NEW
Font size
WorksheetsVSD3
Total questions: 22
Worksheet time: 17mins
Đường xâm nhập vi khuẩn bạch cầu
Đường xâm nhập của vi khuẩn bạch cầu là đường hô hấp trên
Đặc điểm của vi khuẩn lao
Thành phần chiếm 40% trọng lượng vi khuẩn lao
Lipid
Virus dại thường gây tổn thương tại cơ quan
HIV có ái lực đặc biệt với tế bào nào của cơ thể người
Tế bào Lympho T
Hàm lượng nito trong nguồn di dưỡng đa lượng của VSV
Khoảng 12-15% khối lượng khô của tế bào VSV.
Yếu tố tăng trưởng
Vi lượng,thiết yếu,vi khuẩn không tự tổng hợp được
Pha tiềm ẩn là
Pha tiềm ẩn là cần thời gian để thích ứng,số tế bào không thay đổi
Pha lũy thừa là
Pha lũy thừa là số lượng tế bào tăng rất nhanh theo 2n
Pha ổn định là
Số lượng tế bào dừng lại,không tăng trưởng nữa
Pha suy thoái là
Số lượng tế bào giảm ( số lượng tế bào chết lớn hơn số lượng tế bào sinh ra )
Các vi khuẩn hiếu khí thường gặp
Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis,Actynomyces
Các vi khuẩn kỵ khí thường gặp
Clostridium, Bacteroides, Fusobacterium
Streptococcus pyogenes
Sự tiệt trùng là
Quá trình tiêu hủy tất cả các VSV sống nhờ các tác nhân vật ly-hóa học
Sụ vô trùng là
Không có sự sống,kể cả mầm sống
Sự tẩy trùng là
Quá trình tiêu hủy các sinh vật có hại nhưng không bao gồm các bào tử đề kháng
Trong bệnh quai bị,các dấu hiệu thường được thể hiện nhiều nhất ở cơ quan nào dưới đây
Vi khuẩn nào có glycocalix
Streptococcus mutans
Nội bào của vi khuẩn là
Một phần tử của tế bào mẹ,có cùng cơ cấu di truyền với tế bào mẹ
Một cấu trúc tế bào đặc biệt nằm trong tế bào mẹ
Một hình thức sinh sản duy trì loài
Một dạng tế bào được hình thành khi vi khuẩn gặp điều kiện bất lợi
Tất cả đều đúng
Virus không có nhan ARN
Sởi
Quai bị
Thủy đậu
Rubella
Vi khuẩn nào có giai đoạn nhiễm khuẩn huyết
Samonella
Nội độc tố của vi khuẩn Shigella có đặc điểm
Nội độc tố chỉ phóng thích vi khuẩn bị ly giải
