NEW
Font size
WorksheetsChương 14: Thuốc trừ hàn
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Thân rễ tươi của cây riềng không có tác dụng nào sau đây
Điều trị cảm mạo phong hàn
Làm gia vị
Điều trị tiêu chảy do lạnh
Điều trị tiêu chảy do hoắc loạn
Thuốc trừ hàn có tính
Ôn
Nhiệt
Bình
Ôn hoặc nhiệt
Vị thuốc hoa tiêu không có công năng nào sau đây
Điều trị đau bụng do giun
Điều trị đau bụng tiêu chảy do lạnh
Điều trị sốt lúc nóng lúc lạnh
Điều trị không tiêu do ăn nhiều đồ lạnh tanh
Vị thuốc Quế nhục không có công năng nào sau đây
Ấm thận hành thủy
Bổ tướng hoả
Bổ quân hoả
Kích thích tiêu hóa
Thuốc trừ hàn là các thuốc dùng để điều trị chứng
Lý thực Hàn
Biểu thực Hàn
Biểu hư hàn
Lý hư Hàn
Thuốc hồi Dương cứu nghịch dùng trong các trường hợp
Tâm dương hư
Thận dương hư
Tỳ Dương hư
Can dương hư
Vị thuốc nào sau đây thường dùng để làm tăng tác dụng hồi Dương cứu nghịch của vị thuốc phụ tử chế
Sinh Khương
Can Khương
Cao lương Khương
Khương Hoàng
Tên khoa học của cây đại hồi là
Illicium verum Illiciaceae
Illicium griffithii hook et thoms
Illicium sp.Illiciaceae
Illicia verum Illiciaceae
Tên khoa học của ngải cứu
Artemisia annua Asteraceae
Artemisia vulgaris Asteraceae
Artemisia vulgare Asteraceae
Artemisium annium Asteraceae
Vị thuốc đại hồi có công năng nào sau đây
Phát tán phong hàn
Phát Tán Phong nhiệt
Phát tán phong thấp Hàn
Phát tán phong thấp nhiệt
Đặc điểm chung của Thuốc trừ hàn là
Vị cay tính ấm
Vị cay thơm tính ấm
Vị ngọt thơm tính ấm
Vị ngọt tính ấm
Thuốc hồi Dương cứu nghịch thường kèm theo tác dụng nào sau đây
Tân ôn giải biểu
Phá khí giáng nghịch
Ôn bổ thận dương
Kích thích tiêu hóa
Tính vị của thuốc ôn Trung trừ Hàn
Vị cay tính lương
Vị cay tính ôn nhiệt
Vị ngọt tính ấm
Vị cay ngọt tính nhiệt
Tính vị của thuốc nhục quế
Vị cay, ngọt tính ôn
Vị cay, Ngọt tính đại nhiệt
Vị ngọt, cay tính ôn
Vị ngọt, cay tính đại nhiệt
Thuốc trừ hàn không được phối hợp với nhóm thuốc nào sau đây
Thuốc tân lương giải biểu
Thuốc hành khí kiện tỳ
Thuốc bổ âm sinh Tân
Thuốc bổ thận dương
Thuốc trừ hàn không dùng được cho trường hợp nào sau đây
Tâm dương hư
Tỳ dương hư
Can huyết hư
Thận dương hư
Tác dụng nào sau đây không phải là của vị thuốc ngải cứu dạng tươi
Ôn trung trừ hàn
Bổ huyết, chữa suy nhược cơ thể, thiếu máu, mệt mỏi
Phát tán phong hàn
Chữa đau cơ, đau dây thần kinh, đau do chấn thương
Tác dụng của vị thuốc diêm phụ là
Trị bán thân bất toại
Trị chứng thoát dương vong dương
Trị ho trừ đàm
Trị các cơn đau ngoại biên
Tác dụng của vị thuốc hắc phụ
Trị liệt nửa người do tai biến
Trị đau nội tạng nôn mửa do lạnh
Ôn hóa Hàn đàm
Trị đau nhức dây thần kinh ngoại biên
Tác dụng của vị thuốc bạch phụ là
Trị liệt nửa người do tai biến
Trị đau nội tạng nôn mửa do lạnh
Trị đau nhức dây thần kinh ngoại biên
Ôn hoá hàn đàm
Chỉ ra phương thuốc dùng khi cơ thể bị chứng người lạnh, chân tay lạnh, đau nội tạng, nôn mửa do lạnh
Thận khí hoàn
Nhị trần thang
Tứ nghịch thang
Tứ quân tử thang
Khi dùng vị thuốc Ngô Thù du phải chú ý điều gì sau đây
Tính ấm cần Thủy bào để tăng tính nóng
Tính rất nóng cần Thủy bào để giảm tính nóng
Tính nhiệt cần Thủy phi để tăng tính nóng
Tính ôn cần Thủy phi để giảm tính nóng
Để chữa chữa ngũ canh tả có thể dùng bài tứ thần hoàn có chữa vị thuốc nào sau đây
Can Khương
Ngô thù du
Sơn thù du
Nhục quế
Triệu chứng nào sau đây không phải do phần dương khí trong cơ thể giảm sút
Đầy bụng chậm tiêu tiêu chảy
Nôn mửa
Đau bụng ỉa chảy
Đầy bụng đại tràng táo kết
Nhóm thuốc nào được dùng khi biểu thực hàn
Thuốc tân ôn giải biểu
Thuốc tân lương giải biểu
Thuốc ôn Trung trừ Hàn
Thuốc ôn tán thử thấp
Tên khoa học của cây sả là
Cymbopogon sp. poaceae
Cymbopogon citratus cymbopogaceae
Cymbopogon flexuous poaceae
Cymbopogon sp. cymbopogaceae
Tên khoa học của cây riềng là
Alpinia officinarum zingiberaceae
Zingiber officinale zingiberaceae
Amomum aromaticum zingiberaceae
Curcuma longa zingiberaceae
