wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12.1 - 15P SỬ

Total questions: 74

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Quốc liên

b)

Đại hội đồng.

c)

khối Đồng minh.

d)

khối Hiệp ước.

2.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

3.

Đâu là một trong những vai trò/mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

4.

Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố về Liên hợp quốc.

b)

Thành lập khối Liên minh.

c)

Xoá bỏ hệ thống thuộc địa.

d)

Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

5.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

hội nghị Véc xai - Oasinhton.

6.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

7.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Toà án quốc tế.

8.

Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là

a)

toà án quốc tế.

b)

tổng thư ký.

c)

ban thư ký.

d)

quỹ nhi đồng.

9.

Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là

a)

toà án quốc tế.

b)

tổng thư ký.

c)

ban thư ký.

d)

đại hội đồng.

10.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

a)

chống nạn thất nghiệp.

b)

Quyền tự do chính trị.

c)

Chống bạo lực gia đình.

d)

Chất lượng giáo dục.

11.

Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

a)

En Xan-va-đo.

b)

Goa-tê-ma-la.

c)

Trung Đông.

d)

Mô-dăm-bích.

12.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

Đại hội đồng.

b)

ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Toà án quốc tế.

13.

Một trong những quốc gia Uỷ viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là

a)

Nhật

b)

Đức

c)

Anh

d)

Bi

14.

Quốc gia nào sau đây từng có công dân là Tổng thư ký Liên hợp quốc?

a)

Hàn Quốc.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Nhật Bản.

15.

Tổng thư ký là người đứng đầu cơ quan nào của Liên hợp quốc?

a)

A. Ban thư ký.

b)

B. Đại hội đồng.

c)

C. Hội đồng Bảo an.

d)

D. Toà án quốc tế.

16.

Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

có quá nhiều thành viên.

b)

bị các nước lớn chi phối.

c)

thiếu nhân sự chất lượng.

d)

không có trụ sở cố định.

17.

Nội dung hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

giải quyết tranh chấp hoà bình.

b)

sự nhất trí của năm cường quốc.

c)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

không được đe doạ sử dụng vũ lực.

18.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

b)

Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

c)

quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

d)

không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

19.

Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945 - 2000?

a)

Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ về kinh tế.

b)

Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh.

c)

Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.

d)

Nhiều vấn đề quá sức giải quyết đơn độc của các nước.

20.

Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?

a)

Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc,

b)

Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định,

c)

Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng.

d)

Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

21.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

22.

Nguyên tắc hoạt động “chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc” được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là

a)

đảm bảo quyền lợi của hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.

b)

cân bằng quyền lực chính trị giữa hai cực Liên Xô, Mỹ.

c)

thực hiện thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta của Mỹ và Anh.

d)

ngăn chặn việc các cường quốc thống trị Liên hợp quốc.

23.

Nhân định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?

a)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

b)

Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.

d)

Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.

24.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)

giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

c)

viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

thúc đẩy cái cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

25.

Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là

a)

tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.

b)

đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

c)

thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

d)

trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

26.

Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn

a)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.

c)

thực hiện các quyền tự do dân chủ.

d)

trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.

27.

Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là

a)

tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.

b)

không để do sử dụng vũ lực với nhau.

c)

tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc.

d)

thành viên thực hiện quyền phủ quyết.

28.

Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã thống qua quyết định nào?

a)

Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

b)

Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

c)

Thành lập tổ chức Hội quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, Á giữa các nước Đồng minh.

29.

Quyết định nà của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.

d)

Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.

30.

Nhận xét nào là đúng về việc thỏa thuận đồng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân.

b)

Thực chất là phân chia quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

Nhanh chóng triệt tiêu sức mạnh của các nước tư bản.

d)

Tạo điều kiện để tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô.

31.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực, thường được gọi là Nhóm P5, gồm: Mỹ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc, - có quyền quyết định các vấn đề trọng đại của thế giới. 10 nước thành viên không thường trực (gọi tắt là Nhóm E10) do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kỳ hai năm. Việt Nam đã được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ở nhiệm kỳ 2008 - 2009 và nhiệm kỳ 2020 - 2021

a)

5 Ủy viên thường trực đầu tiên của LHQ là Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

b)

Hội đồng Bảo an có quyền quyết định mọi vấn đề của Liên hợp quốc và thế giới.

c)

Nguyên tắc hoạt động của thành viên Hội đồng bảo an là nhất trí cao giữa 15 nước.

d)

Việt Nam đã 2 lần được bầu là ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

32.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Các cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc như Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Lao động quốc tế (ILO),... đã góp phần tích cực thắt chặt sự hợp tác về giáo dục, khoa học, văn hóa, xã hội giữa các quốc gia thành viên, đảm bảo quyền có việc làm, quyền được chăm sóc y tế,... của người dân. Các quỹ, chương trình của Liên hợp quốc như Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA), Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP),... đã thúc đẩy giải quyết các vấn đề thách thức toàn cầu, chú trọng các vấn đề giáo dục, nhân đạo,”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 11)

a)

Cơ quan chuyên môn của LHQ chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Mọi vấn đề lớn của thế giới phải được ít nhất 2/3 các cơ quan chuyên môn thông qua.

c)

Các cơ quan chuyên môn đã thúc đẩy việc giải quyết nhiều vấn đề mang tính toàn cầu.

d)

Kinh phí hoạt động của các cơ quan chuyên môn chủ yếu do các thành viên đóng góp.

33.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Với vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất, Liên hợp quốc đã góp phần giải quyết xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực, khôi phục hòa bình và hỗ trợ tái thiết ở nhiều quốc gia. Từ sau năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn cầu, thị tiêu các hình thức chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. Liên hợp quốc xây dựng được một hệ thống các công ước, hiệp ước quốc tế về quân bị cũng như ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt,...

a)

Liên hợp quốc góp phần giải quyết các xung đột, tranh chấp ở nhiều quốc gia, khu vực.

b)

Quá trình phi thực dân hóa trên toàn cầu gần với vai trò quyết định của Liên hợp quốc.

c)

Chế độ Apacthai ở Nam Phi bị thủ tiêu có những đóng góp nhất định của Liên hợp quốc.

d)

ABM, SALT 1, SALT 2 là các văn kiện nhằm giải trừ vũ khí hạt nhân của Liên hợp quốc.

34.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Năm 1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua tuyên ngôn Nhân quyền, khẳng định những quyền cơ bản của con người. Văn kiện này làm cơ sở cho việc ra đời hơn 80 công ước và tuyên bố quốc tế về quyền con người nhằm đảm bảo việc thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới công bằng và an toàn hơn.”

Tư liệu 2: “Tuyên ngôn Nhân quyền Liên hợp quốc được đánh giá là một “văn kiện đột phá” có tính pháp lý cao, đặt ra các quyền con người, vượt lên những giá trị văn hóa, tôn giáo, chính trị và pháp luật. Tuyên ngôn đã được tất cả các nước thành viên phê chuẩn và dịch ra hàng trăm thứ tiếng. Giá trị lớn lao của bản “Tuyên ngôn Nhân quyền” đã được cả nhân loại thừa nhận, trở thành mục tiêu vươn tới của mọi quốc gia, dân tộc.”

a)

Tuyên ngôn Nhân quyền Liên hợp quốc khẳng định quyền cơ bản của con người.

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền Liên hợp quốc chỉ có giá trị ở các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Tuyên ngôn Nhân quyền Liên hợp quốc không được các nước thành viên phê chuẩn.

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền Liên hợp quốc chỉ có giá trị về mặt đạo đức.

35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Hội Quốc liên là một tổ chức liên chính phủ được thành lập đầu năm 1920, nhằm ngăn ngừa chiến tranh thông qua an ninh tập thể và giải trừ quân bị, giải quyết những tranh chấp quốc tế, duy trì hoà bình thế giới. Đến đầu năm 1935, Hội Quốc liên từng có 58 thành viên nhưng thực tế không có khả năng ngăn chặn chiến tranh”.

Tư liệu 2: Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực, thường được gọi là Nhóm P5, gồm: Mỹ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc, có quyền quyết định các vấn đề trọng đại của thế giới. 10 nước thành viên không thường trực (gọi tắt là Nhóm E10) do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kỳ hai năm...

a)

Tư liệu 1 và 2 nói về các tổ chức quốc tế được thành lập sau các cuộc chiến tranh thế giới.

b)

Hội Quốc liên và Liên hợp quốc đều có mục đích là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất nhưng không có khả năng ngăn chặn chiến tranh.

d)

Hội đồng bảo an là cơ quan hành chính, giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc.

36.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc chiến tranh lạnh?

a)

Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3 – 1947).

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6 – 1947).

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1 – 1949).

d)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4 – 1949).

37.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) diễn ra trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Giai đoạn sắp kết thúc.

d)

Đang diễn ra ác liệt.

38.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

b)

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

39.

Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là

a)

chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

b)

thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

c)

xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

d)

tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

40.

Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) đã quyết định

a)

Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

b)

Anh và Liên Xô sẽ tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

c)

Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

d)

Liên Xô không tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

41.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

42.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Mông Cổ.

d)

Trung Đông.

43.

Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38.

b)

Sông Áp Lục.

c)

Vĩ tuyến 17.

d)

Cảng Incheon.

44.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

đơn cực.

b)

I-an-ta.

c)

Vec-xai.

d)

đa cực.

45.

Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Mỹ.

d)

D. Đức.

46.

Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới hai (1939 – 1945) là

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Liên Xô.

47.

Những quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Anh.

d)

Liên Xô, Anh, Pháp.

48.

Liên Xô và Mỹ đãy mạnh đối thoại hợp tác từ

a)

nửa sau những năm 80.

b)

nửa sau những năm 90.

c)

nửa đầu những năm 90.

d)

nửa đầu những năm 80.

49.

Năm 1989, tại đảo Man-ta Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

50.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

51.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

b)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945).

c)

Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

d)

Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

52.

Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là

a)

quốc gia nào sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

c)

ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

d)

số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

53.

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến Trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã xuất hiện yếu thế đa cực.

b)

Các mẫu thuẫn càng sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

54.

Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông – Tây là

a)

A. các cuộc gặp gỡ cấp Xô – Mỹ.

b)

B. khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

D. sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

55.

Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (tháng 6 – 1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

phát xít hóa cho nước Đức.

b)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

c)

hỗ trợ khôi phục kinh tế.

d)

chiếm thuộc địa của Tây Âu.

56.

Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là

a)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.

c)

chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.

d)

tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.

57.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

b)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

c)

thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

d)

sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

58.

Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt?

a)

Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

b)

Do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.

d)

Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.

59.

Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích chủ yếu là

a)

cướp đoạt thuộc địa.

b)

chống lại Liên Xô.

c)

cướp đoạt tài nguyên.

d)

thống trị châu Âu.

60.

Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là

a)

hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.

b)

nhầm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.

d)

ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.

61.

Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mẫu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945 – 1989)?

a)

Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).

b)

Chiến tranh sáu ngày (1967).

c)

Chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975).

d)

Chiến tranh Trung - Ấn (1962).

62.

Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

bá chủ, lãnh đạo thế giới.

b)

tiêu diệt các nước Tây Âu.

c)

không chế Đức, Italia, Nhật.

d)

bảo vệ các nước đồng minh.

63.

Trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?

a)

Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.

b)

Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.

d)

Sợ phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.

64.

Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Các nước Cộng hoà trong liên bang đòi ly khai.

c)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

d)

Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.

65.

Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Ngoại giao.

d)

Quân sự.

66.

Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

a)

Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mỹ.

d)

Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

67.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.

b)

Mâu thuẫn về an ninh, thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Trật tự thế giới có quá nhiều mẫu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.

d)

Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.

68.

Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế.

a)

Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.

b)

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.

c)

Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.

d)

Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe.

69.

Dựa vào hàng dữ liệu sau, hãy lựa chọn phương án phù hợp về việc phânchia phạm vi ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

2-a, c, d; 1-b,e.

b)

1-a, b, e; 2-c, d.

c)

1-c, d; 2-a, b, e.

d)

1-a, b, c, d; 2-e

70.

Dựa vào bảng dữ liệu em hãy nổi cột A với cột B để xác định đúng phạmvi ảnh hưởng của các nước theo quy định, thoả thuận của Hội nghị I-an-ta(2/1945).

a)

1B - 2E - 3D - 4C - 5A

b)

1E - 2B - 3D - 4C - 5A

c)

1B - 2E - 3A -4C - 5D

d)

. 1B - 2A - 3D - 4C - 5E

71.

Tư liệu 1. “Chiến tranh lạnh (từ tiếng Anh là Cold War), bắt đầu từ năm 1947 với sự ra đời của Học thuyết Tờ-ru-man, kết thúc với sự tan rã của Liên Xô năm 1991. Đó là “chiến tranh không nổ súng” nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng để thực hiện chính sách đối đầu của Mỹ và các nước tư bản đối với Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa.”

Tư liệu 2. “Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, thế giới đã xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh cục bộ và xung đột... Xung đột giữa hai bên dẫn đến nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân.”

a)

Chiến tranh lạnh diễn ra từ năm 1947 đến năm 1991 giữa hai phía Liên Xô và Mỹ.

b)

Chiến tranh lạnh là cuộc “chiến tranh không có tiếng súng”, không có hồi kết.

c)

Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, nhiều cuộc “chiến tranh ủy nhiệm” đã diễn ra.

d)

Chiến tranh lạnh và chiến tranh cục bộ đã dẫn tới một cuộc chiến tranh hạt nhân.

72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Ngày 13/8/1961, một bức tường bê tông dọc theo biên giới Tây Béc-lin đã được dựng lên để ngăn cách Đông Đức và Tây Đức. Tồn tại trong gần 30 năm, bức tường Béc-lin được biết đến với nhiều tên gọi như: “Biên giới bên trong nước Đức”, “rèm sắt”... và từng được xem là biểu tượng của Chiến tranh lạnh. Đây cũng là một trong những nơi biểu hiện tình trạng căng thẳng của trật tự thế giới hai cực, đối đầu giữa hai phe...”.

Tư liệu 2: “Chiến tranh lạnh (từ tiếng Anh là Cold War), bắt đầu từ năm 1947 với sự ra đời của Học thuyết Tơ-rư-man, kết thúc với sự tan rã của Liên Xô năm 1991. Đó là “chiến tranh không có súng” nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng để thực hiện chính sách đối đầu của Mỹ và các nước tư bản đối với Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa”.

a)

Tư liệu 1 nói về nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới Chiến tranh lạnh.

b)

Tư liệu 2 nói về khái niệm và đặc điểm của cuộc Chiến tranh lạnh.

c)

Xung đột quân sự ở Đức là biểu hiện rõ nét nhất sự đối đầu hai phe.

d)

Khi Liên Xô sụp đổ vào năm 1991, Chiến tranh lạnh cũng chấm dứt.

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: Ngày 13 - 8 - 1961, một bức tường bê tông dọc theo biên giới Tây Béc-lin đã được dựng lên để ngăn cách Đông Đức và Tây Đức. Tồn tại trong gần 30 năm, Đức tường Béc-lin được biết đến với nhiều tên gọi như: “Biên giới bên trong nước Đức”, “Rèm sắt”... và từng được xem là biểu tượng của Chiến tranh lạnh. Đây cũng là một trong những nơi biểu hiện tình trạng căng thẳng của trật tự thế giới hai cực, đối đầu giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

Tư liệu 2: Ngày 12 - 4 - 1961, nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin (Liên Xô) đã trở thành người đầu tiên thực hiện chuyến bay của con người vào Vũ Trụ. Ga-ga-rin chuyến về Trái Đất câu nói: “Từ Vũ Trụ, tôi không còn nhìn thấy biên giới các quốc gia! Trái Đất xanh một màu xanh vĩnh cửu”. Ngày 21 - 7 - 1969, phi hành gia Nây Am-xtroong (Mỹ) đã mở cửa mô-đun của tàu vũ trụ A-pô-lô 11 bước ra ngoài và đặt bước chân đầu tiên lên bề mặt Mặt Trăng. Am-xtroong đã có câu nói bất hủ: “Đây là bước đi nhỏ bé của một người nhưng là bước tiến vĩ đại của nhân loại”.

a)

Tư liệu 1 đề cập đến một trong những biểu tượng của cuộc Chiến tranh lạnh ở châu Âu.

b)

Tư liệu 2 khẳng định bước tiến vĩ đại của con người trong công cuộc chinh phục vũ trụ.

c)

Chinh phục vũ trụ cũng là một biểu hiện của cuộc Chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mỹ.

d)

Chiến tranh lạnh không diễn ra xung đột quân sự trực tiếp, là cuộc chiến không có hồi kết.

74.

Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, thế giới đã xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh cục bộ và xung đột: chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 - 1954), chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ (1954 - 1975),...; khủng hoảng Xuy-ê (1956), khủng hoảng Béc-lin (1961), khủng hoảng tên lửa ở Cu-ba (1962),... Xung đột giữa hai bên dẫn đến nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân. Câu nào sau đây đúng nhất về Chiến tranh lạnh?

a)

Chiến tranh lạnh là cuộc chiến tranh không có xung đột quân sự trực tiếp giữa Xô và Mỹ.

b)

Các cuộc “chiến tranh ủy nhiệm” trong khuôn khổ Chiến tranh lạnh đã nổ ra ở nhiều nơi.

c)

Chiến tranh lạnh đã dẫn tới việc vũ khí nguyên tử được sử dụng, ví dụ ở Nhật Bản 1945.

d)

Tất cả các cuộc chiến tranh ở thế kỷ XX đều bị ảnh hưởng, chi phối bởi Chiến tranh lạnh.