NEW
Font size
Worksheetshoá pt 15a18 24c khó
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Một mẫu nước tiểu 24h được pha loãng thành 2,000 lít (dung dịch A). Lấy 10 ml dung dịch A thêm dung dịch oxalat để kết tủa Ca2+ dưới dạng calci oxalat. Lấy riêng kết tủa hòa tan trong acid và chuẩn độ với dung dịch EDTA 0,035N, hết 11,63 ml. Tính nồng độ Ca2+ trong dung dịch A
0,0219N
0,0531N
0,0266N
0,0407N
Cân 2,025g một mẫu thuốc (chứa chủ yếu CaO; MgO) pha thành 500 ml dung dịch mẫu phân tích (dung dịch A). Biết rằng dùng 100 ml dung dịch A khác, loại bỏ Ca2+ ở dạng tủa, dung dịch qua lọc được chuẩn độ bằng 38,5 ml EDTA 0,205N ở pH 10. Khối lượng MgO trong mẫu thuốc là:
1,21400g
1,12400g
0,78925g
0,76935g
Độ cứng toàn phần của nước được xác định như sau: mẫu sau khi đồng nhất hóa được hút 100ml, thêm vào 5ml NH4OH 10%, 10ml đệm amoni, nửa hạt bắp chỉ thị ETOO. Tiến hành chuẩn bằng dung dịch EDTA 0,05N cho đến khi có màu xanh dương. Giả sử thể tích EDTA tiêu tốn là 22,10 ml. Tính độ cứng của nước theo đơn vị mg CaCO3
225,5
552,5
125,5
345,5
Cân chính xác khoảng 1,5g Na2CO3 trên cân phân tích 4 số, số có nghĩa thể hiện là:
1,5g
1,50g
1,5000g
1,500g
Cân chính xác khoảng 11,8g AgNO3 trên cân phân tích 2 số, số có nghĩa thể hiện là:
11,8g
11,80g
11,8000g
11,800g
Số 0,02041 là số có bao nhiêu số có nghĩa:
6
5
4
3
Để định lượng sắt người ta cân a gam quặng sắt hòa tan trong acid và oxy hóa thành Fe3+, sau đó làm kết tủa sắt dưới dạng hydroxyd, lọc, nung tới khối lượng không đổi, cân được b gam Fe2O3. Tính hệ số chuyển của Fe trong quặng. (Biết M của Fe: 55,847; O : 15,999)
0,6949
0,6994
0
m kết tủa sắt dưới dạng hydroxyd, lọc, nung tới khối lượng không đổi, cân được b gam Fe2O3. Tính hệ số chuyển của Fe trong quặng. (Biết M của Fe: 55,847; O : 15,999)
0,6949
0,6994
0,6998
0,7000
Câu hỏi 33: Tính khối lượng Ca trong đá vôi bằng cách cân 0,4126 gam đá vôi, hòa tan bằng dung dịch HCl rồi đem kiềm hóa bằng dung dịch amoni hydroxyd. Kết tủa calci dưới dạng calci oxalat bằng dung dịch amoni oxalat. Lọc, rửa tủa, nung thành CaO, để nguội trong bình hút ẩm tới nhiệt độ không đổi rồi tiến hành cân được 0,2312gam. (Cho biết F = 0,7143; M của Ca : 40; O : 16; C : 12)
0,1600g
0,1651g
0,1700g
0,1751g
Câu hỏi 34: Cân chính xác 2,0957gam natri clorid, sấy khô tới khối lượng không đổi. Cân lại natri clorid khô được 1,9893 gam. Tính độ ẩm của natri clorid?
5,06%
5,08%
5,10%
5,11%
Câu hỏi 35: Cân chính xác 1,0980 gam Na2CO3, sấy khô tới khối lượng không đổi. Cân lại Na2CO3 khô được 1,0823 gam. Tính hàm lượng của Na2CO3 trong mẫu?
1,43%
98,57%
1,67%
95,57%
Câu hỏi 36: Để xác định được trong mẫu dung dịch muối vô cơ có chứa Ca2+ hay không, người ta tiến hành xác định Ca2+ trong mẫu bằng các phản ứng đặc trưng. Phản ứng nào dưới đây xác định có Ca2+ trong mẫu ?
Với KI cho tủa màu vàng tan trong nước nóng, để nguội kết tủa thành tinh thể có màu vàng óng ánh
Với Streng cho kết tủa màu vàng tinh thể hình lá mạ
Với HCl cho tủa màu trắng không tan trong NH4OH dư
Với H2SO4/C2H5OH 70° cho tủa màu trắng
Câu hỏi 37: Tính nồng độ thực của dung dịch acid oxalic khi cân chính xác 0,6525g H2C2O4.2H2O đạt tiêu chuẩn chất chuẩn độ gốc pha thành 100ml dung dịch:
0,1000N
0,1035N
0,9660N
0,6760N
nồng độ thực của dung dịch acid oxalic khi cân chính xác 0,6525g H2C2O4.2H2O đạt tiêu chuẩn chất chuẩn độ gốc pha thành 100ml dung dịch:
0,1000N
0,1035N
0,9660N
0,6760N
Để định lượng chính xác nồng độ dung dịch Na2CO3 người ta tiến hành như sau: hút chính xác 5ml Na2CO3 vào bình định mức, thêm 2 giọt chỉ thị methyldacam vào, lắc đều. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 0,1N vào bình nón cho tới khi dung dịch chuyển từ màu màu vàng sang màu hồng. Tính nồng độ đương lượng của Na2CO3 biết thể tích HCl 0,1N dùng hết 8,5ml.
0,170N
0,085N
0,059N
0,117N
Hút chính xác 5ml CH3COOH 1M cho vào bình định mức có dung tích 50ml, thêm nước chính xác đến vạch, lắc đều. Xác định pH của dung dịch CH3COOH này biết pKa = 4,75
4,75
2,88
2,38
3,53
Độ cứng của nước biểu thị tổng hàm lượng ion Mg2+ và Ca2+ trong 1 lít nước. Để xác định độ cứng của nước máy sinh hoạt, người ta lấy 100 ml mẫu nước này, thêm dung dịch đệm ammoni để điều chỉnh về pH 9 ÷ 10. Tiếp đó, thêm 5 ml KCN 10% và một lượng nhỏ MgY2- rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N với chỉ thị ETOO thì tiêu tốn hết 3,25 ml EDTA. Tính độ cứng của mẫu nước theo đơn vị Đức? (Biết rằng: 10 Đức = 10 ppm CaO; Cho biết M của CaCO3: 100; CaO : 56)
45,5
46,7
48,3
47,4
Để xác định độ cứng của nước máy sinh hoạt, người ta lấy 100 ml mẫu nước này, thêm dung dịch đệm ammoni để điều chỉnh về pH 9 ÷ 10. Tiếp đó, thêm 5 ml KCN 10% và một lượng nhỏ MgY2- rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N với chỉ thị NET thì tiêu tốn hết 3,25 ml EDTA. Tính độ cứng của mẫu nước theo đơn vị Mỹ ? (Biết rằng: 10 Mỹ = 1ppm CaCO3; Cho biết M của CaCO3: 100; CaO : 56)
81,25
56,78
76,54
chỉ thị NET thì tiêu tốn hết 3,25 ml EDTA. Tính độ cứng của mẫu nước theo đơn vị Mỹ ? (Biết rằng: 1 0 Mỹ = 1ppm CaCO 3 ; Cho biết M của CaCO 3 : 100; CaO : 56)
81,25
56,78
76,54
76,34
Thêm 25 ml dung dịch AgNO 3 0,0626N vào 20 ml dung dịch NaCl. Chuẩn độ AgNO 3 dư hết 11,55 ml dung dịch KSCN 0,0520N. Cho E NaCl : 58,44. Nồng độ đương lượng của dung dịch NaCl là:
0,04892N
0,04852N
0,04832N
0,04822N
Hòa tan 1,7450 g một mẫu hợp kim bạc bằng acid nitric rồi định mức bằng nước cất đến 250 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch thu được đem chuẩn độ bằng NaCl 0,0467 N thì hết 11,75 ml. Hỏi nồng độ Ag + trong dung dịch thu được là (M Ag = 108):
0,0247N
0,0325N
0,0467N
0,0549N
Pha 1000ml KMnO 4 0,1N từ KMnO 4 rắn. Sau khi pha xong tiến hành xác định lại chính xác nồng độ dung dịch KMnO 4 như sau: hút chính xác 5ml H 2 C 2 O 4 0,1N (k hc = 1,005) vào bình nón, thêm 5ml H 2 SO 4 10%, đun nóng đến 70 – 80 0 C rồi nhỏ từ từ KMnO 4 vào đến khi dung dịch có màu hồng nhạt hết 4,5ml. Để điều chỉnh 900 ml dung dịch còn lại, lượng nước cần thêm vào là: (Cho biết E KMnO4 = 31,6)
105,03 ml
110,06ml
165,03 ml
125,04ml
Tiến hành định lượng dung dịch glucose như sau: hút chính xác 5ml glucose vào bình nón nút mài, thêm chính xác 10ml định lượng Iod 0,1N (K hc = 0,957), 2ml dung dịch NaOH 10%, để yên trong 5 phút. Cho thêm 5ml H 2 SO 4 10%. Chuẩn độ bằng dung dịch Na 2 S 2 O 3 0,1N (K hc = 0,958) tới khi chuyển màu chỉ thị hồ tinh bột hết 5,5ml. Tính nồng độ %(kl/kl) của dung dịch glucose ở trên? (Biết rằng 10ml dung dịch này nặng 11,025g và E glucose = 90)
0,702%
0,743%
0,543%
0,432%
Tính nồng độ %(kl/kl) của dung dịch glucose ở trên? (Biết rằng 10ml dung dịch này nặng 11,025g và E glucose = 90)
0,702%
0,743%
0,543%
0,432%
Để định lượng KBr trong dung dịch có mặt HCl tiến hành như sau: Lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp định lượng hết 4,5 ml NaOH 0,1N với chỉ thị phenolphtalein. Mặt khác, lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp trên, thêm vào 25 ml dung dịch AgNO3 0,1N. Lọc rửa kết tủa, định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa tủa hết 7 ml dung dịch KSCN 0,1N. Nồng độ của HCl trong hỗn hợp là:
0,0675N
0,0225N
0,0356N
0,0035N
Để định lượng dung dịch oxy già người ta tiến hành như sau: hút chính xác 10ml dung dịch oxy già vào bình định mức dung tích 100ml, thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc kỹ. Lấy chính xác 10ml dung dịch oxy già đã pha loãng trên vào bình nón, định lượng hết 25 ml dung dịch KMnO4 0,1N. Hỏi dung dịch oxy già trong mẫu ban đầu có nồng độ bao nhiêu thể tích (V)?
7,0V
14,0V
12,0V
15,0V
Để xác định nồng độ FeCl3 trong mẫu theo phương pháp quang phổ. Người ta tiến hành sử dụng phương pháp UV-VIS đo được mật độ quang là 0,3. Mẫu chuẩn FeCl3 nồng độ 0,1% có mật độ quang là 0,5. Vậy nồng độ FeCl3 là:
0,06%
0,1%
0,17%
0,16%
Cân 3,0360g mẫu KCl pha thành 500 ml dung dịch mẫu. Lấy 25 ml dung dịch này thêm vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,0847N. Lượng AgNO3 thừa được chuẩn độ bằng 20,68ml dung dịch NH4SCN 0,108N. Tính hàm lượng phần trăm KCl có trong mẫu:
89,23%
98,23%
78,24%
87,24%
