wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ducphi123zz

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Trong operon Lac của E. coli, điều gì xảy ra khi môi trường không có lactose?

a)

A. Gen điều hòa bị bất hoạt

b)

B. Protein ức chế không được tổng hợp

c)

C. Protein ức chế liên kết với vùng vận hành

d)

D. ARN polymerase hoạt động mạnh mẽ

2.

Nếu một đột biến điểm xảy ra làm thay đổi bộ ba mã hóa axit amin thành bộ ba kết thúc, thì loại đột biến đó được gọi là

a)

A. Đột biến sai nghĩa

b)

B. Đột biến vô nghĩa

c)

C. Đột biến lặp đoạn

d)

D. Đột biến mất đoạn

3.

Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực, enzym ADN polymerase

a)

A. Cắt bỏ đoạn mồi ARN

b)

B. Tổng hợp đoạn mồi

c)

C. Tổng hợp ADN theo chiều 5' → 3'

d)

Nối các đoạn Okazaki

4.

Một gen có 1500 cặp nuclêôtit và chứa 300 cặp G – X. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:

a)

A. A = T = 600; G = X = 300

b)

B. A = T = 300; G = X = 450

c)

C. A = T = 450; G = X = 300

d)

D. A = T = 750; G = X = 150

5.

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi chiều dài của gen?

a)

Thêm 3 cặp nuclêôtit

b)

Mất 3 cặp nuclêôtit

c)

. Mất 1 cặp nuclêôtit

d)

Thay thế một cặp nuclêôtit

6.

Một đoạn mARN có trình tự 5’-AUG UUU GGA UAA-3’. Trình tự chuỗi pôlipeptit được tổng hợp là:

a)

Met – Phe – Gly – STOP

b)

Met – Gly – Phe – STOP

c)

Met – Phe – Ala – STOP

d)

Met – Val – Gly – STOP

7.

Đặc điểm nào KHÔNG đúng với mã di truyền?

a)

. Mã di truyền có tính đặc hiệu

b)

Mã di truyền có tính phổ biến

c)

Mã di truyền có tính thoái hóa

d)

Mỗi axit amin chỉ do một bộ ba mã hóa

8.

Ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã thường trải qua các quá trình:

a)

Cắt bỏ intron, gắn cap 3’, đuôi poly-A 5’

b)

Giữ nguyên intron, thêm cap 3’, đuôi 5’

c)

Không cắt intron, thêm cap 5’, poly-A 3

d)

Không cắt intron, thêm cap 5’, poly-A 3’

9.

Quá trình dịch mã diễn ra tại:

a)

Nhân

b)

Ribôxôm

c)

Lưới nội chất trơn

d)

.Ty thể

10.

Trong các mức độ cấu trúc siêu hiển vi của NST, mức xoắn nào có đường kính lớn nhất?

a)

Sợi cơ bản (11 nm)

b)

Sợi nhiễm sắc (30 nm)

c)

Vòng crômatin (300 nm)

d)

Crômatit (700 nm)

e)

Con cặc 30 cm

11.

Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình 3:1 ở thế hệ F2?

a)

Aa × Aa

b)

Aa × aa

c)

AA × aa

d)

Aa × AA

12.

Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và chứa 300 cặp A – T. Khi gen phiên mã, số ribônuclêôtit loại uraxin được tổng hợp là:

a)

900

b)

600

c)

300

d)

1200

13.

Trong di truyền người, bệnh nào sau đây do đột biến gen lặn trên NST thường?

a)

Bạch tạng

b)

Mù màu

c)

Màu khó đông

d)

Hội trứng đao

14.

Phân tử tARN có vai trò gì trong quá trình dịch mã

a)

Xúc tác quá trình tổng hợp prôtêin

b)

Vận chuyển axit amin tương ứng tới ribôxôm

c)

Bảo vệ mARN khỏi bị phân huỷ

d)

Gắn kết các đoạn Okazaki

15.

Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb khi giảm phân không xảy ra hoán vị gen sẽ tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

16.

Trong một loài sinh vật, 2 gen không alen nằm trên cùng một cặp NST tương đồng. Khi hoán vị gen xảy ra ở một bên, tỉ lệ giao tử hoán vị là:

a)

25%

b)

50%

c)

100%

d)

75%

17.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự đa dạng của sinh vật là:

a)

Đột biến gen

b)

Giao phối ngẫu nhiên

c)

Đột biến NST

d)

Sự phân li độc lập và tổ hợp các gen

18.

Ứng dụng của công nghệ gen chủ yếu để:

a)

Xác định quan hệ họ hàng

b)

Tạo giống mới có năng suất cao

c)

Phát hiện gen bệnh

d)

Tăng tốc độ phân bào

19.

Ở người, nhóm máu ABO là do:

a)

Một gen có 3 alen quy định

b)

Một gen có 2 alen quy định

c)

Hai gen không alen quy định

d)

Một gen có 4 alen quy định

20.

Một cặp vợ chồng bình thường, cả hai đều mang gen lặn gây bệnh (Aa), xác suất sinh con mắc bệnh là:

a)

75%

b)

100%

c)

25%

d)

50%

21.

Nếu một gen cấu trúc bị đột biến tại vùng mã hóa nhưng không làm thay đổi chuỗi axit amin, thì có thể giải thích bằng:

a)

Tính đặc hiệu của mã di truyền

b)

Tính phổ biến của mã di truyền

c)

Tính thoái hóa của mã di truyền

d)

Sự sai sót trong quá trình dịch mã

22.

Trong một tế bào sinh vật nhân thực đang nhân đôi ADN, nếu enzym ligase bị bất hoạt, hậu quả trực tiếp là:

a)

Không thể tổng hợp đoạn mồi

b)

Không nối được các đoạn Okazaki

c)

Không tháo xoắn ADN

d)

Không tổng hợp mạch liên tục