NEW
Font size
WorksheetsLesson 4: Gene System - Gene Mutation - Gene Technology
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Hệ gene là
toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Điều kiện môi trường và tổ hợp gen
Chỉ điều kiện môi trường
Chỉ tổ hợp gen
Loài sinh vật
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A. A-T → G-C.
B. T-A → G-C.
C. G-C → A-T.
D. G-C → T-A.
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotide của gen?
Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế cặp A - T bằng cặp T - A.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Công nghệ gene là
quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
quy trình kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu sự biểu hiện gen, chỉnh sửa gen và chuyển gen từ đó tạo ra các tế bào, cơ thể sinh vật có hệ gen biểu hiện những tính trạng mong muốn.
Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là
kĩ thuật tạo tế bào lai.
công nghệ DNA tái tổ hợp.
kĩ thuật cắt gene.
kĩ thuật nối gene.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.
tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Sinh vật biến đổi gene là
những sinh vật chứa gene ngoại lai trong hệ gen, được tạo ra nhờ kĩ thuật chuyển gen.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là
dựa trên hoạt động enzyme.
dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.
dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.
dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng
trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển.
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại “đầu dính”?
Lipase.
restrictase
Amilase.
Catalase.
Kỹ thuật chuyển gene là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ
A. phân tử.
B. tế bào.
C. quần thể.
D. cơ thể.
Trong kĩ thuật chuyển gene, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
A. có tốc độ sinh sản nhanh.
B. thích nghi cao với môi trường.
C. dễ phát sinh biến dị.
D. có cấu tạo cơ thể đơn giản.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
Enzyme Restrictase và enzyme DNA – polymerase.
Enzyme ligase và enzyme DNA – polymerase.
Enzyme Restrictase và enzyme ligase.
Enzyme DNA – polymerase và enzyme RNA – polymerase.
Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:
công nghệ DNA tái tổ hợp.
công nghệ sinh học.
công nghệ tế bào.
công nghệ vi sinh vật.
Enzyme cắt giới hạn (restrictase) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng
phân loại được các gene cần truyền
nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu.
đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene.
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
polymerase.
ligase.
endonuclease.
amylase.
Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gene sản xuất được lấy từ
sữa.
máu.
thịt.
tuỷ xương.
Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của
nhân bản vô tính.
công nghệ gene.
lai hữu tính.
Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của
nhân bản vô tính.
cấy truyền phôi.
công nghệ gene.
gây đột biến.
Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là
tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
tách gene và thể truyền → cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Trong công nghệ gene, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là
tế bào thực vật.
tế bào động vật.
nấm.
plasmit.
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
phương pháp cấy truyền phôi.
công nghệ gene.
phương pháp lai xa và đa bội hóa.
phương pháp nhân bản vô tính.
“Tạo ra giống cà chua có gene sản sinh ra etilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng” là thành tựu của
công nghệ tế bào.
phương pháp gây đột biến.
công nghệ gene.
phương pháp lai hữu tính.
Hình bên mô tả quá trình nào?
Chuyển
Phân lập dòng DNA tái tổ hợp.
Kĩ thuật cắt gene.
Tạo dòng DNA tái tổ hợp.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.
Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene.
Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật và làm biến đổi cấu trúc của gene.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gene.
Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể có lợi hoặc có lợi đối với thể đột biến.
Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.
Câu 5. Hóa chất gây đột biến 5 - BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A. A - T → G - 5BU → C - 5BU → G – C.
B. A - T → A - 5BU → G - 5BU → G – C.
C. A - T → C - 5BU → G - 5BU → G – C.
D. A - T → G - 5BU → G - 5BU → G – C.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.
Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A+T)/(G+C) của gene.
Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.
Đột biến gene có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gene.
Những cơ thể mang gene đột biến đều là thể đột biến.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Có thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
aaBB.
AaBB.
Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
A. AABb, BaBB.
B. AABB, AaBb.
C. AaBb, AABb.
D. aaBb, Aabb.
Loại đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến giảm 2 liên kết hydrogen so với gene ban đầu?
Đột biến mất 1 cặp A - T.
Đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T.
Đột biến thay thế 2 cặp G - C bằng 2 cặp G - C.
Đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thô cấp cho quá trình tiến hóa.
Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A 1 liên kết hydrogen, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng
thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
thêm 1 cặp G - C.
mất 1 cặp A - T.
Gene A có 3000 nucleotide và 3900 liên kết hiđrô. Gene A bị đột biến điểm trở thành gene a. Gene a nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào cung cấp 4193 nucleotide loại A và 6300 nucleotide loại G. Dạng đột biến nào đã xảy ra với gene trên?
Mất 1 cặp nucleotide loại G - C.
Thêm 1 cặp nucleotide loại A - T.
Mất 1 cặp nucleotide loại A - T.
Thêm 1 cặp nucleotide loại G - C.
Restrictase và ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gene?
Tách DNA của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào vi khuẩn.
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Cắt, nối DNA của tế bào cho và plasmid ở những điểm xác định tạo nên DNA tái tổ hợp
Tạo điều kiện cho gene được ghép biểu hiện
Trong kĩ thuật chuyển gene vào vi khuẩn E. coli, để nhận biết tế bào chứa DNA tái tổ hợp hay chưa, các nhà khoa học phải chọn thể truyền có
gene đánh dấu.
gene ngoài nhân.
gene điều hoà.
gene cần chuyển.
Trong tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector tách dòng từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men... Trong đó loại vector được sử dụng phổ biến nhất là
nhiễm sắc thể nhân tạo.
plasmid.
DNA của virus.
sợi thể.
Câu 19. Vì tế bào thực vật có vách tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng
vi khuẩn mang gene cần chuyển thâm nhập qua thành tế bào.
vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào.
súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.
súng bắn gene bắn các hạt chứa gene tế bào cho bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?
Dê chuyển gen sản xuất sữa chứa protein CFTR chữa bệnh u xơ nang.
Cừu mang gene tổng hợp được huyết thanh và α -1- antitrypsin (một loại protein có chức năng bảo vệ phổi khỏi sự tác động của enzyme) ở người chữa bệnh khí thũng phổi (emphysema).
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.
Bò có mang gene có chứa hàm lượng β-lactoglobulin cao.
Bước 2 trong hình vẽ bên thể hiện giai đoạn:
chuyển dòng DNA tái tổ hợp.
cắt plasmid bằng Enzyme cắt giới hạn để tạo đầu dính.
đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
Ở cá chua biến đổi gene, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là
gene sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt.
gene sản sinh ra êtilen đã được hoạt hoá.
cá chua này đã được chuyển gene kháng virus.
cá chua này là thể đột biến.
Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gene, để đưa gene vào trong tế bào thực vật có thành phần cellulose, phương pháp không được sử dụng là
chuyển gene trực tiếp qua ống phấn
chuyển gene bằng thực khuẩn thể.
chuyển gene bằng plasmid.
chuyển gene bằng súng bắn gene.
Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành
đưa gene cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gene) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện.
đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
lấy tinh trùng của cá thể cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân con), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái.
Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau: (1) Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn. (2) Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp. (3) Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau. (4) Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận. Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự:
A. 1 → 2 → 3 → 4.
B. 1 → 3 → 2 → 4.
C. 2 → 1 → 3 → 4.
D. 3 → 2 → 1 → 4.
Cho các thành tựu: (1). Tạo giống cá chép chuyển gen kháng virus. (2). Tạo giống sâm đất chuyển gen sản xuất nhóm chất flavonoid được dùng để điều trị bệnh. (3). Tạo giống bông và giống đậu tương mang gene kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. (4). Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghệ gene là
(1),(2) và (3).
(1),(3) và (4).
(2),(3) và (4).
(1),(2) và (4).
