NEW
Font size
Worksheetstn nhiệt nóng chảy riêng
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là gì?
Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1°C.
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là bao nhiêu?
2,77.10^5 J/kg.
3,34.10^5 J/kg.
0,25.10^5 J/kg.
1,80.10^5 J/kg.
Nhiệt nóng chảy riêng là thông tin cần thiết trong
xác định nhiệt độ nóng chảy của vật.
xác định tính chất của chất làm vật.
xác định được năng lượng cần cung cấp cho lò nung.
xác định khối lượng của chất.
Nhiệt lượng cần truyền cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào
khối lượng của vật.
độ tăng nhiệt độ của vật và tính chất của chất làm vật.
khối lượng của vật và độ tăng nhiệt độ của vật.
khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của một chất?
Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là một hằng số.
Nhiệt nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy xác định.
Nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,77.10^5 J/kg. Phát biểu nào sau đây đúng?
Khối sắt sẽ tỏa ra nhiệt lượng 2,77.10^5 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Khối sắt cần thu nhiệt lượng 2.77⋅105J để hóa lỏng.
1 kg sắt cần thu nhiệt lượng 2,77.10^5 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
1 kg sắt tỏa ra nhiệt lượng 2,77.10^5 J khi hóa lỏng hoàn toàn.
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước bằng thí nghiệm thì không cần đo đại lượng nào sau đây?
Nhiệt độ nước sau khi đun.
Thời gian đun nước.
Công suất dòng điện.
Khối lượng chất cần đo trong thí nghiệm.
Đối với vật rắn kết tinh khi đang nóng chảy, khi ta vẫn cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ của vật
vẫn tăng đều.
giảm đều.
không thay đổi.
lúc đầu tăng sau đó giảm.
Một nhà máy thép mỗi lần luyện được 10 tấn thép. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà máy ở nhiệt độ nóng chảy là
2,77.10^9 J.
2,77.10^9 kJ.
2,77.10^6 J.
2,77.10^3 kJ.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục đá có khối lượng 100 g ở 0°C là
334 kJ.
33 400 J.
33,4.10^4 J.
3340 kJ.
Nhiệt nóng chảy của chì là 0,25.10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 5 kg chì là
1,25.10^6 J.
125 000 kJ.
12 500 J.
125 kJ.
Xác định nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng chảy hoàn toàn 5 tạ đồng từ 35°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8⋅105J/kg , nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1085°C , nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K .
2,895.10^4 J.
2,895. 102 J.
2,895.10^8 J.
2,895.10^6 J.
Thời gian cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 27°C trong một lò nung điện có công suất 25 000 W là bao nhiêu? Lò nung này chỉ có 50% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8⋅105J/kg , nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1085°C , nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K .
41,9 s.
23,3 s.
46,6 s.
83,7 s.
Có một nhiệt lượng 170000 J thì làm nóng chảy được bao nhiêu kilogam nước đá ở 0 độ C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4. 105 J/kg.
500
200
0,2
0,5
Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 500g nước đá ở 00C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105J/kg
Q = 7.107 J
Q = 167.106J
Cho bảng kết quả thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Dựa vào bảng số liệu trên cho biết nhiệt lượng đã cung cấp cho nước đá là bao nhiêu?
