NEW
Font size
WorksheetsGIỮA HKI
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Đối đầu.
Đối kháng.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập
B. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất khác nhau
C. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu có lợi ích khác nhau
D. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất giống nhau.
Thông thường, trên thị trường, khi cung giảm sẽ làm cho giá cả tăng và cầu
tăng.
ổn định.
giảm.
đứng im.
Vai trò của cạnh tranh là gì?
Thúc đẩy sự phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và hiệu quả kinh tế.
Làm giảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
Ngăn cản sự đổi mới và sáng tạo.
Làm giảm hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Mặt hạn chế của cạnh tranh là gì?
Có thể dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh, gian lận, phá giá, ảnh hưởng xấu đến thị trường.
Giúp tăng sự hợp tác giữa các doanh nghiệp.
Làm giảm sự sáng tạo trong kinh doanh.
Tạo ra môi trường kinh doanh ổn định và không thay đổi.
Mục đích của cạnh tranh là gì?
Giành lợi thế, tăng lợi nhuận, mở rộng thị trường, nâng cao vị thế doanh nghiệp.
Giảm chất lượng sản phẩm, thu hẹp thị trường, giảm lợi nhuận.
Loại bỏ hoàn toàn các đối thủ cạnh tranh khỏi thị trường.
Chỉ tập trung vào lợi ích cá nhân mà bỏ qua lợi ích xã hội.
Nguyên nhân của cạnh tranh là gì?
Do nguồn lực có hạn, nhu cầu tiêu dùng đa dạng, mong muốn phát triển của các doanh nghiệp.
Do tất cả các doanh nghiệp đều có quy mô như nhau.
Do thị trường luôn ổn định và không thay đổi.
Do sản phẩm của các doanh nghiệp hoàn toàn giống nhau.
Hành vi phá doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp đưa ra thông tin không trung thực thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh tự do
Cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh mưu mẹo
Nhận định nào sau đây là đúng về mục đích cuối cùng của cạnh tranh?
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy nguồn nhiên liệu.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy ưu thế về khoa học và công nghệ.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy thị trường tiêu thụ.
Lợi nhuận.
Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi nào?
Mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.
Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).
Khi chỉ số CPI trên 1000%
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả gì đối với các doanh nghiệp?
Gây khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, giảm lợi nhuận
Tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp dễ dàng tuyển dụng lao động chất lượng cao
Làm tăng sự ổn định tài chính cho doanh nghiệp
Nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp bằng cách trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ người bị tạm thời ngưng việc và trợ cấp cho người bị mất kế sinh nhai?
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách phát triển giáo dục
Chính sách tăng lương tối thiểu
Chính sách giảm thuế doanh nghiệp
Lạm phát vừa phải là:
Mức tăng giá cả vừa phải, không gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế.
Tình trạng giá cả giảm liên tục.
Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao.
Sự tăng giá đột biến và không kiểm soát.
Lạm phát vừa phải xảy ra khi nào? Chọn đáp án đúng nhất:
Lạm phát chỉ xảy ra với một con số, có tỷ lệ lạm phát thường dưới 20%/1 năm.
Lạm phát chỉ xảy ra với một con số, có tỷ lệ lạm phát thường dưới 30%/1 năm.
Lạm phát chỉ xảy ra với một con số, có tỷ lệ lạm phát thường dưới 40%/1 năm.
Lạm phát chỉ xảy ra với một con số, có tỷ lệ lạm phát thường dưới 10%/1 năm.
Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp?
Sự phát triển của công nghệ
Tăng dân số mà không tăng việc làm
Thiếu kỹ năng phù hợp với thị trường lao động
Tăng mức lương tối thiểu
Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là gì?
Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do bản thân người lao động không đáp ứng được với các yêu cầu của thị trường lao động.
Do nền kinh tế phát triển quá nhanh so với lực lượng lao động.
Do chính phủ không có chính sách hỗ trợ người lao động.
Do tất cả các doanh nghiệp đều tự động hóa hoàn toàn.
Những nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước?
Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức
Chính sách giảm thuế, tăng đầu tư công, giảm chi tiêu chính phủ
Tăng trưởng kinh tế ổn định, tỷ lệ thất nghiệp thấp, lãi suất cao
Giảm xuất khẩu, tăng nhập khẩu, giảm tiêu dùng
Thị trường lao động là gì?
Thị trường lao động là một phần quan trọng trong hoạt động kinh tế, nơi mà các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động gặp gỡ và đàm phán với những người lao động có kỹ năng phù hợp.
Thị trường lao động là nơi chỉ diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa vật chất.
Thị trường lao động là khu vực dành riêng cho các hoạt động giải trí và thể thao.
Thị trường lao động là nơi các doanh nghiệp trao đổi sản phẩm công nghệ với nhau.
Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?
3 yếu tố.
4 yếu tố.
5 yếu tố.
6 yếu tố.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?
A. Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
B. Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.
C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.
D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?
A. Lượng cung.
B. Lượng cầu.
C. Giá cả sức lao động.
D. Chất lượng lao động.
Hành vi giành giật khách hàng đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế chính là mặt hạn chế của:
sản xuất hàng hoá.
cạnh tranh.
lưu thông hàng hoá.
thị trường.
Nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi:
cung giảm.
cầu giảm.
cung tăng.
cầu tăng.
Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thất nghiệp nào? Trường hợp. Do kinh tế thế giới suy thoái đã làm cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm ngừng sản xuất kinh doanh. Hệ quả là người lao động trong những doanh nghiệp này bị thất nghiệp.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?
Thông tin.Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
thiếu hụt lực lượng lao động.
dư thừa lực lượng lao động.
chênh lệch cung - cầu lao động.
cân bằng cung - cầu lao động.
Hành vi gièm pha doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp đưa ra thông tin không trung thực thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh tự do
Cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh không trung thực
Phương án nào dưới đây lí giải nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Khi cầu tăng dẫn đến sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiện nào dưới đây trong quan hệ cung - cầu?
A. Cung cầu tác động lẫn nhau.
B. Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.
C. Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu.
D. Thị trường chi phối cung cầu.
Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, cầu sẽ
giảm xuống.
tăng lên.
ổn định.
không tăng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh?
Xuất hiện những hoạt động cạnh tranh thiếu lành mạnh gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Thu hẹp sản xuất
Mở rộng sản xuất
Giữ nguyên quy mô sản xuất
Tái cơ cấu sản xuất
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng:
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Nhà nước sử dụng giải pháp nào dưới đây khi tỉ lệ thất nghiệp tăng cao?
Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.
Tăng thuế thu nhập cá nhân.
Giảm đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề.
Khuyến khích người lao động nghỉ hưu sớm.
Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi nào?
Khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).
Khi giá cả giảm liên tục trong nhiều năm.
Khi tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống dưới 2%.
Khi mức tăng trưởng GDP vượt quá 20% mỗi năm.
Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG dẫn đến lạm phát?
A. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết
B. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế giảm
C. Tổng cầu của nền kinh tế tăng
D. Chi phí sản xuất tăng cao
Có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp, ngoại trừ nguyên nhân nào sau đây?
A. Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động
B. Người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có
C. Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất
D. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động
Đâu là những yếu tố cấu thành thị trường lao động?
Cung, cầu và giá cả sức lao động
Tiền tệ, hàng hóa và dịch vụ
Vốn, đất đai và công nghệ
Sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu
Hoạt động đối ngoại và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động gặp gỡ và đàm phán với những người lao động có kỹ năng phù hợp là yếu tố nào của thị trường lao động?
Cầu lao động
Cung lao động
Tiền lương
Thị trường hàng hóa
Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là gì?
Gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.
Xu hướng lao động “phi chính thức” sụt giảm mạnh mẽ.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Thị trường lao động là gì?
Thị trường lao động là một phần trong hoạt động kinh tế, nơi mà các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động gặp gỡ và đàm phán với những người lao động có kỹ năng phù hợp.
Thị trường lao động là nơi chỉ diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa vật chất.
Thị trường lao động là nơi các doanh nghiệp trao đổi sản phẩm với khách hàng.
Thị trường lao động là nơi các ngân hàng thực hiện giao dịch tài chính.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?
A. Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
B. Xu hướng lao động “phi chính thức” gia tăng.
C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.
D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Lao động là gì?
Lao động là một hoạt động thiết yếu và cốt lõi của con người, có mục đích và ý thức để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và công việc phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống.
Lao động là một hoạt động cần có và cốt lõi của con người, có mục đích và ý thức để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và công việc phục vụ các nhu cầu của cuộc sống
Lao động là một hoạt động thiết yếu và cốt lõi của con người, có mục tiêu và ý thức để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ và công việc phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống
Không có ý nào đúng
Hành vi giành giật khách hàng đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế chính là mặt hạn chế của:
sản xuất hàng hoá.
cạnh tranh.
lưu thông hàng hoá.
thị trường.
Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ:
Giảm
Tăng
Tăng mạnh
ổn định
Trong năm 2009 CPI là 124, trong năm 2010 là 130,7. Tỷ lệ lạm phát trong thời kỳ này là: _______
5,4%
4,2%
7,1%
3,8%
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Anh M sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp không tự nguyện.
