WorksheetsSHDTY 246 câu
Total questions: 208
Worksheet time: 2hrs 14mins
Đặc điểm của kỳ cuối trong nguyên phân ?
Nhiễm sắc thể nhân đôi
Màng nhân và nhân con hình thành trở lại
Màng nhân và nhân con biến mất
Nhiễm sắc thể ở trang thái kép
Đặc điểm kì cuối của nguyên phân ?
Tế bào phân chia thành 2 tế bào
Tế bào phân chia thành 4 tế bào
Tế bào không phân chi ở kỳ này
Tế bào mẹ lớn lên
Trong nguyên phân hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở
Cuối kỳ trung gian
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kết quả quá trình nguyên phân, số nhiễm sắc thể trong tế bào con
Không thay đổi so với tế bào mẹ
Giảm đi 1 nữa so với tế bào mẹ
Tăng gấp đôi so với tế bào mẹ
NST trong tế bào mẹ bằng số NST của 2 tế bào con cộng lại
Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào
Làm số tế bào giảm đi 1 nửa
Giữ nguyên số lượng tế bào
Làm số NST giảm đi 1 nửa
Không thay đổi số lượng NST
Nguyên nhân dẫn đến kết quả
Hình thành 1 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
Hình thành 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào ba
Hình thành 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
Hình thành 4 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
Nguyên phân không phải là hình thức sinh sản của tế bào?
(a)
Nguyên phân không dẫn đến đột biến gen do
Không xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn
Xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn
Xảy ra hiện tượng trao đổi chéo và tương tác lẫn nhau
Xảy ra hiện tượng đồng hóa
Nhiễm sắc thể kép được tìm thấy trong giai đoạn nào của nguyên phân
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Nhiễm sắc thể kép được tìm thấy trong giai đoạn nào của nguyên phân
(a)
Nhiễm sắc thể đơn được tìm thấy trong giai đoạn nào của nguyên phân
Bộ nhiễm sắc thể ở kỳ đầu của nguyên phân
(a)
Nhiễm sắc thể đơn được tìm thấy trong giai đoạn nào của nguyên phân
Bộ nhiễm sắc thể ở kỳ đầu của nguyên phân
(a)
Bộ nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của nguyên phân
(a)
Bộ nhiễm sắc thể ở kỳ sau của nguyên phân
(a)
Bộ NST ở kỳ cuối của nguyên phân của 1 tế bào con
2n NST đôi
n NST đôi
4n NST
2n NST đơn
Hiện tượng haosn vị gen xảy ra do
Kỳ giữa 1 giảm phân, NST:
Kỳ sau 1 của giảm phân
Tế bào 2n sau 1 lần nguyên phân và 1 lần giảm phân sẽ tạo ra số tế bào con
2
4
6
8
Tế bào 2n sau 1 lần nguyên phân và 1 lần giảm phân thì số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con là
n
2n
4n
6n
Tế bào 2n=4 sau lần nguyên phân và giảm phân cần môi trường cung cấp bao nhiêu nhiễm sắc thể
8
10
12
14
Quá trình giảm phân là quá trình đặc trưng của tế bào
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Sinh sản lưỡng tính
Sinh tinh hoặc sinh trứng
Sự khác nhau giữu nguyên phân và giảm phân
Nguyên phân tạo ra tế bào 2n, giảm phân tạo ra tế bào con n
Nguyên phân tạo ra tế bào 4n, giảm phân tạo ra tế bào con n
Nguyên phân tạo ra tế bào 2n, giảm phân tạo ra tế bào con 2n
Nguyên phân tạo ra tế bào 4n, giảm phân tạo ra tế bào con 2n
Tế bào 2n nguyên phân hai lần rồi thực hiện quá trình giảm phân, số tế bào con được tạo thành là
12
14
16
18
Nhiễm sắc thể ở kỳ cuối 2 của giảm phân ở trang thái
(a)
Nhiễm sắc thể ở kỳ giữa 2 ở trạng thái
(a)
Sau lần phân bào thứ 1 của giảm phân, từ 1 tế bào mẹ đã tạo thành
(a)
Sau lần phân bào thứ nhất của giảm phân tế bào 2n, số NST ở tế bào con là
Câu 27: Sau lần phân bào thứ 1 của giảm phân, từ 1 tế bào mẹ đã tạo thành
(a)
Câu 28: Sau lần phân bào thứ nhất của giảm phân tế bào 2n, số NST ở tế bào con là
(a)
Câu 29: Ở tế bào sinh trứng, sau giảm phân thực tế tạo ra:
Câu 3: Một tế bào sinh dưỡng, sau khi thực hiện nguyên phân 5 lần, số tế bào con là bao nhiêu
5
10
25
32
Câu 33: Từ 1 tế bào sinh dưỡng ban đầu trải qua quá trình nguyên phân sẽ tạo ra:
Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể khác nhau hoàn toàn
Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau hoàn toàn.
Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể khác nhau 1 phần.
Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau một phần
Câu 34: Tế bào sinh dưỡng 2n trải qua nguyên phân bao gồm mấy giai đoạn:
1
2
3
4
Câu 35: Nếu 1 tế bào con sau nguyên phân có bộ NST 2n=6, tế bào mẹ có bộ NST
2n = 4
n= 6
2n =6
Không thể suy ra số lượng NST tế bào mẹ từ tế bào con
Câu 36: Tế bào 2n=4 thì trong tế bào có mấy cặp nhiễm sắc thể tương đồng
2
4
0
1
Câu 37: Tế bào sinh dưỡng 2n trải qua giảm phân bao gồm mấy giai đoạn:
1
2
6
4
Câu 38: Đặc điểm kỳ đầu của nguyên phân
Nhiễm sắc thể ở trạng thái kép
Nhiễm sắc thể ở trạng thái đơn
Không xác định được nhiễm sắc thể ở trạng thái nào
Nhiễm sắc thể tách rời nhau ra
Câu 39: Đặc điểm kỳ đầu của nguyên phân:
Màng nhân và nhân con xuất hiện
Màng nhân biến mất, nhân con xuất hiện
Màng nhân và nhân con biến mất
Mang nhân xuất hiện, nhân con biến mất
Câu 40: Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của các tế bào con là
6
8
48
14
Câu 41: Nếu tế bào mẹ 2n =6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của một tế bào con là
6
8
48
14
Câu 42: Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của một tế bào
Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của một tế bào con là
6
8
48
14
Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của một tế bào mẹ là:
6
8
48
14
Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể mới hình thành là
6
8
42
14
Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể mới hình thành của một tế bào mẹ
6
0
48
42
Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số tế bào con chỉ chứa NST mới là
Không xác định được
6
7
8
Khi nguyên phân, nguồn gốc NST của tế bào con được hình thành khi nào
Ngay ở kỳ đầu khi NST nhân đôi
Ở kỳ cuối khi NST tách nhau ra
Sau kkhi tế bào phân chia thành 2 thì NST tự động tổng hợp thành
Ngay ở kỳ giữa khi NST tập hợp trên mặt phăng xích đạo của thoi vô sắc
Tế bào 2n=4 thì trong tế bào có mấy cặp nhiễm sắc thể tương đồng
2
4
0
1
Trong nguyên phân, tại sao nhiều sắc thể phải nhân đôi
Đàm bảo di truyền đúng
Đảm bảo cho biến đi xảy ra
Đảm bảo cho sự đa dạng của tế bào
Đảm bảo cho tế bào còn nguyên
Quạt trình giảm phân xảy ra ở
Tế bào sinh trứng và tế bào sinh tình
Tế bào da
Tế bào gan
Tế bào chân tóc
Giảm phân
Là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST không thay đổi
Là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST giữ nguyên
Là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST giảm đi 1 nửa
Là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST tăng lên gấp đôi
Quá trình giảm phân sẽ tạo thành
Một tế bào con
2 tế bào con
4 tế bào con
Không có tế bào con vì không phải là nguyên phân
Từ tế bào sinh dục chính ban đầu , trải qua 3 lần giảm phân liên tiếp, số tế bào con hình thành là :
Không xảy ra giảm phân liên tiếp
1
2
3
Từ tế bào sinh dục chính ban đầu , trải qua 3 lần giảm phân liên tiếp, số tế bào con hình thành là :
Không xảy ra giảm phân liên tiếp
1
2
3
Qúa trình giảm phân , số NST mới được hình thành :
Bằng đúng số NST đơn của tế bào mẹ
Gấp đôi số NST đơn của tế bào mẹ
Không xác định đươc
Khó xác định
Khác biệt kì đầu 1 giảm phân và kì đầu 1 nguyên phân là :
Nhiễm sắc thể nhân đôi
Nhiễm sắc thể giảm đi một nửa
Nhiễm sắc thể đóng xoắn
Nhiễm sắc thể xoắc vặn vào nhau dẫn đến bắt chéo trao đổi đoạn
Quá trình nguyên phân từ 1 hợp tử (2n=8) của ruồi giấm đã tạo ra 8 tế bào mới . số lượng NST đơn ở cuối của đợt nguyên phân tiếp theo là :
64
256
128
512
đặc điểm của kì đầu nguyên phân :
Nhiễm sắc thêt bắt đầu đóng xoắn
Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn
Nhiễm sắc thể phân cắt
Nhiễm sắc thể tổng hợp mới hoàn toàn
Đặc điểm của kì giữa nguyên phân :
Nhiễm sắc thể tập chung ở hai thể cực của tế bào
Nhiễm sắc thể tập chung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Nhiễm sắc thể tập trung ở trên màng tế bào
Nhiễm sắc thể đơn gộp lại
Đặc điểm của kì giũa nguyên phân
Nhiễm sắc thể tháo xoắn
Nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại
NST tiến về hai cuưc của tế bào
NST tiến về trung tâm của tế bào
Đặc điểm của kì sau nguyên phân
NST hình thành trạng thái kép
Hai sợi NST đơn trong NST kép tách nhau ra ở tâm động và tiến về ai cực của tế bào
NST xoắn vặn vào nhau
NST bị phân ra
Khái niệm vê gen được Mendenl tìm ra khi thực hiện lai tạo trên đậu Hà Lan :
Là 1 đoạn DNA có chức năng di truyền
Là nhân tố di truyền quy định tính trạng
Là 1 đoạn NST mang thông tin di truyền
Là các phân tử DNA nằm trong tế bào
Công trình của Mendel được tái khám phá vào năm nào?
1899
1900
1901
1902
Công trình của Mendel được tái khám phá vào năm nào?
1899
1900
1901
1902
Mendel nghiên cứu bao nhiêu cặp tính trạng tương phản?
5
6
7
8
Định luật phân li còn được gọi là gì?
Quy luật Mendel thứ nhất
Quy luật Mendel thứ hai
Quy luật Mendel thứ ba
Quy luật độc lập
Tại sao Mendel chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?
Vì dễ trồng và có nhiều tính trạng tương phản rõ ràng
Vì là loài phổ biến tại Áo
Vì có kích thước lớn
Vì được nhiều nhà khoa học khác nghiên cứu
Định luật phân li giải thích hiện tượng gì?
Tính trạng lặn có thể tái xuất hiện ở thế hệ F2
Các tính trạng luôn pha trộn với nhau
Chỉ có tính trạng trội được di truyền
Các gen không tách rời nhau
Thời gian Mendel tiến hành nghiên cứu kéo dài bao lâu?
6 năm
7 năm
8 năm
10 năm
Mendel thực hiện thí nghiệm lai thuận nghịch để làm gì?
Tăng số lượng cây nghiên cứu
Kiểm chứng kết quả
Tạo ra nhiều biến dị hơn
Rút ngắn thời gian nghiên cứu
Trong định luật phân li, mỗi tính trạng được quy định bởi gì?
Một gen duy nhất
Một cặp nhân tố di truyền (allele)
Nhiều gen tương tác
Môi trường sống
Mendel sử dụng phép tính nào để dự đoán kết quả lai?
Đại số
Hình học
Xác suất
Thống kê mô tả
Định luật phân li của Mendel nói về:
Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền khác nhau
Sự phân li của các cặp nhân tố di truyền khi hình thành giao tử
Sự tương tác giữa các gen
Sự biến dị tổ hợp
Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 thường xuất hiện trong:
Lai một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn
Lai hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn, di truyền độc lập
Lai thuận nghịch
Tự thụ phấn ở F1 của một cặp tính trạng
Trong thí nghiệm của Mendel, tỉ lệ kiểu hình 3:1 ở F2 chứng tỏ:
Tính trạng do một gen quy định
Các alen phân li khi hình thành giao tử
Một alen trội hoàn toàn so với alen kia
Tất cả các ý trên
Khi lai hai cây dị hợp về hai cặp gen AaBb (các gen nằm trên các NST khác nhau), tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là:
9:3:3:1
3:1
1:1:1:1
1:2:1
Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với hoa trắng thuần chủng được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở F2 là:
25%
50%
75%
12,5%
Điều kiện để áp dụng định luật phân li độc lập là:
Các gen nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể
Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Các gen không trội lặn hoàn toàn
Các gen tương tác bổ sung
Ý Nghĩa Định Luật Phân Li Độc Lập là:
Đa dạng di truyền
Khái niệm về gen
Dự đoán di truyền
Tất cả đều đúng
Hạn Chế Của Định Luật Phân Li Độc Lập là:
Liên Kết Gen, Tương Tác Gen, Di Truyền Liên Kết Giới Tính
Di Truyền Liên Kết Giới Tính
Tương Tác Gen
Liên Kết Gen, Tương Tác Gen
Tại sao phương pháp 'lai thuận nghịch' của Mendel lại có giá trị khoa học cao?
Giúp tăng số lượng mẫu
Loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên và xác nhận tính chính xác của quy luật
Làm cho thí nghiệm thú vị hơn
Tiết kiệm thời gian
Tại sao việc các tính trạng Mendel chọn phân bố độc lập trên các nhiễm sắc thể khác nhau lại quan trọng:
Giúp dễ quan sát
Tránh hiện tượng liên kết gen, cho phép phát hiện định luật phân li độc lập
Làm cho thí nghiệm đơn giản
Tăng tính đa dạng
Ý nghĩa của việc Mendel phản bác thuyết 'pha trộn tính trạng':
Chỉ đơn thuần là ý kiến cá nhân
Đặt nền móng cho hiểu biết về tính rời rạc của các yếu tố di t
Ý nghĩa của việc Mendel phản bác thuyết 'pha trộn tính trạng':
Chỉ đơn thuần là ý kiến cá nhân
Đặt nền móng cho hiểu biết về tính rời rạc của các yếu tố di truyền
Không có ý nghĩa gì đặc biệt
Chỉ áp dụng cho đậu Hà Lan
Quá trình nào giải thích cơ sở vật chất của định luật phân li?
Nguyên phân
Giảm phân
Thụ tinh
Biệt hóa tế bào
Di truyền tế bào chất là hiện tượng:
Di truyền thông qua vật chất di truyền nằm trong nhân tế bào
Di truyền thông qua vật chất di truyền nằm ngoài nhân tế bào
Di truyền tuân theo quy luật Mendel
Di truyền chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của di truyền tế bào chất?
Không tuân theo quy luật di truyền Mendel
Thông tin di truyền nằm ngoài nhân tế bào
Thông tin di truyền nằm trên các nhiễm sắc thể
Thông tin di truyền nằm trong các bào quan tế bào chất
Di truyền tế bào chất khác biệt với di truyền nhân ở điểm:
Không có DNA
Vị trí của vật chất di truyền
Không có protein
Không có RNA
Bào quan nào sau đây tham gia vào di truyền tế bào chất?
Ribosome
Ty thể
Thể Golgi
Màng tế bào
Đặc điểm di truyền của gen tế bào chất là:
Di truyền theo dòng bố
Di truyền theo dòng mẹ
Di truyền theo cả bố và mẹ
Không di truyền
Hội chứng MELAS có đặc điểm:
Động kinh cơ và sợi đỏ rách
Bệnh não, cơ, toan lactic và các cơn đột quỵ
Thoái hóa thần kinh thị giác di truyền
Liệt mắt tiến triển
Hội chứng MERRF được đặc trưng bởi:
Bệnh não, cơ, toan lactic
Thoái hóa võng mạc
Động kinh cơ và sợi đỏ rách
Bệnh não thoái hóa tiến triển
Bệnh Leber (LHON) ảnh hưởng chủ yếu đến:
Hệ thần kinh thị giác
Hệ cơ
Hệ tim mạch
Hệ hô hấp
Hội chứng Leigh thường gặp ở:
Người lớn tuổi
Trẻ em
Chỉ nam giới
Chỉ nữ giới
LHON) ảnh hưởng chủ yếu đến:
Hệ thần kinh thị giác
Hệ cơ
Hệ tim mạch
Hệ hô hấp
Hội chứng Leigh thường gặp ở:
Người lớn tuổi
Trẻ em
Chỉ nam giới
Chỉ nữ giới
Hội chứng Kearns-Sayre có triệu chứng:
Chỉ ảnh hưởng đến mắt
Chỉ ảnh hưởng đến tim
Liệt mắt tiến triển, thoái hóa võng mạc và rối loạn dẫn truyền tim
Chỉ ảnh hưởng đến não
Lai tế bào chất là kỹ thuật:
Tạo ra tế bào lai có nhân và tế bào chất từ cùng một loài
Tạo ra tế bào lai có nhân từ một loài và tế bào chất từ loài khác
Chỉ lai nhân tế bào
Chỉ lai tế bào chất
Mục đích chính của lai tế bào chất là:
Tạo ra loài mới
Nghiên cứu tương tác giữa gen nhân và gen tế bào chất
Tạo ra protein mới
Tăng kích thước tế bào
Lai tế bào chất giúp nghiên cứu:
Cơ chế bệnh di truyền ty thể
Cấu trúc protein
Quá trình phân chia tế bào
Tổng hợp lipid
Trong nghiên cứu bệnh di truyền ty thể, lai tế bào chất tạo ra tế bào lai có:
Ty thể từ tế bào khỏe mạnh và nhân từ bệnh nhân
Ty thể từ bệnh nhân và nhân từ tế bào khỏe mạnh
Cả ty thể và nhân từ bệnh nhân
Cả ty thể và nhân từ tế bào khỏe mạnh
Kỹ thuật lai tế bào chất giúp phân biệt:
Tác động của đột biến ty thể và đột biến nhân
Tế bào động vật và thực vật
Tế bào trẻ và già
Tế bào bình thường và ung thư
Ty thể chứa:
Chỉ có protein
Chỉ có RNA
DNA riêng
Chỉ có lipid
DNA ty thể có đặc điểm:
Giống hoàn toàn DNA nhân
Không mã hóa protein
Có cấu trúc và chức năng riêng
Chỉ có ở tế bào thực vật
Số lượng ty thể trong tế bào:
Luôn cố định
Thay đổi tùy theo nhu cầu năng lượng
Chỉ có 1-2 cái
Không thay đổi suốt đời
Ty thể được di truyền chủ yếu từ:
Bố
Mẹ
Cả bố và mẹ như nhau
Môi trường
Đột biến DNA ty thể có thể gây ra:
Chỉ bệnh về mắt
Chỉ bệnh về cơ
Nh
Ty thể được di truyền chủ yếu từ:
Bố
Mẹ
Cả bố và mẹ như nhau
Môi trường
Đột biến DNA ty thể có thể gây ra:
Chỉ bệnh về mắt
Chỉ bệnh về cơ
Nhiều loại bệnh khác nhau
Không gây bệnh
Di truyền tế bào chất có đặc điểm:
Theo quy luật phân ly của Mendel
Theo quy luật phân ly độc lập
Không theo quy luật Mendel
Chỉ biểu hiện ở nam giới
Tỷ lệ phân ly trong di truyền tế bào chất là:
3:1
1:2:1
9:3:3:1
Không có tỷ lệ cố định
Con lai F1 trong di truyền tế bào chất:
Luôn giống bố
Luôn giống mẹ
Giống cả bố và mẹ
Hoàn toàn khác bố mẹ
Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ xảy ra do:
Tinh trùng chứa nhiều ty thể hơn
Trứng chứa nhiều ty thể hơn tinh trùng
Ty thể chỉ có ở tế bào cái
DNA ty thể chỉ hoạt động ở giới cái
Bệnh di truyền tế bào chất thường:
Chỉ biểu hiện ở nam giới
Chỉ biểu hiện ở nữ giới
Biểu hiện ở cả nam và nữ nhưng di truyền từ mẹ
Không di truyền
Việc nghiên cứu di truyền tế bào chất quan trọng trong:
Chỉ nghiên cứu cơ bản
Chẩn đoán và điều trị bệnh
Chỉ sản xuất thực phẩm
Chỉ bảo vệ môi trường
Chẩn đoán bệnh di truyền ty thể có thể thực hiện bằng:
Chỉ quan sát hình thái
Phân tích DNA ty thể
Chỉ đo chiều cao cân nặng
Chỉ xét nghiệm máu thường
Liệu pháp gene cho bệnh di truyền ty thể:
Không thể thực hiện được
Rất dễ thực hiện
Đang được nghiên cứu và phát triển
Chỉ áp dụng cho động vật
Kỹ thuật thay thế ty thể có thể:
Chữa khỏi hoàn toàn mọi bệnh
Ngăn ngừa truyền bệnh di truyền ty thể cho thế hệ sau
Chỉ áp dụng cho nam giới
Không có tác dụng gì
Nghiên cứu di truyền tế bào chất góp phần vào:
Chỉ y học
Chỉ nông nghiệp
Y học, nông nghiệp và sinh học tiến hóa
Chỉ công nghiệp
DNA ty thể trong tiến hóa:
Nghiên cứu di truyền tế bào chất góp phần vào:
Chỉ y học
Chỉ nông nghiệp
Y học, nông nghiệp và sinh học tiến hóa
Chỉ công nghiệp
DNA ty thể trong tiến hóa:
Không thay đổi
Biến đổi chậm hơn DNA nhân
Biến đổi nhanh hơn DNA nhân
Chỉ thay đổi ở thực vật
Nghiên cứu DNA ty thể giúp:
Chỉ xác định giới tính
Truy nguồn gốc tiến hóa và di cư của loài người
Chỉ chẩn đoán bệnh
Chỉ tạo giống mới
Sự đa dạng DNA ty thể phản ánh:
Chỉ sự khác biệt cá thể
Lịch sử tiến hóa và di cư của quần thể
Chỉ tuổi tác
Chỉ giới tính
So sánh với DNA nhân, DNA ty thể:
Lớn hơn nhiều
Nhỏ hơn và ít gen hơn
Có cùng kích thước
Không chứa gen
Nghiên cứu di truyền ty thể trong nhân loại học giúp:
Chỉ xác định tuổi
Xác định mối quan hệ họ hàng và nguồn gốc
Chỉ chẩn đoán bệnh
Chỉ xác định giới tính
Xét nghiệm DNA ty thể được sử dụng trong:
Chỉ y học pháp lý
Chỉ chẩn đoán bệnh
Y học pháp lý, chẩn đoán bệnh và nghiên cứu tiến hóa
Chỉ nghiên cứu thực vật
Tư vấn di truyền cho gia đình có bệnh di truyền ty thể:
Không cần thiết
Rất quan trọng để ngăn ngừa bệnh
Chỉ cần cho nữ giới
Chỉ cần cho nam giới
Chẩn đoán tiền sinh cho bệnh di truyền ty thể:
Không thể thực hiện
Có thể thực hiện và hữu ích
Chỉ áp dụng sau sinh
Không chính xác
Liệu pháp tế bào gốc cho bệnh di truyền ty thể:
Đã thành công hoàn toàn
Đang trong giai đoạn nghiên cứu
Không khả thi
Chỉ áp dụng cho động vật
Việc hiểu biết về di truyền tế bào chất giúp:
Chỉ phát triển thuốc
Phát triển các phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh
Chỉ sản xuất thực phẩm
Chỉ bảo vệ môi trường
Toan lactic trong hội chứng MELAS do:
Rối loạn chức năng ty thể
Thiếu insulin
Nhiễm trùng
Thiếu vitamin
Toan lactic trong hội chứng MELAS do:
Rối loạn chức năng ty thể
Thiếu insulin
Nhiễm trùng
Thiếu vitamin
Thoái hóa thần kinh thị giác trong bệnh Leber do:
Thiếu dinh dưỡng
Đột biến DNA ty thể ảnh hưởng đến thần kinh thị giác
Chấn thương
Nhiễm trùng
Đặc điểm chung của các bệnh di truyền ty thể:
Chỉ ảnh hưởng đến một cơ quan
Thường ảnh hưởng đến các cơ quan cần nhiều năng lượng
Chỉ biểu hiện ở tuổi già
Luôn có thể chữa khỏi
Nghiên cứu lai tế bào chất góp phần quan trọng vào:
Chỉ hiểu biết cơ bản
Phát triển phương pháp chẩn đoán và điều trị
Chỉ sản xuất công nghiệp
Chỉ giáo dục
Mối liên hệ giữa di truyền nhân và di truyền tế bào chất:
Hoàn toàn độc lập
Có tương tác phức tạp và quan trọng
Chỉ có tương tác ở thực vật
Không có liên quan
Ý nghĩa của việc nghiên cứu di truyền tế bào chất:
Chỉ có ý nghĩa lý thuyết
Quan trọng cho y học, nông nghiệp và hiểu biết về sự sống
Chỉ phục vụ công nghiệp
Không có ý nghĩa thực tế
Sự khác biệt giữa các màng tế bào là do:
Lớp đôi phospholipid.
Thành phần protein của màng.
Tính lỏng của màng.
Tính không cân xứng của màng.
Ty thể:
Đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học.
Thu năng lượng từ thực phẩm
Tổ chức mọi enzyme cần cho các giai đoạn của hô hấp tế bào.
Chỉ hiện diện trong tế bào lá và hoạt động vào ban đêm.
Nơi tổng hợp nhiều ATP cho tế bào thực vật?
Diệp lạp.
Ty thể
Cytosol.
Cả 3 ngăn trên.
Kích thước và hình dạng tế bào thay đổi theo:
Chức năng của tế bào.
Đời sống của tế bào.
Tuổi của sinh vật.
Môi trường sống của sinh vật.
Đặc tính nào dưới đây là của vi khuẩn?
Có nhân.
Có lục lạp.
Có ty thể.
Có DNA là vật chất di truyền.
Đặc tính nào dưới đây là của vi khuẩn?
Có nhân.
Có lục lạp.
Có ty thể.
Có DNA là vật chất di truyền.
Tế bào tiền nhân không có:
DNA.
RNA.
Lớp đôi phospholipid.
Ty thể.
Tế bào trong cơ thể con người:
Là tế bào nhân thực.
Là tế bào tiền nhân.
Luôn luôn là tế bào có nhân khi hoạt động.
Luôn luôn là tế bào không có nhân khi hoạt động.
Đặc tính chỉ có ở tế bào nhân thực:
Có màng nguyên sinh chất.
Có phân tử DNA.
Có con đường gluco-giải và chu trình Krebs.
Có các bào quan có màng bao bọc.
Đặc tính chỉ có ở tế bào nhân thực:
Có khả năng quang hợp.
Biểu hiện gen theo thuyết trung tâm của sinh học phân tử.
Có khả năng chuyển đổi năng lượng.
Có hệ thống sợi bộ xương tế bào.
Bào quan nào là nhà máy biến đổi năng lượng ở tế bào?
Ty thể.
Lysosom.
Nhân.
Thể golgi.
Nơi có khả năng thực hiện chức năng chuyển đổi năng lượng:
Mạng lưới nội chất nhám.
Lysosom.
Cytosol.
Bô ương tế bào.
Chức năng của bộ máy máy Golgi trong tế bào nhân thực:
Chế biến.
há vỡ.
Chuyển đổi năng lượng.
Nâng đỡ.
Bào quan nào thực hiện chức năng tổng hợp?
Mạng lưới nội chất nhám.
Lysosom.
Cytosol.
Bộ ương tế bào.
Nhân tế bào được xếp trong nhóm chức năng:
Kiểm soát sự trao đổi chất và tổng hợp.
Phá vỡ.
Chuyển đổi năng lượng.
Nâng đỡ, cử động và liên lạc.
Chức năng của bộ xương tế bào:
Chế biến.
Phá vỡ.
Chuyển đổi năng lượng.
Giúp sự di chuyển của các bào quan.
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì lysosom là:
Trung tâm điều khiển.
Hàng rào kiểm soát.
Nhà máy tạo nguyên liệu.
Nhà máy năng lượng.
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì nhân là:
Trung tâm điều khiển.
Hàng rào kiểm soát.
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì nhân là:
Trung tâm điều khiển.
Hàng rào kiểm soát.
Nhà máy tạo nguyên liệu.
Nhà máy năng lượng.
Đặc tính không thuộc về thể Golgi:
Nằm gần nhân tế bào.
Bao gồm một chồng túi dẹp.
Không có liên hệ gì với mạng nội chất nhám.
Thường phóng thích các bóng nhỏ.
Bào quan tế bào có một màng đơn vị bao bọc:
Nhân.
Lục lạp.
Ty thể.
Lysosome.
Bào quan thuộc hệ thống nội màng:
Nhân.
Thể Golgi.
Ty thể.
Lục lạp.
Bào quan không thuộc hệ thống nội màng:
Mạng nội thất.
Thể olgi.
Lysosome.
Ty thể.
Bào quan không có màng bao bọc trong tế bào:
Lysosom.
Bộ xương tế bào.
Không bào.
Mạng nội chất.
Ty thể khác với nhân ở đặc điểm:
Có trong tế bào tiền nhân.
Có bao với hai màng đơn vị.
Màng trong xếp vào trong.
Không chứa thông tin di truyền.
Sự liên lạc giữa mạng nội chất nhám và mạng nội chất trơn là sự liên hệ:
Qua trung gian các bóng màng.
Qua trung gian các ống vi sợi.
Qua trung gian các vi sợi.
Trực tiếp về cấu trúc.
Sự liên lạc giữa mạng nội chất nhám và thể Golgi là sự liên hệ:
Trực tiếp về cấu trúc.
Qua trung gian ribosom.
Qua trung gian các bóng màng.
Qua trung gian các sợi bộ ương tế bào.
Lớp đôi phospholipid của các màng tế bào:
Thấm dễ dàng mọi phân tử tích điện và các ion.
Không thể thấm tự do các phân tử tích điện và các ion.
Thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion.
Thấm tự do các ion nhưng không thấm các phân tử tích điện.
Cấu trúc của màng tế bào:
Các protein bị kẹp gi a hai lớp phospholipid.
hospholipid bị kẹp gi a hai lớp protein.
Các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp phospholipid.
Lớp protein phủ lên trên lớ
của màng tế bào:
Các protein bị kẹp gi a hai lớp phospholipid.
hospholipid bị kẹp gi a hai lớp protein.
Các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp phospholipid.
Lớp protein phủ lên trên lớp đôi.
Lớp đôi phospholipid là thành phần cấu trúc căn bản của:
Màng nguyên sinh chất.
Màng ty thể.
Màng lục lạp.
Tất cả các màng trên.
Tế bào là:
Một phần của cơ thể sinh vật không có khả năng sinh sản.
Chỉ tồn tại ở vi khuẩn đơn bào.
Một đơn vị cấu trúc và chức năng nhỏ nhất có khả năng tự duy trì sự sống.
Không thực hiện hoạt động trao đổi chất.
Các cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm những gì?
Chỉ tế bào chất và ribosome.
Chỉ nhân và màng tế bào.
Nhân, tế bào chất, và màng tế bào.
Ty thể và lysosome.
Chức năng chính của nhân tế bào là gì?
Sản xuất năng lượng ATP.
Tổng hợp protein.
Trung tâm điều khiển và chứa vật chất di truyền.
Phân hủy chất thải.
Màng tế bào có cấu trúc cơ bản là gì?
Chỉ lớp protein đơn.
Lớp carbohydrate dày.
Lớp lipid kép với protein xen kẽ.
Màng đơn phospholipid.
Chức năng bảo vệ của màng tế bào bao gồm?
Chỉ kiểm soát vận chuyển chất dinh dưỡng.
Tạo rào cản vật lý linh hoạt chống chất độc hại.
Tổng hợp protein.
Phân hủy bào quan cũ.
Tế bào chất là:
Lớp màng bao bọc nhân.
Không gian dạng gel giữa màng tế bào và nhân.
Vật chất di truyền.
Bào quan sản xuất ATP.
Ty thể được ví như:
Hệ thống tiêu hóa.
Nhà máy năng lượng của tế bào.
Trung tâm tổng hợp protein.
Kho lưu trữ DNA.
Chức năng chính của ribosome là:
Sản xuất ATP.
Tổng hợp protein từ mRNA.
Giải độc chất hại.
Đóng gói protein.
Lưới nội chất hạt (Rough ER) có chức năng:
Tổng hợp lipid.
Lưu trữ canxi.
Tổng hợp và gấp cuộn protein.
Phân hủy chất thải.
Bộ máy Golgi có vai trò chính là:
Lưới nội chất hạt (Rough ER) có chức năng:
Tổng hợp lipid.
Lưu trữ canxi.
Tổng hợp và gấp cuộn protein.
Phân hủy chất thải.
Bộ máy Golgi có vai trò chính là:
Sản xuất năng lượng.
Bảo vệ DNA
Tổng hợp rRNA.
Chế biến, lắp ráp, đóng gói protein và lipid.
Lysosome hoạt động như:
Nhà máy năng lượng.
Trung tâm điều khiển.
Hệ thống tiêu hóa của tế bào.
Lớp bảo vệ ngoài.
Mặt cis của bộ máy Golgi nằm gần:
Màng tế bào.
Nhân tế bào.
Lưới nội chất.
Ty thể.
Lưới nội chất trơn (Smooth ER) tham gia vào:
Tổng hợp lipid và giải độc.
Tổng hợp protein.
Đóng gói phân tử.
Phân hủy vi khuẩn.
Màng nhân có chức năng:
Sản xuất ATP.
Phân tách nhân với tế bào chất và kiểm soát di chuyển.
Tổng hợp protein.
Bảo vệ khỏi mất nước.
Nhân con (Nucleolus) chịu trách nhiệm:
Sao chép DNA.
Tổng hợp rRNA và lắp ráp ribosome.
Vận chuyển chất.
Phân hủy chất thải.
Chất nhiễm sắc (Chromatin) là:
Chỉ DNA vòng.
Phức hợp DNA và protein histon.
RNA ribosom.
Enzyme thủy phân.
Chức năng của nhân tế bào bao gồm kiểm soát gì?
Vận chuyển chất dinh dưỡng.
Hô hấp hiếu khí.
Di chuyển tế bào.
Thông tin di truyền và tổng hợp protein.
Nhân tế bào lưu trữ :
Chỉ ATP.
DNA, RNA và ribosome.
Lipid và carbohydrate.
Enzyme tiêu hóa.
Tế bào nhân sơ không có:
Ribosome.
Màng tế bào.
Nhân thực sự được bao bọc bởi màng.
Tế bào chất.
Tế bào nhân thực có đặc điểm:
DNA nằm tự do trong nucleoid.
Nhân được bao bọc bởi màng và nhiều bào quan.
Không có ty thể.
Chỉ tồn tại ở vi khuẩn.
Vỏ nhầy ở tế bào nhân sơ có chức năng:
Sản xuất năng lượng.
Tổng hợp protein.
Bảo vệ khỏi thực bào và bám dính.
Điều khiển phân chia.
Thành tế bào nhân sơ chủ yếu từ:
Nhầy ở tế bào nhân sơ có chức năng:
Sản xuất năng lượng.
Tổng hợp protein.
Bảo vệ khỏi thực bào và bám dính.
Điều khiển phân chia.
Thành tế bào nhân sơ chủ yếu từ:
Phospholipid.
Protein histon.
Peptidoglycan (murein).
Carbohydrate.
Hình dạng cầu khuẩn là:
Hình que hoặc trụ.
Hình dấu phẩy.
Hình xoắn ốc.
Hình cầu hoặc trứng, có thể thành cặp hoặc chuỗi.
Vùng nhân (Nucleoid) ở tế bào nhân sơ chứa:
Nhiễm sắc thể thẳng.
ADN dạng vòng duy nhất.
Ribosome.
Lysosome.
Plasmid ở tế bào nhân sơ là:
ADN dạng vòng nhỏ, mang gen không thiết yếu.
Bào quan sản xuất ATP.
Lớp màng ngoài.
Enzyme thủy phân.
Tế bào nhân thực có bộ khung xương tế bào để làm gì?
Lưu trữ DNA.
Tổng hợp lipid.
Duy trì hình dạng và hỗ trợ di chuyển.
Phân hủy chất thải.
Nhân tế bào nhân thực có lỗ nhân để:
Sản xuất rRNA.
Cho phép di chuyển protein và RNA.
Gấp nếp màng trong.
Tổng hợp heme.
Bộ máy Golgi trong tế bào nhân thực có mặt trans để làm gì?
Tiếp nhận từ ER.
Giải độc.
Tổng hợp protein.
Đóng gói và phân phối phân tử.
Giả thuyết nội cộng sinh về ty thể cho rằng:
Ty thể từ vi khuẩn nội cộng sinh.
Ty thể từ cấu trúc nội màng.
Ty thể không có DNA riêng.
Ty thể chỉ ở vi khuẩn.
Bộ khung tế bào bao gồm những loại sợi nào?
Chỉ peptidoglycan.
Vi ống, vi sợi (actin), sợi trung gian.
DNA và RNA.
Lipid và protein.
Nguyên phân tạo ra bao nhiêu tế bào con?
Bốn tế bào con đơn bội.
Không phân chia.
Một tế bào con.
Hai tế bào con giống hệt tế bào mẹ.
Kỳ đầu của nguyên phân diễn ra gì?
