WorksheetsE-commerce Business Models Worksheet
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Các mô hình kinh doanh không thuộc loại hình Thương mại điện tử B2C là:
Nhà cung cấp cộng đồng, Nhà cung cấp nội dung
Nhà kiến tạo thị trường, Trung gian giao dịch
Trung gian thông tin, Nhà tạo thị trường
Nhà môi giới giao dịch, Trung gian thông tin
Mô hình kinh doanh thuộc loại hình Thương mại điện tử B2B là:
Nhà kiến tạo thị trường
Nhà trung gian giao dịch
Nhà trung gian thông tin
Cổng thông tin
Các mô hình kinh doanh không thuộc loại hình Thương mại điện tử B2B là:
A. Nhà kiến tạo thị trường, Sàn giao dịch điện tử
B. Nhà kiến tạo thị trường, Nhà trung gian giao dịch
C. Nhà trung gian giao dịch, Nhà trung gian thông tin
D. Nhà phân phối điện tử, Cổng thông tin
Chỉ ra website khác biệt với 3 website còn lại về mô hình kinh doanh:
Baokim.vn
Nganluong.vn
Paypal.com
Gpbank.com.vn
Các trang báo điện tử thường kết hợp 2 mô hình doanh thu là:
Quảng cáo và Liên kết
Quảng cáo và Bán hàng
Liên kết và Bán hàng
Tất cả các phương án
Các mô hình kinh doanh thuộc loại hình Thương mại điện tử B2C là:
Nhà cung cấp cộng đồng, Nhà phân phối điện tử
Nhà kiến tạo thị trường, Cổng thông tin
Trung gian thông tin, Cổng thông tin
Nhà môi giới giao dịch, Nhà phân phối điện tử
2 nhân tố cơ bản nhất của mô hình kinh doanh thương mại điện tử là gì?
Mô hình doanh thu và Cơ hội thị trường
Mục tiêu giá trị và Mô hình doanh thu
Mục tiêu giá trị và Chiến lược thị trường
Mô hình doanh thu và Đội ngũ quản lý
Thẻ quà tặng một công ty cấp cho khách hàng là thẻ:
Thẻ lưu trữ giá trị
Thẻ thông minh
Thẻ tín dụng
Thẻ có khả năng liên kết
Thẻ tín dụng cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để mua hàng hóa và dịch vụ lấy từ:
Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng của người bán
Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ
Tài khoản của khách hàng
Phương tiện thanh toán nào không được sử dụng phổ biến trong thanh toán điện tử:
Séc
Thẻ tín dụng
Thẻ thông minh -> Thẻ ghi nợ
Ví điện tử
Ngân hàng điện tử KHÔNG cung cấp dịch vụ:
Phát hành tiền mặt
Chuyển khoản điện tử
Thanh toán hóa đơn
Vấn tin số dư tài khoản
Vi thanh toán là khái niệm đề cập đến các giao dịch có giá trị thấp hơn:
10 USD
0,1 USD
1 USD
100 USD
Trong giao thông công cộng, loại thẻ thông minh nào được sử dụng phổ biến:
Thẻ phi tiếp xúc
Thẻ tiếp xúc vật lý
Thẻ phối hợp/lai ghép
Thẻ tín dụng
Phương tiện thanh toán nào không được sử dụng trong thanh toán điện tử:
Thẻ ghi nợ offline
Thẻ tín dụng
Thẻ thông minh
Tất cả các phương án
Phương tiện thanh toán điện tử được dùng phổ biến nhất hiện nay trên Internet:
Thẻ tín dụng
Thẻ ghi nợ
Thẻ lưu trữ giá trị
Séc điện tử
Phương tiện thanh toán nào được sử dụng trong các giao dịch giá trị nhỏ:
Ví thanh toán
Thẻ tín dụng
Séc điện tử
Hóa đơn điện tử
Thẻ ghi nợ là tài khoản cung cấp cho khách hàng:
A. Lãi suất không kỳ hạn
B. Một khoản nợ khi thanh toán
C. Một khoản vay để thanh toán
D. Lãi suất có kỳ hạn
Hạn chế khó khắc phục nhất khi đẩy mạnh cung cấp dịch vụ Internet banking tại Việt Nam là:
Khó đảm bảo các vấn đề an toàn, bảo mật
Thiếu vốn đầu tư và công nghệ
Thị trường tiềm năng nhỏ
Séc điện tử được phát lập bởi:
Ngân hàng của người mua
Người mua hàng
Người bán hàng
Ngân hàng của người bán
Loại thẻ nào mà khách hàng được hưởng lãi suất số dư trong tài khoản:
Thẻ ghi nợ
Thẻ tín dụng
Thẻ lưu trữ giá trị
Thẻ phi tiếp xúc
Một số các nhà quản lý cao cấp sử dụng một loại thẻ để truy cập vào hệ thống bí mật của công ty họ. Đây là loại thẻ:
Thẻ thông minh
Thẻ tín dụng
Thẻ mua sắm
Thẻ ghi nợ
Hình thức thanh toán nào thích ứng với các giao dịch điện tử giá trị lớn:
Séc điện tử
Tiền mặt số hoá
Ví thanh toán
Thẻ tín dụng
Hình thức thẻ nào được ứng dụng thanh toán cước phí giao thông công cộng:
Thẻ tiếp xúc
Thẻ phi tiếp xúc
Thẻ lưu trữ giá trị
Thẻ trả phí
Các ứng dụng của thẻ thông minh:
Thanh toán cước phí giao thông công cộng
Mua hàng hoá, dịch vụ
Xác thực điện tử
Tất cả các đáp án
Thẻ thanh toán nào sau đây cho phép khách hàng chi tiêu trước, trả tiền sau và số dư của thẻ phải thanh toán toàn bộ hàng tháng, không được cộng dồn từ tháng này sang tháng khác:
Thẻ tín dụng
Thẻ trả phí
Thẻ ghi nợ
Thẻ lưu trữ giá trị
Trong quy trình thanh toán Séc điện tử của Authorize.net, đối tượng nào thực hiện chức năng chấp nhận hay từ chối giao dịch thanh toán của Séc điện tử:
Ngân hàng của người bán
Công thanh toán máy chủ Authorize.net
Ngân hàng của người mua
Ngân hàng của Authorize.net
Công cụ thanh toán nào ít được sử dụng trong thanh toán điện tử B2C:
Thẻ tín dụng
Séc điện tử
Thẻ thông minh
Không phải các phương án
Các dịch vụ ngân hàng điện tử:
Internet banking
SMS banking
Mobile banking
Tất cả các phương án
Các tính năng của dịch vụ Internet banking:
Truy vấn số dư tài khoản
Chuyển khoản
Thanh toán tiền vé máy bay
Tất cả các phương án
Loại thẻ thông minh có sử dụng anten là:
Thẻ tiếp xúc
Thẻ phi tiếp xúc
Thẻ phối hợp/ lai ghép
Thẻ trả trước
Các loại phí mà chủ thẻ phải trả khi sử dụng thẻ tín dụng:
Phí thường niên
Phí trả chậm
Phí rút tiền mặt tại ATM
Tất cả các phương án
Nhận định nào không phải là đặc điểm của thẻ tín dụng:
Có thể trả toàn bộ hoặc một phần số dư phát sinh trong tháng
Được hưởng lãi suất trên số dư tài khoản
Hạn mức tín dụng được xác định dựa trên tài sản thế chấp
Có thể chi tiêu bằng tất cả các loại tiền
Chỉ ra các lợi ích của thẻ thông minh so với thẻ từ:
An toàn hơn
Được chấp nhận rộng rãi hơn
Thuận tiện trong lưu trữ
Quản lý tài khoản dễ dàng hơn
Tổ chức tài chính cung cấp thẻ thanh toán cho các khách hàng cá nhân được gọi là:
Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán
Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng thanh toán
Một cách gọi khác
Dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện thanh toán các hóa đơn tiền điện, điện thoại, Internet bằng cách vào website của những nhà cung cấp dịch vụ trên và nhập vào đó thông tin tài khoản để thanh toán là dịch vụ gì?
Ngân hàng điện tử
Hóa đơn điện tử
Ví thanh toán
Séc điện tử
Loại nào không được xếp vào 1 trong 3 loại thẻ thanh toán phổ biến hiện nay?
Thẻ thông minh
Thẻ tín dụng
Thẻ ghi nợ
Thẻ mua hàng
Tại Việt Nam, khi mua hàng trực tuyến, hình thức thanh toán nào là phổ biến nhất?
Ví điện tử
Chuyển khoản
Gửi tiền qua bưu điện
Thẻ tín dụng
Để có thể chấp nhận thanh toán trực tuyến trên website, người bán hàng thường đăng ký tài khoản chấp nhận thanh toán tại đâu?
Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử
Ngân hàng của người bán
Ngân hàng của người mua
Một đáp án khác
Loại thẻ nào có tính bảo mật cao nhất:
Thẻ thông minh
Thẻ rút tiền mặt (ATM)
Thẻ mua hàng
Thẻ lưu trữ giá trị
Thẻ thanh toán nào sau đây cho phép khách hàng chi tiêu trước, trả tiền sau:
Thẻ tín dụng
Thẻ trả phí
Thẻ ghi nợ
Thẻ lưu trữ giá trị
Các yêu cầu của hệ thống thanh toán điện tử:
Tính độc lập
Tính thông dụng
Tính dễ sử dụng
Tất cả các phương án
Ai là đối tượng không tham gia trong các hoạt động thanh toán điện tử:
Nhà lập pháp
Ngân hàng
Khách hàng
Người bán hàng
Các công cụ nào được sử dụng trong thanh toán điện tử?
Máy rút tiền tự động (ATM)
Thiết bị điểm bán hàng (PoS)
Trang web
Tất cả các công cụ trên
Trong quá trình thanh toán trực tuyến, thông tin được truyền đến bởi nhà cung cấp dịch vụ để xác thực là đến thực thể nào?
Ngân hàng phát hành thẻ
Tài khoản của khách hàng
Ngân hàng của khách hàng
Nhà thanh toán bù trừ
Ưu điểm của thanh toán điện tử là gì?
Không giới hạn không gian
Không giới hạn thời gian
Sử dụng tiền mặt hạn chế
Tất cả các điều trên
Trong quá trình mua sắm trực tuyến bằng thẻ tín dụng, thực thể nào được ủy quyền để xử lý giao dịch?
Cung cấp dịch vụ thanh toán
Ngân hàng của người bán
Trung tâm xử lý dữ liệu
Ngân hàng của người mua
Thẻ giả mạo trùng với thẻ đang lưu hành có rủi ro với:
Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng thanh toán
Người sở hữu thẻ
Tất cả các bên trên
Các yêu cầu của hệ thống thanh toán điện tử là gì?
Tính tương tác và giao dịch
Bảo mật và an toàn
Sự ẩn danh
Tất cả các điều trên
Thẻ thông minh có thể lưu trữ thông tin như:
Hồ sơ y tế của bệnh nhân
Thông tin cá nhân của chủ thẻ
Thông tin thanh toán
Tất cả các thông tin trên
Phương thức thanh toán cho các đơn hàng có giá trị dưới 10 USD là:
Thẻ tín dụng
Thẻ ghi nợ
Ví thanh toán
Tất cả các phương thức trên
Khách hàng có thể sử dụng thẻ tín dụng để:
Mua hàng hóa và dịch vụ
Rút tiền mặt
Thanh toán hóa đơn
Tất cả các lựa chọn trên
Thanh toán hóa đơn điện tử liên quan đến sự tham gia của:
Người phát hành hóa đơn
Cung cấp dịch vụ tài chính của người phát hành
Ngân hàng của người mua
Tất cả các bên trên
Thông tin được cung cấp trên séc điện tử bao gồm:
Tên chủ tài khoản
Loại tài khoản ngân hàng
Số tiền
Tất cả các điều trên
Thẻ nào sau đây cho phép khách hàng sửa đổi hoặc xoá bỏ các thông tin lưu trữ trên
Thẻ thông minh
Thẻ ghi nợ
Thẻ tín dụng
Thẻ lưu trữ giá trị
Thư tín dụng trong thanh toán toàn cầu:
Được sử dụng phổ biến trong thanh toán điện tử
Thanh toán chủ yếu trong loại hình thương mại điện tử B2B
Thanh toán chủ yếu trong loại hình thương mại điện tử B2C
Đại diện cho người mua
Yêu cầu của một hệ thống thanh toán điện tử:
Tính co giãn
Tính sẵn sàng
Tính toàn vẹn
Tính chống từ chối
Thẻ tín dụng giống với thẻ ghi nợ ở đặc điểm nào sau đây:
Không được hưởng lãi suất số dư trên tài khoản
Chi tiêu trước, trả tiền sau
Cho phép chi tiêu bằng tất cả các loại tiền
Tài khoản, tài sản thế chấp độc lập với chi tiêu
Nhận định nào sau đây là chính xác với thẻ ghi nợ:
Chi tiêu trên tài khoản của khách hàng tại ngân hàng phát hành thẻ
Chi tiêu trên tài khoản của người bán tại ngân hàng phát hành thẻ
Vay một khoản tiền từ ngân hàng của người bán
Vay một khoản tiền từ ngân hàng phát hành thẻ
Nhận định nào sau đây KHÔNG phải là ưu điểm của thanh toán điện tử:
Không bị hạn chế về không gian
Không bị hạn chế về thời gian
An toàn tuyệt đối cho các thông tin thanh toán
Thanh toán diễn ra nhanh chóng
Một trong những phương thức thanh toán điện tử phổ biến nhất trong thương mại điện tử B2C hiện nay:
Thẻ tín dụng
Thẻ lưu trữ giá trị
Hối phiếu điện tử
Séc điện tử
Một trong những phương thức thanh toán điện tử phổ biến nhất trong thương mại điện tử B2C hiện nay:
Thẻ lưu trữ giá trị
Hối phiếu điện tử
Séc điện tử
Ví điện tử
Phương tiện nào sau đây thuộc các hệ thống thanh toán điện tử:
Tiền mặt
Thẻ thông minh
Chuyển khoản truyền thống
Séc giấy
Phương tiện nào sau đây thuộc các hệ thống thanh toán điện tử:
Tiền mặt
Chuyển khoản truyền thống
Séc giấy
Ví thanh toán
Kiểm tra quá trình truy cập tài nguyên là thực hiện công việc:
Kiểm soát
Xác thực
Cấp phép
Chống từ chối
Các tổ chức thẻ quốc tế là:
Visa
American Express
EuroPay
Tất cả
Quá trình kiểm tra để xác định xem thông tin về thẻ có chính xác không và số dư tiền trên thẻ đủ để thanh toán cho giao dịch hay không được gọi là:
Thanh toán
Xác thực
Phê duyệt
Mua hàng
Chỉ ra loại phí mà chủ thẻ tín dụng không phải trả:
Phí thay đổi hạn mức tín dụng
Phí chậm thanh toán
Phí thường niên
Phí báo mất thẻ tại ngân hàng phát hành thẻ.
Quá trình chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán được gọi là:
Thanh toán
Xác thực
Phê duyệt
Mua hàng
Tổ chức nào cung cấp dịch vụ kết nối người bán, người mua và các ngân hàng liên quan để thực hiện các giao dịch thanh toán điện tử:
Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thanh toán
Một cách gọi khác
Chargeback (khách hàng đòi lại tiền) là rủi ro trong thanh toán thẻ của đối tượng:
Ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng thanh toán thẻ
Cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ
Chủ thẻ
Bảo Kim là một cổng thanh toán trực tuyến. Dịch vụ mà Bảo Kim cung cấp là:
Thẻ tín dụng
Thẻ ATM
Ví điện tử
Séc điện tử
Liên minh thẻ lớn nhất Việt Nam là:
Smartlink
VNBC
Banknetvn
Một liên minh thẻ khác
Chuẩn thẻ chip đang được sử dụng phổ biến trên thế giới:
Chuẩn EMV
Chuẩn MVE
Chuẩn VME
Tất cả các phương án đều sai
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của thẻ tín dụng:
Không phải trả bất kỳ một khoản lãi suất nào
Chi tiêu trước trả tiền sau
Hạn mức tín dụng được xác định dựa trên tài khoản hoặc tài sản thế chấp
Thẻ tín dụng có thể chi tiêu bằng tất cả các loại tiền
Đặc điểm nào là đặc điểm của thẻ ghi nợ:
Sử dụng để rút tiền mặt
Không được hưởng lãi suất số dư trong tài khoản
Chi tiêu trước, trả tiền sau
Tài khoản độc lập với việc chi
Chữ ký điện tử được tạo lập dưới hình thức:
Từ, số
Ký hiệu, hình ảnh
Âm thanh
Cả 3 đáp án
Mật khẩu là biện pháp kỹ thuật đảm bảo:
Kiểm soát truy cập và xác thực
Kỹ thuật mã hóa thông tin
Chứng thực điện tử
Sử dụng lớp ổ cắm an toàn (SSL)
Kỹ thuật mã hoá nào có sự tham gia của bên tin cậy thứ ba:
Mã hoá khoá công khai
Mã hoá bằng hàm HASH (hàm băm)
Mã hoá khoá bí mật
Không kỹ thuật nào
Đảm bảo cho các thông tin trao đổi hai chiều không bị biến đổi trong quá trình truyền là thực hiện công việc:
Toàn vẹn thông tin
Xác thực thông tin
Kiểm soát thông tin
Chống phủ định thông tin
Chứng thực điện tử là biện pháp nhằm:
Xác thực các bên tham gia giao dịch
Kiểm soát việc truy cập vào các hệ thống thông tin
Xác định hàng hóa của các bên tham gia
Tính chính xác của nội dung thông tin
Kỹ thuật được sử dụng để bảo vệ hệ thống mạng nội bộ của doanh nghiệp:
Bức tường lửa
Mã hoá hàm HASH (hàm băm)
Chương trình theo dõi và phát hiện xâm nhập
Lớp ổ cắm an toàn (SSL)
Tính toàn vẹn thông tin được hiểu là:
Nội dung thông tin không bị thay đổi khi lưu và truyền phát trên mạng
Thông tin trao đổi phải đảm bảo tính chính xác
Thông tin được cung cấp kịp thời
Các hệ thống thông tin không bị tắc tấn công
Đoạn mã độc hại nào có khả năng chụp ảnh màn hình, đánh cắp các thông tin về phương tiện thanh toán một cách nhanh chóng:
Worm (Sâu máy tính)
Adware
Virus
Spyware
Hai doanh nghiệp A và B là đối tác kinh doanh chính của nhau, thường xuyên trao đổi nhiều dữ liệu kinh doanh có giá trị cao qua Internet, họ nên dùng phương pháp mã hoá:
Mã hoá khoá công khai
Mã hoá bằng hàm HASH (hàm băm)
Mã hoá đơn khoá
Không cần thiết mã hoá dữ liệu
Tấn công từ chối phục vụ phân tán (DDOS) là hình thức tấn công nào trong các hình thức sau:
Gửi yêu cầu từ nhiều máy tính tới hệ thống mục tiêu
Gửi hàng loạt yêu cầu từ một máy tính tới hệ thống
Lợi dụng những lỗ hổng bảo mật để tấn công vào hệ thống
Ăn cắp thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu của các tổ chức
Một hệ thống thương mại điện tử luôn có thể truy cập các thông tin đáp ứng yêu cầu nào sau đây:
Tính sẵn sàng của thông tin
Tính chống phủ định
Tính bí mật của thông tin
Tính toàn vẹn của thông tin
Một tin tặc sử dụng phần mềm máy tính chuyên dụng để truy cập hệ thống máy chủ của doanh nghiệp nhằm mục đích kiểm soát máy chủ đó, đây là hình thức tấn công:
Tấn công thay đổi giao diện
Tấn công phi kỹ thuật
Tấn công từ chối dịch vụ (DOS)
Tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDOS)
Một tệp dữ liệu được mã hóa và giải mã sử dụng cùng một khóa. Đây là kỹ thuật mã hóa:
Mã hóa đơn khóa
Mã hóa hàm băm
Mã hóa khóa công khai
Không thuộc loại nào
Một kẻ xấu giả danh cán bộ lãnh đạo công ty yêu cầu một nhân viên cung cấp mật khẩu truy cập mạng nội bộ công ty. Kẻ này đã sử dụng hình thức tấn công:
A. Phi kỹ thuật
B. Kỹ thuật
C. Từ chối dịch vụ
D. Tấn công từ chối dịch vụ phân tán
Mục đích của việc sử dụng các kỹ thuật mã hóa trong thương mại điện tử là:
Đảm bảo tính bí mật của thông tin
Xác thực các bên tham gia giao dịch trong thương mại điện tử
Đảm bảo tính sẵn sàng của thông tin
Kiểm tra quá trình giao dịch của các bên
Để đảm bảo sự tin cậy đối với các đối tác kinh doanh trên mạng, người ta sử dụng:
Chứng thư điện tử (Chứng chỉ số)
Mã hóa đơn khóa
Mã hóa hàm Hash
Bức tường lửa
Loại mã hóa nào được sử dụng để phát hiện sự thay đổi của thông tin khi truyền phát trên mạng internet:
Mã hóa hàm Hash
Mã hóa đơn khóa
Mã hóa khóa công khai
Tất cả các phương án
Kẻ lừa đảo sử dụng địa chỉ thư điện tử giả mạo yêu cầu người sử dụng cung cấp thông tin về thẻ tín dụng. Đây là hình thức tấn công:
Tấn công kỹ thuật
Tấn công phi kỹ thuật
Lừa đảo thẻ tín dụng
Xem lén thư điện tử
Hình thức de dọa nào có khả năng tự nhân bản và lây lan mà không cần sự kích hoạt của người sử dụng:
Các đoạn mã nguy hiểm
Sâu máy tính
Con ngựa thành Tơ-roa
Tấn công từ chối phục vụ DOS
Trong kỹ thuật mã hóa khóa công khai sử dụng:
Một khóa riêng của người gửi để mã hóa và một khóa chung của người gửi để giải mã
Một khóa riêng của người gửi để mã hóa và một khóa chung của người nhận để giải mã
Một khóa riêng của người nhận để mã hóa và một khóa chung của người gửi để giải mã
Một khóa chung của người nhận để mã hóa và một khóa riêng của người nhận để giải mã
Công việc cần thực hiện để đảm bảo an toàn trong thương mại điện tử:
Chống phủ định
Xác thực
Tính bí mật của thông tin
Tính toàn vẹn của thông tin
Để đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp trong quá trình truyền phát trên các mạng truyền thông, người ta thường sử dụng kỹ thuật:
Mã hoá bằng hàm HASH (hàm băm)
Mã hoá khoá công cộng
Mã hoá khoá riêng
Chứng thực điện tử
Đoạn mã có khả năng tự sao chép chính bản thân nhưng không thể tồn tại độc lập hoàn toàn:
Trojan horse (con ngựa thành Tơ-roa)
Worm (sâu máy tính)
Virus (Vi rút máy tính)
Spyware (phần mềm gián điệp)
