xa và ống góp.
Ống lượn gần, ngành xuống của quai Henlé, ống lượn xa và ống góp.
Ống lượn gần, quai Henlé, ống lượn xa và ống góp.
Ống lượn gần, ống lượn xa và ống góp.
Vì sao huyết áp mao mạch cầu thận cao hơn mao mạch tổ chức khác
Do lưu lượng máu nhiều.
Do đường kính tiểu động đến lớn hơn tiểu động đi.
Do thành mạch dày hơn.
Do sự tác động của hormone Aldosteron.
Khi không có mặt ADH, lượng dịch lọc được tái hấp thu mạnh nhất ở
Ống lượn gần.
Quai Henller.
Ống lượn xa.
Ống góp.
Một bệnh nhân bị viêm cầu thận cấp nước tiểu sẽ có
Protein.
Lipid.
Glucose.
Vitamin.
Áp suất keo trong mao mạch cầu thận chủ yếu do yếu tố nào tạo ra
Glucose.
Protein huyết tương.
NaCl.
Ure.
Khi máu tới thận giảm tổ chức cạch cầu thận sẽ bài tiết ra
Angiotensinogen.
Angiotensin I.
Renin.
Angiotensin II.
Angiotensin II làm tăng huyết áp nhờ cơ chế
Co mạch.
Tăng nhịp tim.
Tăng sức co bóp cơ tim.
Ức chế dây X.
Các chất sau có tác dụng trực tiếp làm tăng huyết áp
Angiotensinogen.
Angiotensin I.
Renin.
Angiotensin II.
Các hoạt động của nephron trong quá trình bài tiết nước tiểu là
Lọc và bài tiết các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể.
Lọc và bài tiết các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể và tái hấp thu các chất cần thiết trở lại máu.
Lọc các chất không cần thiết ra khỏi máu và tái hấp thu các chất cần thiết trở lại máu.
Lọc và tái hấp thu các chất cần thiết trở lại máu.
Vì sao huyết áp mao mạch cầu thận cao hơn mao mạch tổ chức khác
Do lưu lượng máu nhiều.
Do đường kính tiểu động đến lớn hơn tiểu động đi.
Do thành mạch dày hơn.
Do sự tác động của hormone Aldosteron.
Các áp suất có tác dụng đẩy nước và các chất hoà tan từ mao mạch cầu thận vào khoang Bowman là
Áp suất keo trong bao Bowman và áp suất thuỷ tĩnh trong mao mạch cầu thận.
Áp suất thuỷ tĩnh trong bao Bowman và áp suất keo trong mao mạch cầu thận.
Áp suất keo trong mao mạch cầu thận và áp suất keo trong bao Bowman.
Áp suất thuỷ tĩnh trong mao mạch cầu thận.
Bệnh nhân viêm cầu thận cấp, có albumin trong nước tiểu là do
Trọng lượng phân tử của albumin bị giảm đi.
Mức lọc cầu thận tăng lên đẩy albumin đi qua màng lọc.
Mất khả năng tái hấp thu albumin ở ống thận.
Màng đáy cầu thận bị tổn thương nên mất điện tích âm.
