wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Luyện tập bài 4,5 GDKT-PL 10

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế thCơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.ị trường?

a)

Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá chi phí.

b)

Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.

c)

Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.

d)

Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.

2.

Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:

a)

Thị trường.

b)

Giá cả thị trường.

c)

Cơ chế thị trường.

d)

Kinh tế thị trường.

3.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về cơ chế thị trường?

a)

Cơ chế thị trường là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn vốn, tài nguyên, sức lao động trong mọi nền kinh tế.

b)

Cơ chế thị trường là một kiểu cơ chế vận hành nền kinh tế do bản thân nền sản xuất hàng hoá hình thành.

c)

Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thị trường, do sự tác động khách quan vốn có của nó.

d)

Cơ chế thị trường là hệ thống hữu cơ của sự thích ứng, tự điều tiết lẫn nhau, của mối quan hệ biện chứng gắn bó giữa các yếu tố giá cả, cung cầu, cạnh tranh,...

4.

Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Cơ chế thị trường đã khiến các chủ thể kinh tế cạnh tranh không lành mạnh vì chạy theo lợi nhuận

b)

Cơ chế thị trường tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát.

c)

Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên

d)

Cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.

5.

 Đâu không phải quy luật kinh tế?

a)

Quy luật giá trị.

b)

Quy luật cung - cầu.

c)

Quy luật cạnh tranh.

d)

Quy luật tiền tệ.

6.

Câu tục ngữ “Cá lớn nuốt cá bé” chỉ quy luật kinh tế nào?

a)

Quy luật giá trị.

b)

Quy luật cung - cầu.

c)

Quy luật cạnh tranh.

d)

Quy luật lưu thông tiền tệ.

7.

Đâu không phải là nhược điểm của cơ chế thị trường?

a)

Sự tác động của cơ chế thị trường sẽ dẫn tới tình trạng phân hoá giàu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội.

b)

Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm tới vấn đề môi trường dẫn tới cạn kiệt và suy thoái môi trường.

c)

Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm đến lợi ích của người tiêu dùng nên sản xuất hàng kém chất lượng.

d)

Sự vận hành tốt nhất của cơ chế thị trường tạo những cơ hội cho sự giàu có hợp pháp về vật chất của các tầng lớp dân cư trong xã hội.

8.

Chủ thể kinh tế nào dưới đây không tôn trọng quy luật khách quan của cơ chế thị trường?

a)

Công ty R cung cấp mặt hàng thịt bò đông lạnh cho hệ thống siêu thị C theo đúng yêu cầu

b)

Do nhu cầu đi lại của người dân trong dịch Tết tăng cao, Công ti A đã tăng số chuyến xe trong ngày

c)

Hộ kinh doanh T đã hạ giá thu mua thanh long tại vườn do thị trường xuất khẩu đóng cửa vì dịch bệnh.

d)

Công ty H đã chế tạo bao bì sản phẩm bánh kẹo nhái thương hiệu nổi tiếng để bán ra thị trường.

9.

Quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa bên mua và bên bán trong sản xuất và trao đổi hàng hoá trên thị trường là:

a)

Quy luật giá trị.

b)

Quy luật cung - cầu.

c)

Quy luật cạnh tranh.

d)

Quy luật lưu thông tiền tệ.

10.

Hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây đúng?

 

a)

Doanh nghiệp mở rộng vùng trồng nguyên liệu khi đơn hàng của các đối tác tăng cao.

b)

Công ty H ngưng bán xăng dầu và tích trữ khi nghe tin giá xăng tăng lên.

c)

Cửa hàng vật tư y tế B đã bản khẩu trang y tế bán với giá cao khi nhu cầu mua của người dân tăng cao.

d)

Tiệm thuốc thấy giá thuốc lên khi thấy trên thị trường thuốc khan hiếm.

11.

Các chủ thể kinh tế hoàn toàn được tự do mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ thông qua những quy tắc chung trong các mối quan hệ nào? 

a)

cạnh tranh, cung - cầu, giá cả. 

b)

cạnh tranh. 

c)

Cung - cầu, giá cả. 

d)

sản xuất - tiêu dùng. 

12.

Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như : quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,.... chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế được gọi là gì? 

a)

Cơ chế thị trường. 

b)

Thị trường. 

c)

Giá cả thị trường. 

d)

Giá cả hàng hóa. 

13.

Đâu không phải là ưu điểm của cơ chế thị trường? 

a)

Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế. 

b)

Phân bổ lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế. 

c)

Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho người sản xuất và người tiêu dùng. 

d)

Thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội. 

14.

Giá cả thị trường là 

a)

giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán. 

b)

giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được quy định bởi người bán. 

c)

ố tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất, lưu thông hàng hóa và giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán. 

d)

số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó. 

15.

Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường? 

a)

Cung cấp thông tin, để các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng hay giảm tiêu dùng. 

b)

Phân bổ nguồn lực, góp phần điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung - cầu. 

c)

Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó. 

d)

Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế. 

16.

Giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán gọi là gì? 

a)

Lợi nhuận. 

b)

Giá cạnh tranh. 

c)

Giá cả hàng hóa. 

d)

Giá cả thị trường. 

17.

Các doanh nghiệp sản xuất giấy của Việt Nam luôn phải chú trọng cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất là đang đảm bảo cơ chế thị trường theo nguyên tắc của quy luật nào? 

a)

cạnh tranh. 

b)

cung - cầu. 

c)

giá cả. 

d)

lợi nhuận. 

18.

Nếu muốn sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường thì con đường cơ bản phải làm gì? 

a)

Năng động, sáng tạo, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. 

b)

Chú trọng đến năng suất lao động. 

c)

Chỉ cần bỏ vốn đầu tư nhiều. 

d)

Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài. 

19.

Chức năng cung cấp thông tin của giá cả thị trường là

a)

Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế.

b)

Góp phần điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung – cầu.

c)

Để các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng hay giảm tiêu dùng.

d)

Hạn chế những nhược điểm cơ bản của thị trường.

20.

Đặc trưng cơ bản nhất của cơ chế thị trường là gì? 

a)

cạnh tranh khắc nghiệt. 

b)

giá cả biến động. 

c)

giá cả bình ổn. 

d)

động lực lợi nhuận. 

21.

Quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của một quốc gia, vừa là nguồn lực để duy trì bộ máy nhà nước, vừa là công cụ hữu ích để Nhà nước quản lí, điều tiết nền kinh tế quốc dân là

a)

Ngân sách nhà nước.

b)

Hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước.

c)

Chi đầu tư phát triển.

d)

Thuế.

22.

Ngân sách nhà nước là

a)

Một khoản nộp bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định.

b)

Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

c)

Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nên kinh tế thị trường.

d)

Cả A và B đều đúng.


23.

Ngân sách Nhà nước được quy định tại:

a)

Khoản 3 Điều 20 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

b)

Khoản 7 Điều 12 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

c)

Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

d)

Khoản 3 Điều 5 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

24.

Ngân sách nhà nước có đặc điểm

a)

Được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng để chi dùng cho những mục đích đã có trong kế hoạch.

b)

Là công cụ để điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc vụ lợi xã hội.

c)

Định phướng phát triển sản xuất vào những vùng, lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lí.

d)

Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia để phòng chống thiên tai, dịch bệnh,…và một số nhiệm vụ đột xuất, cấp thiết.

25.

Ngân sách nhà nước có vai trò

a)

Giải quyết các quan hệ lợi ích chung trong xã hội.

b)

Chi dùng cho những mục đích đã có trong kế hoạch

c)

Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

26.

Công dân có quyền như thế nào trong việc thực hiện pháp luật ngân sách nhà nước?

a)

Sử dụng các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước đúng mục đích.

b)

Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính – ngân sách theo quy định của pháp luật.

c)

Nộp các khoản vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

d)

A và B đúng.

27.

Công dân có nghĩa vụ như thế nào trong việc thực hiện pháp luật ngân sách nhà nước?

a)

Được sử dụng hàng hóa, dịch vụ công cộng và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

b)

Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính – ngân sách theo quy định của pháp luật.

c)

Nộp các khoản vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

d)

B và C đúng.

28.

Ngân sách nhà nước là

a)

Khoản thu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế.

b)

Bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.

c)

Quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội.

d)

Khoảng dự trù thu chi từ dân và cho dân.

29.

Những khoản thuộc tổng chi ngân sách là

a)

Chi đầu tư phát triển, dự phòng ngân sách nhà nước, chi thường xuyên.

b)

Chi đầu tư phát triển, thu viện trợ, chi thường xuyên.

c)

Chi đầu tư phát triển, thuế, chi thường xuyên.

d)

Chi đầu tư phát triển, thuế, chi viện trợ.

30.

Chi ngân sách nhà nước không ảnh hưởng đến

a)

Việc thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

b)

Mối quan hệ của các doanh nghiệp.

c)

Việc cân bằng an sinh xã hội.

d)

Việc tạo một nền tảng chính trị ổn định.

31.

Người dân có quyền gì về ngân sách nhà nước?

a)

Quyền được biết về thông tin ngân sách.

b)

Quyền có tiếng nói và nhận phản hồi về thông tin ngân sách.

c)

Quyền giám sát hiệu quả sự dụng ngân sách.

d)

Quyền kiến nghị kiểm toán ngân sách nhà nước.

32.

Quan điểm nào dưới đây đúng vê ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia.

b)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp để chi dùng cho các mục đích đã có trong kế hoạch.

c)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định

d)

Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chinh của một quốc gia để dự phòng thiên tai, dịch bệnh.

33.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.

b)

Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước.

c)

Nhà nước sẽ hoàn trả trực tiếp cho người dân những khoản mà họ đã đóng góp vào ngân sách nhà nước.

d)

Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung trương xã hội.

34.

Khẳng định nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Ngân sách nhà nước là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát.

c)

Ngân sách nhà nước điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

d)

Ngân sách nhà nước đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mọi người dân trong xã hội.

35.

Em hãy cho biết ý kiến nào dưới đây là đúng

a)

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong một năm.

b)

Nguồn thu của ngân sách nhà nước là các khoản thu của mỗi người dân trong một quốc gia.

c)

Nguồn chi bảo đảm sự hoạt động của bộ máy nhà nước là nguồn chi từ ngân sách nhà nước.

d)

Ngân sách nhà nước do Nhà nước sở hữu nên người dân không cần phải kiểm tra, giám sát việc Nhà nước sử dụng ngân sách như thế nào.

36.

Nguồn nào đưới đây không được tính vào thu ngân sách nhà nước?

a)

Thuế, phí, lệ phí có tính chất thuế (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thụ nhập cá nhân,...).

b)

Hoạt động sự nghiệp công có nguồn thu ví dụ như trường học công, bệnh viện công, trung tâm thể thao,...

c)

Khoản vay, viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài cho các doanh nghiệp.

d)

Lợi tức góp vốn từ tổ chức kinh tế, thu hồi vốn từ tổ chức kinh tế, bản và cho thuê tài sản nhà nước, đóng góp tự nguyện.

37.

Nhóm chi nào sau đây không được tính vào nhóm chi của ngân sách nhà nước?

a)

Nhóm chỉ thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước như lương, công tác, hội họp, công tác phí,...

b)

Nhóm chi đầu tư phát triển nhằm tăng cường cơ sở vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho doanh nghiệp.

c)

Nhóm chi trả nợ và viện trợ để Nhà nước trả các khoản vay và thanh toán làm nghĩa vụ quốc tế.

d)

Nhóm chỉ dự trữ quốc gia phục vụ việc dự trừ cho các biến động bất ngờ như dịch bệnh, thiên tai,...

38.

Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đồng ý của Quốc hội.

b)

Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.

c)

Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.

d)

Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.

39.

Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước có thể huy động nguồn vốn lớn nhằm giúp nền kinh tế phục hồi sau khủng hoảng kinh tế.

b)

Ngân sách nhà nước là công cụ quan trọng để hạn chế tình hình lạm phát.

c)

Ngân sách nhà nước luôn đảm bảo cân bằng, không để xảy ra tình trạng suy thoái kinh tế.

d)

Ngân sách nhà nước góp phần giúp phân phối thu nhập lại cho dân cư.

40.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của ngân sách nhà nước:

a)

Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Là công cụ mở rộng quan hệ đối ngoại, đẩy nhanh quá trình hợp tác và hội nhập quốc tế.

c)

Giải quyết các quan hệ lợi ích chung trong xã hội.

d)

Điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.