Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi có ___ trang

Total questions: 61

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?

4 lines
2.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?

4 lines
3.

Vua Minh Mạng tiến hành cuộc cải cách hành chính (1831 -1832) nhằm mục đích gì?

4 lines
4.

Câu 14. Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng là

a)

A. kinh tế.

b)

B. ngoại giao.

c)

C. quân đội.

d)

D. hành chính.

5.

Trong cải cách hành chính, vua Minh Mạng chia cả nước thành

a)

63 tỉnh thành

b)

12 đạo và một phủ Thừa Thiên

c)

21 lộ và một kinh đô

d)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

6.

Từ năm 1466, hệ thống tổ chức quân đội Đại Việt được cải tổ trên quy mô lớn. Cả nước được chia thành

a)

A. 5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân).

b)

B. 6 khu vực quân sự (Lục phủ quân).

c)

C. 7 khu vực quân sự (Thất phủ quân).

d)

D. 4 khu vực quân sự (Tứ phủ quân).

7.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Hiến ty là cơ quan chuyên trách về

a)

A. quân sự.

b)

B. dân sự.

c)

C. kinh tế.

d)

D. tư pháp.

8.

Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo

a)

bị chính quyền phong kiến kìm hãm sự phát triển

b)

bước đầu được du nhập vào Đại Việt

c)

trở thành hệ tư tưởng chính thống trong xã hội

d)

không có ảnh hưởng gì đến đời sống nhân dân

9.

Ý nào sau đây đánh giá đúng điểm hạn chế trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng?

a)

A. Củng cố hệ thống chính quyền từ Trung ương đến địa phương.

b)

B. Diễn ra toàn diện trên tất cả các mặt và đạt được kết quả to lớn.

c)

C. Nặng về củng cố vương quyền, chưa quan tâm nhiều đến cải thiện dân sinh.

d)

D. Tạo ra những tác động lớn trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội.

10.

Một trong những ý nghĩa quan trọng cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng mang lại là

a)

A. bước đầu xây dựng bộ máy nhà nước tập quyền.

b)

B. góp phần thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

C. hạn chế sự tập trung quyền lực vào tay nhà vua.

d)

D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

11.

Câu 11. Nội dung nào sau đây của cải cách Hồ Quý Ly đã tạo thêm lực lượng lao động trong xã hội?

a)

A. Đưa Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính xã hội Đại Việt.

b)

B. Hạn chế sở hữu ruộng đất qui mô lớn của tư nhân, quí tộc.

c)

C. Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có một số nô tì nhất định.

d)

D. Điều chỉnh chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường.

12.

Bộ máy nhà nước phong kiến ở nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua

a)

Trần Thánh Tông

b)

Lê Thánh Tông

c)

Lý Thái Tổ

d)

Lê Thái Tổ

13.

Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Thiên chúa giáo

d)

Đạo giáo

14.

Câu 12. Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là: bảo vệ quyền lợi của

a)

A. giai cấp thống trị.

b)

B. nhà vua.

c)

C. địa chủ phong kiến

d)

D. phụ nữ, người già

15.

Hàn Lâm Viện có chức năng- nhiệm vụ nào?

a)

A. Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài.

b)

B. Chăm sóc sức khỏe.

c)

C. Soạn thảo văn kiện triều đình.

d)

D. Làm lịch, xem ngày giờ.

16.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối

a)

A. đức trị

b)

B. nhân trị.

c)

C. pháp trị.

d)

D. kỹ trị.

17.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về hành chính, chính trị, quân sự, an ninh?

a)

A. Nội các.

b)

B. Hàn lâm viện.

c)

C. Cơ mật viện.

d)

D. Đô sát viện.

18.

Câu 13. Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là

a)

A. quân điền.

b)

B. phúc điền.

c)

C. thọ điền.

d)

D. lộc điền.

19.

Một trong những hạn chế của việc tổ chức bộ máy nhà nước thời Gia Long là

a)

bộ máy nhà nước cồng kềnh

b)

tính phân quyền đậm nét

c)

bộ máy nhà nước còn sơ khai

d)

quyền lực nhà vua tập trung cao độ

20.

Một trong những hạn chế của việc tổ chức bộ máy nhà nước thời Gia Long là

a)

bộ máy nhà nước cồng kềnh

b)

tính phân quyền đậm nét

c)

bộ máy nhà nước còn sơ khai

d)

quyền lực nhà vu

21.

Những cơ quan trung ương mới được thành lập sau cải cách của vua Minh Mạng là

a)

Thái y viện; Quốc sử viện và Sùng chính viện

b)

Tôn nhân phủ; Hàn lâm viện và Sùng chính viện

c)

Thái y viện; Tôn nhân phủ và Quốc sử viện

d)

Nội các; Đô sát viện và Cơ mật viện

22.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV - đầu TK XV được nhận xét là

a)

A. diến ra với nhịp độ nhanh kéo dài.

b)

B. đậm nét dân tộc, không mô phỏng.

c)

C. tinh thần dân tộc nhưng sính ngoại.

d)

D. vì lợi ích của giai cấp thống trị.

23.

C triều đại phong kiến Việt Nam?

a)

A. Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.

b)

B. Ghi danh những anh hùng có công với nước.

c)

C. Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.

d)

D. Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.

24.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Đô ty là cơ quan chuyên trách về

a)

tư pháp

b)

kinh tế

c)

quân sự

d)

dân sự

25.

Câu 15. Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về chính trị của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

A. Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.

b)

B. Thành lập nhiều cơ quan, đặt ra nhiều chức quan mới.

c)

C. Hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo và Đạo giáo.

d)

D. Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định

26.

Nội dung nào sau đây không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?

a)

Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương

b)

Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ

c)

Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ

d)

Giải phóng hoàn toàn lực lượng nô tì trong xã hội

27.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là:

a)

quân chính quy và dân quân du kích

b)

cấm binh và ngoại binh

c)

quân chủ lực và dân quân du kích

d)

hương binh và ngoại binh

28.

Việc cho dựng bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?

a)

Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp

b)

Ghi danh những anh hùng có công với nước

c)

Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử

d)

Ghi lại tiến trình phát triển của

29.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Thừa ty là cơ quan chuyên trách về

a)

quân sự

b)

dân sự

c)

tư pháp

d)

kinh tế

30.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ can gián nhà vua và giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình?

a)

A. Cơ mật viện.

b)

B. Nội các.

c)

C. Thái y viện.

d)

D. Đô sát viện.

31.

Một trong những bài học kinh nghiệm từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện đại là

a)

A. tuyển chọn người tài thông qua khoa cử.

b)

B. khẳng định quyền quản lí tối cao của nhà nước về ruộng đất.

c)

C. tăng cường giám sát, kiểm tra chéo giữa các cơ quan.

d)

D. hạn chế sự tập trung quyền lực dẫn đến chuyên quyền, cát cứ.

32.

Một trong những chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?

a)

A. Gã công chúa cho các tù trưởng địa phương.

b)

B. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

c)

C. Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.

d)

D. Giữ nguyên chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

33.

Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước ta

a)

suy thoái

b)

phát triển nhanh

c)

đã từng bước ổn định

d)

phát triển xen kẽ suy thoái ngắn

34.

Để tăng cường sức mạnh quân sự, nhà Hồ đã thực hiện biện pháp gì?

a)

Lập lại kỉ cương, cải tổ quy chế quan lại.

b)

Thực hiện chính sách hạn điền, hạn nộ.

c)

Xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.

d)

Cải cách chế độ học tập, thi cử để chọn người tài.

35.

ông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước ta

a)

suy thoái

b)

phát triển nhanh

c)

đã từng bước ổn định

d)

phát triển xen kẽ suy thoái ngắn

36.

y và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

A. Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.

b)

B. Dời đô từ thành Thăng Long về thành Tây Đô (Thanh Hóa).

c)

C. Thông qua thi cử để tuyển chọn người đỗ đạt, bổ nhiệm quan lại.

d)

D. Đặt chức Hà đê sứ ở các lộ để quản mọi việc trong phủ, châu.

37.

Một trong những bài học kinh nghiệm từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện đại là

a)

A. chú trọng tuyển chọn người tài thông việc mở các khoa thi.

b)

B. hạn chế sự tập trung quyền lực dẫn đến chuyên quyền, cát cứ.

c)

C. khẳng định quyền quản lí tối cao của nhà nước về ruộng đất.

d)

D. kết hợp 'đức trị' và 'pháp trị' trong quản lí, đề cao pháp luật.

38.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã

a)

A. Giao những chức vụ quan trọng cho các võ quan.

b)

B. Áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây.

c)

C. Dùng quân đội để trấn áp quan lại chống đối.

d)

D. Cải cách và hoàn thiện bộ máy nhà nước.

39.

Vua Minh Mạng cũng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của

a)

A. Cơ mật viện và Lục tự.

b)

B. Cơ mật viện và Đô sát viện.

c)

C. N���i các và Lục Bộ.

d)

D. Đô sát viện và Lục khoa.

40.

Nội dung trọng tâm của với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV- đầu TK XV?

a)

A. Kinh tế, xã hội.

b)

B. Giáo dục, văn hóa.

c)

C. Chính trị, quân sự

d)

D. Tổ chức bộ máy nhà nước.

41.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

A. Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.

b)

B. Dời đô từ thành Thăng Long về thành Tây Đô (Thanh Hóa).

c)

C. Thông qua thi cử để tuyển chọn

42.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly có tác động tích cực nào đối với xã hội?

a)

A. Quyền lực của chính quyền trung ương được củng cố.

b)

B. Tăng cường thế lực cho các quý tộc họ Trần.

c)

C. Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

d)

D. Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

43.

Nh sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục?

a)

A. Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.

b)

B. Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.

c)

C. Coi trọng việc biên soạn quốc sử.

d)

D. Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa cử.

44.

Nhận xét nào sau đây không đúng về ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính do vua Minh Mạng tiến hành (1831 -1832)?

a)

Tạo điều kiện cho việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương

b)

Thống nhất đơn vị hành chính trong cả nước

c)

Làm cơ sở cho sự phân chia đơn vị hành chính ngày nay

d)

Bộ máy nhà nước hoàn thiện, chặt chẽ, góp phần mở rộng lãnh thổ

45.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

A. Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.

b)

B. Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.

c)

C. Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.

d)

D. Làm xuất hiện mầm mống của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

46.

Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Ban hành quy chế và hình luật mới.

b)

Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.

c)

Sửa đổi nội dung các khoa thi.

d)

Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

47.

Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.

b)

Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.

c)

Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.

d)

Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt

48.

Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách nhằm

a)

A. tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.

b)

B. tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược.

c)

C. nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kh

49.

Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là

a)

nhiệm cử.

b)

bảo cử.

c)

khoa cử.

d)

tiến cử.

50.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã

a)

tiến hành cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.

b)

tổ chức quân đội theo mô hình của phương Tây để đàn áp nhân dân.

c)

chia cả nước thành 3 vùng: Bắc Thành, Gia Định Thành và các Trực doanh.

d)

áp dụng mô hình của Nhật Bản, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa, giáo dục?

a)

Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.

b)

Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.

c)

coi trọng việc biên soạn qu

52.

Nhận xét nào sau đây không đúng với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV- đầu TK XV?

a)

Đây là cuộc cải cách đầu tiên và toàn diện trong thời văn minh Đại Việt.

b)

Đây là cuộc cải cách có nhiều nội dung tích cực, tiến bộ vượt thời đại.

c)

Đây là cuộc cải cách toàn diện và táo bạo trong thời kì phong kiến nước ta.

d)

Đây là cuộc cải cách toàn diện diễn ra trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội.

53.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

54.

Ở địa phương, năm 1466, vua Lê Thánh Tông xóa bỏ 5 đạo, chia đất nước thành

a)

12 đạo thừa tuyên và phủ Nam Sách.

b)

12 đạo thừa tuyên và phủ Thiên Trường.

c)

12 đạo thừa tuyên và phủ Kinh Bắc.

d)

12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?

a)

Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển.

b)

Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi.

c)

Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.

d)

Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước

56.

Một trong những điểm tiến bộ trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với các triều đại trước là

a)

Giúp vua trị nước có Tể tướng và một số đại thần.

b)

Giúp vua trị nước là ba ban: văn ban, võ ban, tăng ban.

c)

Giúp việc cho vua là các Xã quan.

d)

xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

57.

Dưới thời vua Gia Long, nhà Nguyễn tập trung chủ yếu vào công cuộc

a)

phát triển kinh tế, mở rộng hợp tác với cả phương Đông và phương Tây.

b)

tăng cường an ninh, quốc phòng và thực hiện cải cách hành chính.

c)

ổn định tình hình đất nước và ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất về mặt lãnh thổ.

d)

hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.

58.

Một trong những điểm tương đồng trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Minh Mạng so với thời nay là

a)

số lượng các tỉnh thời Minh Mạng được giữ nguyên đến nay.

b)

tổ chức hành chính ở địa phương được chia thành các tỉnh.

c)

lục Bộ với chức năng và nhiệm vụ không thay đổi.

d)

địa giới các tỉnh thời Minh Mạng đến nay không thay đổi nhiều.

59.

Câu 16. Bộ luật được biên soạn đầy đủ nhất, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến ở Việt Nam dưới triều vùa lê Thánh Tông?

a)

A. Hoàng Việt luật lệ

b)

B. Quốc triều hình luật

c)

C. Hình thư

d)

D. Hình luật

60.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng ý nghĩa của cải cách Hồ Quý Ly?

a)

Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.

b)

Khẳng định tài năng vượt trội của Hồ Quý Ly.

c)

Thể hiện sự ủng hộ của nhân dân đối với triều Hồ.

d)

Đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển phồn thịnh.

61.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.

b)

Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần.

c)

Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.

d)

Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa cử.