NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA KHTN LỚP 9A11
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 9mins
Dụng cụ nào thường được dùng để đun nóng hóa chất trong phòng thí nghiệm?
Ống nghiệm
Bình tam giác
Đèn cồn
Đũa thủy tinh
Dụng cụ nào dùng để đo chính xác thể tích dung dịch?
Cốc thủy tinh
Ống đong chia độ
Ống nghiệm
Bình cầu
Khi thuyết trình về một vấn đề khoa học, điều nào không phù hợp?
Sử dụng hình ảnh, video, thí nghiệm minh họa
Chuẩn bị nội dung logic, có dẫn chứng khoa học
Đọc nguyên văn sách giáo khoa
Giao tiếp, đặt câu hỏi với người nghe
Vật nào sau đây có động năng?
Viên bi nằm yên trên mặt bàn.
Chiếc lá rơi từ trên cây xuống.
Cục đá đặt trên đỉnh núi.
Quyển sách nằm trên bàn.
Thế năng trọng trường của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng vật và vận tốc của nó.
Độ cao của vật so với mốc chọn và khối lượng vật.
Vận tốc của vật và độ cao.
Khối lượng và hình dạng vật.
Khi một vật rơi tự do từ độ cao xuống, sự chuyển hóa năng lượng diễn ra như thế nào?
Động năng tăng, thế năng giảm.
Động năng giảm, thế năng tăng.
Cả động năng và thế năng đều tăng.
Cả động năng và thế năng đều giảm.
Cơ năng của một vật được xác định bằng:
Tổng khối lượng và vận tốc của vật.
Tổng động năng và thế năng của vật.
Tổng vận tốc và độ cao của vật.
Tổng khối lượng và độ cao của vật.
Khi một quả bóng được ném lên thì
động năng chuyển thành thế năng
thế năng chuyển thành động năng
động năng chuyển thành cơ năng
cơ năng chuyển thành động năng
Trong điều kiện lí tưởng (bỏ qua ma sát, cản không khí), cơ năng của vật được:
Bảo toàn.
Tăng dần theo thời gian.
Giảm dần theo thời gian.
Biến đổi không xác định.
Câu 10: Công thức nào sau đây là biểu thức tính công suất?
P = U.I
P = U + I
P = U/I
P = U - I
Công suất cho biết:
Lực tác dụng mạnh hay yếu.
Thời gian thực hiện công.
Mức độ thực hiện công nhanh hay chậm.
Khối lượng vật được di chuyển.
Một máy có công suất càng lớn thì:
Thực hiện được nhiều công hơn trong cùng một khoảng thời gian.
Thực hiện được ít công hơn trong cùng một khoảng thời gian.
Thực hiện công không phụ thuộc vào thời gian.
Không liên quan đến khả năng thực hiện công.
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng gì?
Ánh sáng đổi hướng khi gặp vật cản.
Ánh sáng bị hắt trở lại môi trường cũ.
Ánh sáng truyền thẳng trong môi trường đồng tính.
Ánh sáng đổi hướng khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác.
Tia sáng đi từ không khí vào nước thì:
Gần pháp tuyến hơn.
Xa pháp tuyến hơn.
Không đổi hướng.
Bị phản xạ toàn phần.
Đại lượng nào không thay đổi khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác?
Bước sóng.
Tần số.
Vận tốc.
Chiều truyền sóng.
Phản xạ toàn phần xảy ra khi:
Ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất nhỏ sang môi trường chiết suất lớn và góc tới lớn.
Ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ và góc tới lớn hơn góc tới giới hạn.
Ánh sáng luôn phản xạ hoàn toàn ở mặt phân cách mọi lúc.
Chỉ xảy ra khi dùng gương phẳng.
Công thức tính góc tới giới hạn ith khi ánh sáng truyền từ môi trường n₁ sang n₂ là:
A
B
C
D
Góc tới giới hạn khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang không khí xấp xỉ:
30°
41,8°
60°
48,8°
Ánh sáng truyền từ nước n = 1,33 sang không khí. Góc tới giới hạn gần bằng 48,75°. Nếu góc tới thực tế là 50° thì:
Có khúc xạ và không có phản xạ.
Xảy ra phản xạ toàn phần.
Góc khúc xạ bằng 40°.
Tia truyền sang không khí với cùng góc.
Một tia sáng đi từ thủy tinh n1 = 1,5 sang không khí n2 = 1,0. Nếu góc tới i = 30°, góc khúc xạ r là bao nhiêu?
19,5°
48,6°
30°
60°
Tại sao kim cương có độ lóng lánh lớn?
Vì chiết suất của kim cương rất lớn → góc tới giới hạn nhỏ → nhiều phản xạ nội bộ → tăng lóng lánh.
Vì kim cương không có phản xạ toàn phần.
Vì kim cương hoàn toàn trong suốt nên ánh sáng truyền qua dễ dàng.
Vì kim cương bắt nguồn từ đá lửa.
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất có dạng:
Hình hộp chữ nhật
Hình trụ
Lăng trụ tam giác
Hình cầu
Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng:
Ánh sáng bị hấp thụ khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng bị đổi màu khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng bị phân tích thành các ánh sáng đơn sắc.
Ánh sáng bị phản xạ toàn phần.
Chiếu một chùm ánh sáng trắng qua lăng kính. Chùm sáng bị lệch về phía đáy của lăng kính. Ánh sáng bị lệch nhiều nhất là:
Ánh sáng đỏ
Ánh sáng vàng
Ánh sáng lục
Ánh sáng tím
Khi chiếu ánh sáng đỏ qua lăng kính, ta sẽ thu được:
Một dải màu từ đỏ đến tím.
Một chùm sáng màu đỏ.
Một chùm sáng màu trắng.
Một chùm sáng màu xanh.
Một bông hoa màu đỏ đặt trong phòng chiếu ánh sáng trắng. Nếu ta chiếu ánh sáng xanh vào bông hoa đó, ta sẽ thấy bông hoa có màu:
Đỏ
Xanh
Đen
Vàng
Kí hiệu của thấu kính phân kì là:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Ảnh qua thấu kính phân kì có đặc điểm gì?
Luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Luôn cho ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn vật.
Luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Hình vẽ dưới đây mô tả
thấu kính rìa mỏng, là thấu kính phân kì.
thấu kính rìa mỏng, là thấu kính hội tụ.
thấu kính rìa dày, là thấu kính phân kì.
thấu kính rìa dày, là thấu kính hội tụ.
Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì
chùm tia ló là chùm sáng song song.
chùm tia ló là chùm sáng phân kì.
chùm tia ló là chùm sáng hội tụ.
không có chùm tia ló vì ánh sáng bị phản xạ toàn phần.
Thấu kính lồi là loại thấu kính:
không cho ảnh sáng đi qua.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló song song.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló phân kì.
Tia sáng tới quang tâm O có đặc điểm gì?
Đều truyền thẳng.
Đều đi qua tiêu điểm chính.
Đều đi qua tiêu điểm ảnh.
Đều nằm trên trục chính.
Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có đặc điểm gì?
Cho ảnh thật, ngược chiều với vật.
Cho ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Cho ảnh thật, cùng chiều với vật.
Cho ảnh ảo, ngược chiều với vật.
Vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì
thế năng vật càng lớn.
động năng vật càng lớn.
thế năng vật càng nhỏ.
động năng vật càng nhỏ.
Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?
Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà.
Chiếc lá đang rơi.
Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà.
Quả bóng đang bay trên cao.
Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
Hòn bi lăn trên sàn nhà.
Máy bay đang bay.
Viên đạn đang bay.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
Một con chim đang bay trên trời.
Một ô tô đang chuyển động trên đường.
Trên một máy kéo có ghi công suất 7360W thì số oát ghi trên máy có ý nghĩa là
máy kéo có thể thực hiện công 7360 J trong 1 giây.
máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giây.
máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giờ.
máy kéo có thể thực hiện công 7360 kJ trong 1 giây.
Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong khoảng thời gian 15 s. Công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu là
15000 W.
22500 W
20000 W
1000 W
Câu 37: Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định bằng biểu thức:
A
B
C
D
