Font size
WorksheetsQuiz về Hóa Học
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Nội dung nào dưới đây không phải đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Thành phần, cấu trúc của chất.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Ứng dụng của chất.
Chất và sự phát triển của sinh vật.
Hình ảnh sau là hoạt động học sinh khối 11 tham quan thực tế tại nhà máy sản xuất phân bón. Hoạt động này tương ứng với phương pháp học tập hóa học nào?
Phương pháp tìm hiểu lí thuyết.
Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm.
Phương pháp luyện tập, ôn tập.
Phương pháp học tập trải nghiệm.
Hoạt động trong hình dưới đây tương ứng với phương pháp học tập hóa học nào?
Phương pháp tìm hiểu lí thuyết.
Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm.
Phương pháp luyện tập, ôn tập.
Phương pháp học tập trải nghiệm.
Một trong các bước thực hiện đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu ứng dụng tinh dầu tràm trà trong sản xuất nước súc miệng” được thể hiện trong hình dưới đây: Bước thực hiện trong hình ứng với bước nào trong phương pháp nghiên cứu hóa học?
Xác định vấn đề nghiên cứu
Nêu giả thuyết khoa học
Thực hiện nghiên cứu
Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của hóa học trong đời sống?
Hóa học giúp sản xuất được những loại thuốc có hiệu quả điều trị cao, ít tác dụng phụ.
Hóa học giúp nghiên cứu và tìm ra giống cây trồng tốt.
Hoá học giúp tạo ra những chất có màu sắc đẹp và an toàn, có mùi hương thích hợp và bền.
Hóa học giúp sản xuất các thiết bị điện tử hiện đại.
Hiểu biết hóa học về vấn đề nào dưới đây giúp chúng ta lựa chọn được nhiên liệu phù hợp với từng quá trình sản xuất và đặc biệt là xu hướng sử dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái tạo trong tương lai?
Hóa chất.
Mĩ phẩm.
Thực phẩm.
Năng lượng.
Các hạt cơ bản cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron, proton và neutron.
electron và neutron.
proton và neutron.
electron và proton.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được tạo bởi các hạt nào sau đây?
Electron và neutron.
Electron và proton.
Neutron và proton.
Electron, neutron và proton.
Số loại hạt cơ bản cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
1.
2.
3.
4.
Số loại hạt cơ bản cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
1.
2.
3.
4.
Hạt nào sau đây mang điện tích âm?
Proton.
Proton và neutron.
Neutron.
Electron.
Hạt nào sau đây mang điện tích dương?
Electron.
Neutron và proton.
Proton.
Neutron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
proton.
electron.
neutron.
electron và proton.
Trong hạt nhân, hạt mang điện là
proton.
electron.
neutron.
electron và proton.
Vỏ nguyên tử
không mang điện.
mang điện tích âm.
mang điện tích dương.
có thể mang điện hoặc không.
Hạt nhân của nguyên tử
không mang điện.
mang điện tích âm.
mang điện tích dương.
có thể mang điện hoặc không.
Trong nguyên tử, hạt nào sau đây có khối lượng nhỏ nhất?
Proton.
Neutron.
Hạt nhân.
Electron.
Cụm từ nào sau đây phù hợp để điền vào chỗ (…) trong phát biểu sau: “Nguyên tử có kích thước…hạt nhân”?
lớn hơn nhiều so với.
nhỏ hơn nhiều so với.
gần bằng với.
không thể so sánh với.
Biết khối lượng của p là 1,673.10^{-27} kg và khối lượng của e là 9,109.10^{-31} kg. Một hạt p nặng gấp một hạt e bao nhiêu lần?
1638.
1368.
1836.
1386.
Biết đường kính của nguyên tử là khoảng 10^{-10} m và đường kính của hạt nhân là 10^{-14} m. Nguyên tử có đường kính lớn gấp bao nhiêu lần hạt nhân?
4.
14.
100.
10000.
Nguyên tử X có điện tích lớp vỏ là -8, số proton của nguyên tử X là ...
8.
7.
10.
12.
Cho các phát biểu sau đây về thành phần nguyên tử, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Do nguyên tử trung hoà về điện nên số proton luôn bằng số neutron.
b) Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt là hạt proton, neutron và electron.
c) Proton và neutron có cùng khối lượng xấp xỉ nhau, và lớn hơn rất nhiều so với electron.
d) Có những nguyên tử không chứa neutron.
a.Đ
b. Đ
c. Đ
d. Đ
a.Đ
b. S
c. Đ
d. Đ
a.S
b. S
c. Đ
d. Đ
a.S
b. S
c. S
d. Đ
Cho các phát biểu sau về thành phần nguyên tử, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Có những nguyên tử không chứa proton nào. SAI
b) Số proton trong nguyên tử luôn bằng số electron. ĐÚNG
c) Có những nguyên tử mang điện tích âm do nguyên tử đó có số electron lớn hơn số proton. SAI
d) Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt và chúng đều có điện tích. SAI
a.Đ
b. Đ
c. Đ
d. Đ
a.S
b. Đ
c. S
d. S
a.Đ
b. Đ
c. Đ
d. Đ
a.S
b. Đ
c. Đ
d. S
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng ...
số neutron.
số khối.
số lớp electron.
điện tích hạt nhân.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng có số ... khác nhau.
nguyên tử.
khối lượng.
proton.
neutron.
Phát biểu nào sau đây sai?
Các đồng vị có số khối khác nhau.
Các đồng vị có số neutron khác nhau.
Các đồng vị có điện tích hạt nhân khác nhau.
Các đồng vị có khối lượng nguyên tử khác nhau.
Số hạt electron của nguyên tử này là
17.
18.
16.
19.
Số hạt neutron của nguyên tử này là
18.
17.
16.
35.
Điện tích lớp vỏ của nguyên tử bên là
-11.
+12.
0.
-10.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử bên là
+12.
11.
+11.
-11.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử bên là
-11.
11.
12.
+11.
Cho các nguyên tử như hình. Hai nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
X và Y.
Y và Z.
X và T.
Y và T.
Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Nguyên tử K có 19 proton và 20 neutron. Kí hiệu nguyên tử của K là
₂₉₁₉K.
₃₉₁₉K.
₃₉₂₀K.
₃₈₁₉K.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyên tử X và Y đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì có cùng số hạt neutron.
Nguyên tử X và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố vì khác nhau số khối.
Nguyên tử X và Z là các đồng vị của cùng một nguyên tố vì có số khối bằng nhau và bằng 16.
Nguyên tử X và Z đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì có cùng điện tích hạt nhân.
Boron có 2 đồng vị bền là 10B (19,9%) và 11B (80,1%). Nguyên tử khối trung bình của Bo là
10.
11.
10,8.
10,2.
Chlorine có 2 đồng vị bền là 35Cl (75%) và 37Cl (25%). Nguyên tử khối trung bình của Cl là
35.
37.
35,5.
36,5.
Nguyên tố chlorine có hai đồng vị bền, đồng vị thứ nhất 35Cl chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,5. Số khối của đồng vị thứ hai là
36.
34.
38.
37.
Ag có hai đồng vị bền, trong đó 107Ag chiếm 56%. Biết nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,88. Số khối của đồng vị thứ hai là
108.
109.
106.
110.
Mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr mô tả sự chuyển động của electron như thế nào?
Electron chuyển động trong nguyên tử theo một quỹ đạo tròn hoặc bầu dục xác định.
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.
Các electron chuyển động có năng lượng bằng nhau.
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân ...
không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.
theo quỹ đạo hình tròn, tạo thành đám mây electron.
theo quỹ đạo hình bầu dục, tạo thành đám mây electron.
theo quỹ đạo hình thoi, tạo thành đám mây electron.
Chọn phát biểu đúng về orbital nguyên tử (AO)?
Quỹ đạo chuyển động của electron.
Vùng không gian bên trong đó các electron chuyển động.
Bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
Vùng không gian quanh nhân, trong đó có xác suất gặp electron khoảng 90%.
Hình vẽ nào biểu diễn AO s?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hình vẽ nào biểu diễn AO p?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Tên gọi của lớp electron thứ 4 là gì?
L.
N.
O.
M.
Lớp electron thứ ba gồm các phân lớp
3s.
3s; 3p.
3s; 3p; 3d.
3s; 3p; 3d; 3f.
Biểu diễn ô lượng tử nào sau đây mô tả các AO trong phân lớp p?
Một ô trống.
Ba ô trống cạnh nhau.
Năm ô trống cạnh nhau.
Bảy ô trống cạnh nhau.
Số electron tối đa trên phân lớp d là bao nhiêu?
2.
6.
10.
14.
Tổng số orbital trong lớp L là?
25.
16.
9.
4.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴. Nguyên tử nguyên tố X có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
3.
2.
8.
6.
Nguyên tử F có cấu hình là 1s²2s²2p⁵, vậy nguyên tử F có bao nhiêu lớp electron?
1 lớp.
2 lớp.
3 lớp.
5 lớp.
Phát biểu nào sau đây về môn Hóa học là đúng?
Hóa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng.
Hóa học chỉ nghiên cứu các chất bên ngoài cơ thể sinh vật.
Hóa học không nghiên cứu đến năng lượng của các phản ứng hóa học mà chỉ nghiên cứu đến quá trình mà chất biến đổi.
Hóa học là một nhánh độc lập, không liên kết với các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, sinh học, địa lí học,...
Chọn các phát biểu đúng bên dưới
Tổng số hạt proton và neutron của nguyên tử này là 35.
Hạt nhân nguyên tử này có 17 proton.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử này là +17.
Số khối của nguyên tử này cũng có giá trị là 35
Dựa vào phổ khối lượng (MS) của silver (Ag), các phát biểu nào sau đây là đúng?
107Ag là đồng vị có phần trăm số nguyên tử lớn hơn.
Khối lượng nguyên tử trung bình của Ag được tính như sau: (107+108)/2 = 107,5 amu.
Khối lượng nguyên tử trung bình của Ag là 107 hoặc 109 amu do hai đồng vị này có tỉ lệ xấp xỉ nhau.
Ag chỉ có hai đồng vị là 107Ag và 109Ag.
Theo mô hình hiện đại, electron chuyển động quanh hạt nhân với quỹ đạo hình elip hoặc hình tròn xác định. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Lớp vỏ nguyên tử được chia thành các lớp và phân lớp. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho các phát biểu sau về cấu trúc lớp vỏ electron, chọn các phát biểu đúng?
Số electron tối đa trong lớp thứ n được xác định bằng công thức n² (n < 4).
Phân lớp s có dạng hình cầu, phân lớp p có cấu tạo hình số tám nổi (quả tạ đôi).
Cấu hình của electron nguyên tử phụ thuộc vào số hiệu nguyên tử.
Một nguyên tử ở trạng thái cơ bản có thể có nhiều hơn 1 cấu hình electron.
Số các loại hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là bao nhiêu?
1
2
3
4
Số các loại hạt cấu tạo nên lớp vỏ electron là bao nhiêu?
1
2
3
4
Số các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử là bao nhiêu?
1
2
3
4
Khối lượng nguyên tử trung bình của bromine (Br) là bao nhiêu?
35,5
79,9
24,3
69,7
Khối lượng nguyên tử trung bình của magnesium (Mg) là bao nhiêu?
12,0
24,3
79,9
69,7
Giá trị x (phần trăm đồng vị 69Ga) là bao nhiêu nếu nguyên tử khối trung bình của gallium là 69,79?
39,5
60,5
50,0
24,3
Giá trị y (phần trăm đồng vị 71Ga) là bao nhiêu nếu nguyên tử khối trung bình của gallium là 69,79?
60,5
79,9
39,5
24,3
Tổng số electron tối đa trong lớp M của nguyên tử là bao nhiêu?
2
8
18
32
Nguyên tử nitrogen (Z = 7) có bao nhiêu electron hoá trị (ở lớp ngoài cùng)?
3
5
7
2
Tổng số ô orbital của lớp 4 là bao nhiêu?
8
10
16
18
Số electron trên phân lớp 3d của nguyên tử iron (Fe, Z = 26) là bao nhiêu?
4
5
6
8
Lớp N có bao nhiêu phân lớp?
2
3
4
5
Dựa vào bảng thành phần phần trăm số nguyên tử của các đồng vị Mg, hãy tính nguyên tử khối trung bình của Mg.
24,3
25,0
26,0
23,5
Nguyên tử khối trung bình của Liti là 6,925. Liti có hai đồng vị, biết đồng vị 6 chiếm 7,5%. Hãy xác định nguyên tử khối của đồng vị 2.
7,00
6,00
6,94
7,50
Nguyên tử khối trung bình của Copper là 63,546. Copper tồn tại trong tự nhiên dưới 2 dạng đồng vị là: ²⁹₆₃Cu và ²⁹₆₅Cu. Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị ²⁹₆₃Cu.
69,2%
72,5%
63,5%
75,0%
Nguyên tố Lithium (Li, Z=3) được sử dụng để sản xuất pin lithium. Dựa vào phổ khối lượng của lithium, hãy tính nguyên tử khối trung bình và viết kí hiệu 2 đồng vị của Li.
6Li và 7Li, nguyên tử khối trung bình 6,925
3Li và 4Li, nguyên tử khối trung bình 3,5
2Li và 3Li, nguyên tử khối trung bình 2,5
5Li và 6Li, nguyên tử khối trung bình 5,5
Viết cấu hình electron đầy đủ của A, B. Dự đoán tính chất của A, B (kim loại, phi kim hay khí hiếm). Giải thích?
Viết cấu hình electron, dự đoán tính chất và giải thích.
Chỉ viết cấu hình electron.
Chỉ dự đoán tính chất mà không giải thích.
Không cần làm gì cả.
Biểu diễn cấu hình theo ô orbital của A, B.
Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital.
Viết lại tên nguyên tố.
Chỉ viết số electron.
Không cần biểu diễn gì cả.
