WorksheetsĐỊA 6 - ÔN TẬP GIỮA KỲ I
Total questions: 30
Worksheet time: 16mins
Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường
kinh tuyến.
vĩ tuyến.
vĩ tuyến gốc.
xích đạo
Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến là những đường
kinh tuyến.
kinh tuyến gốc.
vĩ tuyến.
vĩ tuyến gốc.
Vĩ tuyến gốc chính là
chí tuyến Bắc.
chí tuyến Nam.
Vĩ tuyến 0 độ.
vĩ tuyến 10 độ
Trên Địa Cầu, nước ta nằm ở
nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây.
nửa cầu Nam và nửa cầu Đông.
nửa cầu Nam và nửa cầu Tây.
nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông.
Đường kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grin-uýt thuộc quốc gia nào sau đây?
Đức.
Anh.
Nga.
Ý.
Mô hình thu nhỏ của Trái Đất được gọi là
quả Địa Cầu.
bản đồ.
lược đồ.
quả Đất.
Các kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến gì?
Bắc.
Đông.
Nam.
Tây.
Các kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
Bắc.
Nam.
Đông.
Tây.
Các Vĩ tuyến nằm bên trên Xích đạo được gọi là Vĩ tuyến
Tây.
Đông.
Nam.
Bắc.
Các Vĩ tuyến nằm bên dưới Xích đạo được gọi là Vĩ tuyến
Tây.
Bắc.
Đông.
Nam.
Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi là
tọa độ địa lí của điểm đó
giao điểm của 2 vĩ tuyến.
các Cực của bán cầu.
giao điểm của 2 kinh tuyến.
Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta dựa vào
la bàn.
các chòm sao.
các đường kinh tuyến và vĩ tuyến.
Mặt Trời.
Kinh tuyến gốc được quy ước đánh số
30.
20.
10.
00
Cho tọa độ điểm X (600B, 350T), điểm này nằm ở
bán cầu Bắc và nửa cầu Đông.
bán cầu Nam và nửa cầu Đông.
bán cầu Bắc và nửa cầu Đông.
bán cầu Bắc và nửa cầu Tây.
Bản đồ là
hình vẽ thu nhỏ chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
hình vẽ thu nhỏ kém tuyệt đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
hình vẽ thu nhỏ kém chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
Tỉ lệ bản đồ 1 : 6 000 000 có nghĩa là
1 cm trên bản đồ bằng 60 km trên thực địa.
1 cm trên bản đồ bằng 6 km trên thực địa.
1 cm trên bản đồ hằng 600 m trên thực địa.
1 cm trên bản đồ bằng 6.000 m trên thực địa.
Mẫu số càng nhỏ thì tỉ lệ bản đồ
càng nhỏ.
càng lớn.
trung bình.
rất nhỏ.
Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ
mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.
độ chính xác về vị trí các đối tượng trên bản đồ so với thực địa.
khoảng cách thu nhỏ nhiều hay ít các đối tượng trên quả Địa cầu.
độ lớn của các đối tượng trên bản đồ so với ngoài thực địa.
Kí hiệu bản đồ có
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng loại kí hiệu nào sau đây?
Điểm.
Đường.
Diện tích.
Hình học.
Trên bản đồ, kí hiệu đường thể hiện
cảng biển.
ngọn núi.
dòng sông.
sân bay.
Để thể hiện các quốc gia khác nhau trên bản đồ, người ta sử dụng loại ký hiệu nào dưới đây?
Điểm.
Tượng hình.
Diện tích.
Đường.
Lược đồ trí nhớ là
những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong sách điện tử.
những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong sách giáo khoa.
những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong óc con người.
những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong máy tính, USB.
Lược đồ trí nhớ của hai người về một địa điểm có đặc điểm nào sau đây?
Khó xác định được.
Khác nhau hoàn toàn.
Giống nhau hoàn toàn.
Không so sánh được.
Tìm nội dung được thể hiện trong đoạn văn bản dưới đây:
"Tỉ lệ bản đồ có liên quan đên mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. Bản đồ tỉ lệ càng lớn thì càng thể hiện được nhiều nội dung.
Để biết khoảng cách thực tế giữa hai đối tượng không nằm trên một đường thẳng trên bản đồ, ta có thể dùng sợi chỉ uốn theo đường nối giữa hai địa điểm, sau đó dựa vào chiều dài của đoạn chỉ và tỉ lệ để tính ra khoảng cách thực tế"
Bản đồ tỉ lệ càng nhỏ thì càng thể hiện được ít nội dung.
Bản đồ tỉ lệ càng thì càng thể hiện được càng ít nội dung
Bản đồ tỉ lệ càng lớn càng thể hiện được nhiều nội dung
Tỉ lệ bản đồ không cho biết khoảng cách thực tế là bao nhiêu.
Tìm câu trả lời phản ánh đúng nội dung đoạn văn bản dưới đây:
"Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng, các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều biến dạng nhất định so với hình dạng thực tế. Vì vậy, người sử dụng bản đồ phải biết ưu điểm và hạn chế của từng loại kinh, vĩ tuyến để lựa chọn bản đồ phù hợp với mục đích của mình".
Người ta không thể chuyển hình ảnh mô phỏng của Trái Đất từ mặt cong ra mặt phẳng.
Người ta không thể chuyển hình ảnh mô phỏng của Trái Đất từ mặt phẳng ra mặt cong.
Người sử dụng bản đồ không cần quan tâm tới sai số trên bản đồ.
Người sử dụng bản đồ cần chọn bản đồ phù hợp với mục đích của mình.
vẽ mũi tên 8 hướng và điền vào đó tên gọi của 4 hướng chính và 4 hướng phụ

Muốn vẽ được bản đồ, người ta phải
Chuyển bề mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng bằng các phép chiếu
Chuyển bề mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng bằng các phép tính
Chuyển bề mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng bằng các phép so sánh
Chuyển bề mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng bằng các phép chia
Khi thành lập bản đồ, các phép chiếu sẽ cho ra
bản đồ có nội dung khác nhau.
lưới kinh, vĩ tuyến khác nhau.
các loại kí hiệu khác nhau.
Các tỉ lệ khác nhau.
Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến gốc là cơ sở để
xác định kích thước Trái Đất.
xác định vị trí các cực.
xác định tỉ lệ bản đồ.
xác định các kinh, vĩ tuyến khác.
