wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT&PL 11 THANH

Total questions: 28

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

3.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cạnh tranh đúng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hoá.

b)

Cạnh tranh kinh tế.

c)

Cạnh tranh chính trị.

d)

Cạnh tranh xã hội.

4.

Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật giá trị

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật cạnh tranh

5.

Trong nền kinh tế thị trường đối với người sản xuất kinh doanh thì mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

tiếp cận bán hàng trực tuyến.

6.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân của sự giàu nghèo.

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hoá.

d)

tính chất của cạnh tranh.

7.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

c)

làm giả thương hiệu.

d)

áp dụng kĩ thuật tiến tiến.

8.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hoá, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.

d)

Hạ giá thành sản phẩm.

9.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Năng suất lao động.

d)

Nguồn lực.

10.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

11.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

12.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa

a)

người bán và người bán.

b)

người mua và người mua.

c)

người sản xuất với người tiêu dùng.

d)

người sản xuất và người đầu tư.

13.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

14.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

15.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cầu hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm trạng của người mua hàng.

c)

Tâm lý của người tiêu dùng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

16.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hoá tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

17.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

18.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

sự suy giảm cung hàng hóa.

19.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

b)

Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.

c)

Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.

d)

Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.

20.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ

a)

tăng theo.

b)

giảm xuống.

c)

không đổi.

d)

sinh lời.

21-22.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 25, 26: Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng trên tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.

21.

Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá để đưa ra các chương trình ưu đãi thu hút khách hàng.

a)

Khái niệm cạnh tranh.

b)

Tính hai mặt của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Tính độc quyền của cạnh tranh.

22.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng các biện pháp mà doanh nghiệp P và T hướng tới?

a)

Thu được nhiều lợi nhuận.

b)

Giành được nhiều khách hàng.

c)

Tăng doanh số bán xe.

d)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

23-24.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 27, 28: Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận tết Nguyên Đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng đến 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hoá đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, sữa, gia vị. Bên cạnh đó còn triển khai linh hoạt các chương trình khuyến mại đa dạng nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân.

23.

Trong trường hợp trên, cung và nhu cầu hàng hoá và dịch vụ sẽ có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

cân bằng.

d)

không đổi.

24.

Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?

a)

Nhà sản xuất giảm giá.

b)

Chuẩn bị Tết Nguyên Đán.

c)

Các hãng giao hàng giảm giá.

d)

Do ảnh hưởng của dịch bệnh.

25-26.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 29, 30: Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) xuống tầm là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) xuống tầm là 1.870 đồng/kg.

25.

Thông tin trên đề cập đến công cụ nào dưới đây được nhà nước sử dụng để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?

a)

Thuế.

b)

Cung cầu.

c)

Pháp luật.

d)

Giá cả.

26.

Thông qua việc áp dụng các biện pháp kiềm chế lạm phát một cách trực tiếp nêu trên sẽ tác động trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Giá cả hàng hoá.

b)

Vấn đề việc làm.

c)

Vấn đề cạnh tranh.

d)

Nguồn cung tiền.

27-28.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 25, 26: Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.

27.

Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá để đưa ra các chương trình ưu đãi thu hút khách hàng.

a)

Khái niệm cạnh tranh.

b)

Tính hai mặt của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Tính độc quyền của cạnh tranh.

28.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng các biện pháp mà doanh nghiệp P và T hướng tới?

a)

Thu được nhiều lợi nhuận.

b)

Giành được nhiều khách hàng.

c)

Tăng doanh số bán xe.

d)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

29.

Hai doanh nghiệp H và P chuyên sản xuất và phân phối sữa hộp uống liền. Gần đây, doanh nghiệp P đã cho nhân viên đăng bài viết trong các nhóm kín trên mạng xã hội có nội dung không đúng về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp H. Hành vi của doanh nghiệp P sẽ gây ảnh hưởng như thế nào trên thị trường?

4 lines
30.

Dịch tả lợn châu Phi bùng phát khiến nguồn cung thịt lợn giảm mạnh, giá được đẩy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá, vừa hợp túi tiền, vừa đảm bảo dinh dưỡng. Em có nhận xét về việc làm của chị H trong trường hợp trên? Từ đó, cho biết vai trò của quan hệ cung – cầu đối với người tiêu dùng.

4 lines
31.

Ngày 9–3–2022, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính tổ chức Lễ ký Quy chế mua, bán ngoại tệ giữa ngân sách nhà nước và dự trữ ngoại hối nhà nước nhằm gắn liên chính sách tài khoá với chính sách tiền tệ để kiểm soát lạm phát. Em có đồng tình với việc thực hiện chính sách tài khoá gắn liền với chính sách tiền tệ trong thông tin trên không? Vì sao?

4 lines
32.

Sắp đến Tết, nhận thấy giá hàng hoá và dịch vụ tăng dần, anh D đã hối thúc vợ mua sớm các loại thực phẩm khô và hàng tiêu dùng trước biến động giá cả. Hãy xác định nguyên nhân dẫn đến tình hình lạm phát trên và nhận xét cách thức ứng xử của anh D.

4 lines