WorksheetsÔn tập GKI - KHTN 9 - 25-26
Total questions: 37
Worksheet time: 21mins
Di truyền học là:
A. Khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở sinh vật.
B. Khoa học nghiên cứu về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
C. Khoa học nghiên cứu về tiến hóa và chọn lọc tự nhiên.
D. Khoa học nghiên cứu về quang hợp và hô hấp.
A
B
C
D
Di truyền là gì?
A. Sự thay đổi của môi trường.
B. Sự khác nhau giữa các cá thể.
C. Sự truyền đạt đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D. Sự phát triển cơ thể.
A
B
C
D
Ai là người được coi là cha đẻ của di truyền học?
A. Darwin B. Mendel C. Morgan D. Lamarck
A
B
C
D
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là
A. ADN và gen B. Protein C. Lipit D. ARN
A
B
C
D
Di truyền học có vai trò trong y học là
A. Chẩn đoán, chữa và phòng bệnh di truyền. B. Khai thác mỏ.
C. Sản xuất điện. D. Quản lý môi trường.
A
B
C
D
Trong nông nghiệp, ứng dụng của di truyền học là:
A. Tạo giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao. B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên.
C. Sản xuất phân bón. D. Dự báo thời tiết.
A
B
C
D
Trong sinh học, biến dị có ý nghĩa gì?
A. Ngăn cản tiến hóa. B. Giúp sinh vật đa dạng và thích nghi.
C. Làm cá thể giống nhau. D. Giữ nguyên kiểu gen.
A
B
C
D
Quy luật phân li được phát hiện bởi ai?
A. Darwin B. Mendel C. Morgan D. Watson
A
B
C
D
Khi nói về dòng thuần, phát biểu nào đúng?
A. Có kiểu gen đồng hợp về tính trạng đang xét.
B. Có kiểu gen dị hợp về tính trạng đang xét.
C. Chỉ xuất hiện ở loài đơn tính.
D. Chỉ biểu hiện ở thực vật.
A
B
C
D
Mỗi gen có thể có nhiều dạng khác nhau gọi là
A. Kiểu gen B. Alen C. Kiểu hình D. Tính trạng
A
B
C
D
Kiểu hình là:
A. Toàn bộ tính trạng biểu hiện ở cơ thể. B. Thành phần gen trong tế bào.
C. Sự thay đổi của môi trường. D. Sự phân li trong giảm phân.
A
B
C
D
Ứng dụng của di truyền học trong bảo tồn thiên nhiên là:
A. Bảo tồn nguồn gen quý hiếm. B. Khai thác khoáng sản.
C. Dự báo thời tiết. D. Sản xuất phân bón.
A
B
C
D
Mendel đã thí nghiệm trên đối tượng nào?
A. Ngô B. Đậu Hà Lan C. Cải dầu D. Lúa
A
B
C
D
Tính trạng trội là:
A. Luôn xuất hiện ở mọi cơ thể.
B. Chỉ biểu hiện khi ở trạng thái dị hợp.
C. Biểu hiện ở F1 khi lai hai dòng thuần khác nhau.
D. Không bao giờ xuất hiện.
A
B
C
D
Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là:
A. F1 phải đồng tính.
B. Số lượng cá thể đủ lớn, sự thụ tinh ngẫu nhiên.
C. Gen trội át hoàn toàn gen lặn.
D. Bố mẹ phải khác loài.
A
B
C
D
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
A. Sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST trong giảm phân và thụ tinh.
B. Sự nhân đôi của ADN.
C. Sự biến đổi của môi trường.
D. Sự phân chia của ti thể.
A
B
C
D
Trong phép lai một cặp tính trạng, F2 phân li theo tỉ lệ
A. 1:1 B. 3:1 C. 9:3:3:1 D. 1:2:1
A
B
C
D
Phép lai phân tích dùng để
A. Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
B. Tạo ra biến dị tổ hợp.
C. Nhân giống cây trồng.
D. Nghiên cứu đột biến.
A
B
C
D
Quy luật phân li độc lập giải thích
A. Sự đồng tính của F1.
B. Sự đa dạng kiểu hình ở loài sinh sản hữu tính.
C. Sự nhân đôi của ADN.
D. Sự ổn định của kiểu gen.
A
B
C
D
Điều kiện để các gen phân li độc lập là
A. Nằm trên cùng một NST. B. Nằm trên các cặp NST khác nhau.
C. Nằm trên ti thể. D. Nằm trên vùng không phân li.
A
B
C
D
Phép lai hai cặp tính trạng dị hợp F1 (AaBb × AaBb) cho tỉ lệ kiểu hình F2 là
A. 1:1:1:1 B. 9:3:3:1 C. 3:1 D. 1:2:1
A
B
C
D
Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là
A. Giải thích nguồn gốc biến dị tổ hợp. B. Chứng minh sự ổn định di truyền.
C. Chứng minh di truyền không thay đổi. D. Tạo ra dòng thuần.
A
B
C
D
Trong phép lai Aa × aa, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A. 100% trội. B. 100% lặn. C. 1 trội : 1 lặn. D. 3 trội : 1 lặn.
A
B
C
D
Nếu cho giao tử AB và ab kết hợp thì kiểu gen của hợp tử là
A. AaBb B. AAbb C. aaBB D. AABb
A
B
C
D
Một cá thể có kiểu gen AaBb tạo được bao nhiêu loại giao tử?
A. 2 B. 4 C. 6 D. 8
A
B
C
D
Một cá thể có kiểu gen aaBb tạo được bao nhiêu loại giao tử?
A. 2 B. 4 C. 6 D. 8
A
B
C
D
Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng (A) trội so với hạt xanh (a). Lai AA × aa, F1 có kiểu hình
A. 100% vàng B. 100% xanh C. 3 vàng : 1 xanh D. 1 vàng : 1 xanh
A
B
C
D
Trong phép lai AaBb × Aabb, số loại kiểu hình ở đời con là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
A
B
C
D
Sự kết hợp ngẫu nhiên của giao tử trong thụ tinh làm:
A. Tăng cường sự ổn định di truyền. B. Tạo ra biến dị tổ hợp.
C. Giảm đa dạng sinh học. D. Giảm tần số alen trội.
A
B
C
D
Ý nghĩa thực tiễn của các quy luật Mendel là
A. Ứng dụng trong chọn giống, tạo giống mới. B. Giải thích nguồn gốc sự sống.
C. Nghiên cứu cấu tạo tế bào. D. Giải thích cơ chế tiến hóa
A
B
C
D
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng
Phép lai phân tích luôn sử dụng cá thể mang tính trạng lặn để lai với cá thể cần xác định kiểu gene.
Tính trạng lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi cơ thể có kiểu gene dị hợp.
Quy luật phân li nói về sự phân li của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.
Trong thí nghiệm lai một cặp tình trạng của Mendel, F2 có hiện tượng đồng tính.
Khẳng định nào đúng
Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể luôn phân li độc lập.
Quy luật phân li độc lập giải thích sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Quy luật phân li độc lập không làm tăng sự đa dạng về kiểu hình trong loài.
Khi lai hai cặp tính trạng, nếu F1 dị hợp cả 2 cặp gen thì đời F2 có 2 loại kiểu hình.
Số loại giao tử mà một cơ thể dị hợp tử về một cặp tính trạng có thể tạo ra là bao nhiêu?
(a)
Số loại giao tử mà cơ thể dị hợp tử về hai cặp tính trạng có thể tạo ra là bao nhiêu?
(a)
Số loại kiểu gen ở đời con của phép lai một cặp tính trạng dị hợp là bao nhiêu?
(a)
Số loại kiểu hình ở đời con của phép lai hai cặp tính trạng dị hợp?
(a)
Số loại kiểu hình ở đời con của phép lai một cặp tính trạng dị hợp?
(a)
