Font size
WorksheetsQTDAKD2
Total questions: 75
Worksheet time: 45mins
Phương pháp lập lịch trình với nguồn lực giới hạn ưu tiên điều chỉnh phân bổ nguồn lực cho gói công việc nào trước tiên?
Có thời gian dự trữ ít nhất.
Có thời gian dự trữ nhiều nhất.
Gói công việc tối hạn.
Gói công việc chưa tới hạn.
Đâu là phương pháp được sử dụng để cân đối nguồn lực?
Phương pháp trì hoãn công việc.
Phương pháp đẩy nhanh tiến độ công việc.
Phương pháp sử dụng tối đa thời gian dự trữ chung.
Phương pháp thử nghiệm và báo lỗi.
Đâu là nhận định đúng về phương pháp cân đối nguồn lực?
Phương pháp cân đối nguồn lực điều chỉnh thời gian thực hiện gói công việc để hoàn thành dự án sớm nhất có thể.
Phương pháp cân đối nguồn lực cho phép trì hoãn các gói công việc đến khi sử dụng hết tất cả thời gian dự trữ.
Phương pháp cân đối nguồn lực điều chỉnh thời gian kết thúc muộn nhất của gói công việc tới hạn.
Phương pháp cân đối nguồn lực điều chỉnh thời gian thực hiện gói công việc để hoàn thành dự án với nguồn lực ít nhất có thể.
Phương pháp cân đối nguồn lực ưu tiên bắt đầu điều chỉnh với gói công việc chưa tới hạn có thời gian dự trữ [...] còn phương pháp lập lịch trình với nguồn lực giới hạn ưu tiên bắt đầu điều chỉnh gói công việc có thời gian dự trữ [...]”
nhiều nhất, ít nhất.
ít nhất, ít nhất.
ít nhất, nhiều nhất
ít nhất, nhiều nhất.
Lập lịch trình với nguồn lực giới hạn là:
Phương pháp xây dựng lịch trình ngắn nhất, khi số lượng nguồn lực sẵn có là cố định.
Phương pháp xây dựng lịch trình ngắn nhất, khi số lượng nguồn lực sẵn có là vô hạn.
Phương pháp xây dựng lịch trình cố định, khi số lượng nguồn lực sẵn có là cố định.
Phương pháp xây dựng lịch trình cố định, khi số lượng nguồn lực sẵn có là vô hạn.
Trong 2 sơ đồ trên, sơ đồ nào thể hiện việc lập kế hoạch với nguồn lực giới hạn?
Không sơ đồ nào cả.
Sơ đồ B.
Sơ đồ A
Cả 2 sơ đồ
Hầu hết hệ thống thông tin quản trị dự án cho phép cảnh báo về vấn đề nào sau đây? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Các xung đột trong số lượng nguồn lực sử dụng tại từng thời điểm.
Các phân loại nguồn lực bị sử dụng quá tải.
Các xung đột về trình tự nguồn lực được sử dụng trong các chuỗi công việc.
Các xung đột về phân loại nguồn lực khác nhau sử dụng cho từng gói công việc.
Theo phương pháp cân đối nguồn lực, đâu là khoảng thời gian có thể điều chỉnh thời điểm bắt đầu thực hiện của gói công việc chưa tới hạn?
Khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu sớm nhất đến thời điểm kết thúc muộn nhất của gói công việc.
Khoảng thời gian từ thời điểm kết thúc muộn nhất đến thời điểm bắt đầu muộn nhất của gói công việc.
Khoảng thời gian từ thời điểm kết thúc sớm nhất đến thời điểm kết thúc muộn nhất của gói công việc.
Khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu sớm nhất đến thời điểm bắt đầu muộn nhất của gói công việc.
“Hầu hết hệ thống thông tin quản trị dự án [...] người dùng tạo và duy trì một danh sách các nguồn lực có thể được sử dụng bởi tất cả các công việc trong dự án.”
Điền vào dấu [...]
cho phép.
không cho phép.
tùy từng hệ thống.
Không có đáp án đúng.
Dự án cân đối nguồn lực tốt là dự án?
Có mức độ giao động về yêu cầu sử dụng nguồn lực ở mức độ cao.
Có khả năng huy động tối đa nguồn lực cho dự án
Không có đáp án đúng.
Có mức độ giao động về yêu cầu sử dụng nguồn lực ở mức độ thấp.
Khi lên kế hoạch yêu cầu nguồn lực, các yếu tố cần dự tính của nguồn lực để thực hiện của từng gói công việc bao gồm? chọn tất cả đáp án đúng
Loại nguồn lực
Mức độ cần thiết của nguồn lực
Số lượng của nguồn lực
Tính chất của nguồn lực
Khi lập kế hoạch với nguồn lực giới hạn, chúng ta cần lưu ý những ràng buộc nào trong sơ đồ mạng? (Chọn những đáp án đúng)
Ràng buộc về yêu cầu của chủ đầu tư.
Ráng buộc nguồn lực thực hiện dự án
Ràng buộc kỹ thuật (lô gích trình tự) giữa các gói công việc.
Ràng buộc thời gian thực hiện dự án.
Trong 2 sơ đồ sử dụng nguồn lực minh họa, dự án nào cân đối nguồn lực tốt hơn?
Không có đáp án đúng.
Hình a.
Hình b.
Cả hai dự án sử dụng nguồn lực như nhau.
“Kế hoạch yêu cầu nguồn lực minh họa [...] theo từng giai đoạn khác nhau của dự án.”
Điền vào dấu [...]
Nhu cầu sử dụng nguồn lực.
Lịch trình thực hiện.
Ngân sách dự án.
Phạm vi, hạng mục công việc.
Sơ đồ mạng như hình vẽ thể hiện yêu cầu về nguồn lực nào của dự án?
Nguồn nhân lực thợ sơn cần thiết để thực hiện dự án.
Nguồn lực thời gian cần thiết để thực hiện dự án.
Nguồn lực nguyên vật liệu sơn cần thiết để thực hiện dự án.
Nguồn lực tài chính để thực hiện dự án.
Đâu KHÔNG phải là một cuộc họp dự án?
Cuộc họp chiến lược của công ty.
Cuộc họp đánh giá tổng kết dự án.
Cuộc họp giải quyết vấn đề dự án.
Cuộc họp báo cáo tình trạng dự án.
Bản kế hoạch giao tiếp trong dự án là gì?
Là bản kế hoạch quy định cách thức giao việc và phản hồi giữa các thành viên trong đội thực hiện dự án.
Là bản kế hoạch quy định về quy trình giao tiếp báo cáo trong đội thực hiện dự án.
Không có đáp án đúng.
Là bản kế hoạch quy định việc tạo lập và phân phối tài liệu dự án giữa các bên liên quan trong thời gian diễn ra dự án
Đâu KHÔNG PHẢI là mục đích của sử dụng công cụ giao tiếp cộng tác?
Hỗ trợ chia sẻ thông tin dự án.
Tăng năng suất và hiệu quả của đội dự án.
Nâng cao hoạt động giao tiếp, cộng tác, làm việc nhóm.
Xử lý các mâu thuẫn trong giao tiếp của đội dự án.
Các hình thức của giao tiếp cá nhân bao gồm? (chọn tất cả phương án đúng)
Giao tiếp bằng ngôn từ
Giao tiếp bằng ngữ cảnh
Giao tiếp bằng hành động
Giao tiếp bằng văn bản
Khi nào nên sử dụng văn bản in trong giao tiếp?
Khi cần phổ biến, yêu cầu và xác nhận thông tin.
Khi cần thảo luận phân công nhiệm vụ.
Khi cần xử lý vấn đề phát sinh.
Khi cần trao đổi giải quyết vấn đề hoạt động.
Thời điểm tổ chức các cuộc họp giải quyết vấn đề là?
Ngay khi thấy có khó khăn hoặc vấn đề tiềm ẩn.
Khi cuộc họp dự án gần nhất được tổ chức.
Khi không thể tiếp tục thực hiện dự án do vấn đề không giải quyết được.
Khi tổ chức các cuộc họp định kỳ của dự án.
“Báo cáo được viết ra để giải quyết vấn đề của …”
Cả hai đáp án đều sai.
Người đọc.
Cả hai đáp án đều đúng.
Người viết báo cáo.
Cần lưu ý khi chuẩn bị bài thuyết trình?
Thuyết trình theo cảm xúc, không cần chuẩn bị trước.
Sử dụng ngôn từ hoa mỹ.
Sử dụng cùng một bài thuyết trình cho 1 chủ đề ở các buổi thuyết trình khác nhau.
Hiểu rõ người nghe.
Đâu KHÔNG PHẢI là thành viên nên tham dự cuộc họp đánh giá tổng kết với khách hàng/chủ đầu tư?
Nhà quản trị dự án.
Đại diện chủ chốt của khách hàng.
Tất cả các thành viên thực hiện dự án.
Thành viên chủ chốt của đội dự án.
Đâu là nội dung thường có trong bản kế hoạch giao tiếp dự án? (chọn nhiều đáp án đúng)
Danh sách nhóm quản lý dự án
Người khởi tạo tài liệu
Hành động yêu cầu thực hiện
Danh sách người nhận
Trong các tình huống sau, đâu không phải là hình thức giao tiếp cá nhân?
Hai nhân viên dự án gửi email trao đổi công việc.
Nhà quản lý dự án gọi điện thoại trao đổi công việc với chủ đầu tư.
Nhà quản lý dự án họp riêng với nhân viên để giao việc.
Cuộc họp toàn đội dự án.
Thời điểm nào cần thúc đẩy hình thức giao tiếp trực tiếp một cách thường xuyên?
Giai đoạn kết thúc dự án.
Giai đoạn thực hiện dự án.
Không có đáp án đúng.
Giai đoạn đầu của dự án
Cách thức theo dõi sửa đổi KHÔNG bao gồm hành động nào sau đây?
Sửa đổi những hạng mục, gói công việc liên quan để thống nhất với thay đổi đề xuất.
Tài liệu về thay đổi phải được phê duyệt trước khi thực hiện tiếp công việc và đặt hàng các nguyên vật liệu mới.
Lập thành tài liệu những thay đổi để cung cấp cho khách hàng.
Giám sát việc thực hiện các phương án sửa đổi đã đề xuất.
Đâu KHÔNG PHẢI là công cụ giao tiếp cộng tác?
Hội nghị từ xa.
Cuộc họp gặp mặt trực tiếp.
Phần mềm cộng tác nhóm.
Không gian làm việc cộng tác dự án trên web.
Chủ đề của cuộc họp báo cáo tình trạng dự án KHÔNG bao gồm:
Thực hiện các hành động chấn chỉnh.
Thực hiện quy định thưởng, phạt đối với nhân viên.
Tình trạng, xu hướng và dự báo về chi phí, tiến độ và phạm vi công việc.
Cập nhật đánh giá rủi ro.
Cần lưu ý gì khi tổng kết bài học kinh nghiệm? (Lựa chọn tất cả những đáp án đúng)
Thực hiện tổng kết bài học kinh nghiệm liên tục trong suốt các giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện dự án.
Thực hiện tổng kết bài học kinh nghiệm ngay khi hoàn thành kết thúc dự án.
Cá nhân phụ trách gói công việc nào thì cần tổng kết và học hỏi bài học kinh nghiệm trong phạm vi gói công việc đó.
Lập kho dữ liệu chung để dạng truy cập dễ khuyến khích nhà quản trị và nhóm dự án sử dụng bài học kinh nghiệm.
Làm thế nào để đảm bảo thu được tất cả các khoản thanh toán của khách hàng/chủ đầu tư?
Yêu cầu chủ đầu tư thanh toán trước khi thực hiện dự án.
Quy định quy trình thanh toán trong hợp đồng dự án
Để đơn kiện nếu chủ đầu tư không thanh toán đủ các hạng mục.
Yêu cầu chủ đầu tư đặt cọc khi thực hiện dự án.
Mục đích của họp đánh giá tổng kết dự án là gì? (Lựa chọn tất cả những đáp án đúng)
Đánh giá hiệu quả của dự án.
Trao thưởng và xử phạt đối với các nhân viên thực hiện dự án.
Tổng kết chi phí của dự án.
Xác định các công việc cần thực hiện để cải thiện hiệu quả trong tương lai.
Đâu là nguyên nhân kết thúc dự án sớm? (Lựa chọn tất cả các đáp án đúng)
Do chủ đầu tư không đủ tài chính để tiếp tục cấp vốn cho dự án.
Do đội dự án thiếu nhân lực tạm thời để thực hiện dự án.
Do xác suất thành công của dự án thấp.
Do chủ đầu tư không hài lòng.
Các hình thức tổ chức họp đánh giá tổng kết dự án trong đội dự án là gì? (Lựa chọn tất cả các đáp án đúng)
Họp toàn đội dự án.
Họp cá nhân.
Họp giai đoạn.
Họp định kỳ.
Dự án kết thúc sớm do chủ đầu tư không hài lòng sẽ ảnh hưởng tới nhà thầu như thế nào? (Lựa chọn tất cả các đáp án đúng)
Ảnh hưởng tới cơ hội dự án tiếp theo.
Thiệt hại về tài chính cho nhà thầu.
Thiệt hại danh tiếng kinh doanh của nhà thầu.
Ảnh hưởng tới tiền lương của đội thực hiện dự án.
Đâu KHÔNG PHẢI là lý do cần tổ chức họp cá nhân trước khi tổ chức họp đánh giá tổng kết toàn đội dự án?
Cho phép thu thập tất cả ý kiến của thành viên đội dự án.
Cho phép thể hiện ấn tượng cá nhân đối với hiệu quả của dự án
Cho phép xác định những vấn đề chung nổi cộm để xây dựng chương trình nghị sự cho cuộc họp toàn đội dự án.
Cho phép phát biểu cởi mở hơn và không bị ràng buộc như khi họp toàn đội
Cách thức phòng tránh kết thúc sớm dự án do chủ đầu tư không hài lòng là gì?
Thực hiện ngay các hành động chấn chỉnh khi có bất kỳ dấu hiệu không hài lòng nào xuất hiện.
Liên tục giám sát mức độ hài lòng của khách hàng.
Quy định không cho phép kết thúc sớm dự án trong hợp đồng.
Xây dựng quan hệ cá nhân tốt với chủ đầu tư.
Đâu là phương pháp thường được sử dụng để nhận phản hồi của khách hàng? (Chọn nhiều đáp án đúng)
Gửi bản khảo sát đánh giá tổng kết dự án dành cho khách hàng.
Tổ chức cuộc họp đánh giá tổng kết dự án với khách hàng hay nhà tài trợ.
Khi dự án đã kết thúc, không cần nhận phản hồi của khách hàng.
Phỏng vấn trực tiếp chủ đầu tư.
Đâu KHÔNG PHẢI là nội dung trong cuộc họp đánh giá tổng kết toàn đội dự án?
Đánh giá phát triển quan hệ trong đội thực hiện dự án.
Đánh giá hiệu quả kỹ thuật của dự án.
Đánh giá cách thức xác định và giải quyết vấn đề trong quá trình thực hiện dự án.
Quy trách nhiệm cá nhân cho các lỗi xảy ra khi thực hiện dự án.
Cơ sở đánh giá và ghi nhận hiệu quả công việc của nhân viên thực hiện dự án là gì? (Chọn tất cả các đáp án đúng)
Thời gian hoàn thành công việc được giao sớm.
Chi phí thực hiện công việc thấp.
Lĩnh vực mỗi thành viên cần phát triển thêm.
Mức độ mở rộng hiểu biết của mỗi thành viên từ công việc được giao
Khi nào nên sử dụng bản khảo sát thay cho việc tổ chức cuộc họp đánh giá tổng kết với khách hàng/chủ đầu tư? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Khi không tiếp cận được khách hàng sử dụng cuối cùng.
Khi nhân viên dự án nhận thấy gửi bản khảo sát dễ hơn tổ chức cuộc họp.
Khi khách hàng sử dụng cuối cùng là cá nhân đơn lẻ, nhiều và đa dạng.
Khi không sắp xếp được đầy đủ nhân lực, thời gian tổ chức cuộc họp.
Đâu KHÔNG PHẢI là mục đích trực tiếp của việc tổ chức cuộc họp đánh giá tổng kết với khách hàng/chủ đầu tư?
Xác định liệu dự án có đáp ứng yêu cầu đăng ký hay không.
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng.
Xây dựng quan hệ kinh doanh trong tương lai.
Xây dựng uy tín của nhà thầu
Tại sao cần tổng kết bài học kinh nghiệm khi kết thúc dự án?
Để lưu trữ tài liệu cho dự án.
Tận dụng kiến thức, kinh nghiệm thu được từ dự án nhằm cải thiện hiệu quả của các dự án trong tương lai.
Để tổ chức các khóa đào tạo thực hiện dự án.
Để xây dựng cơ sở cho quy trình thưởng phạt.
Tài liệu dự án nên được lưu trữ dưới hình thức nào? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Tài liệu lưu dưới dạng bản cứng.
Tài liệu lưu dưới dạng điện tử.
Không cần lưu trữ tài liệu.
Tài liệu lưu dưới dạng bản sao.
Ngân sách để ứng phó với rủi ro có thể lấy từ đâu? (Lựa chọn tất cả các đáp án đúng)
Chi phí dự trữ quản lý.
Chi phí nhân công.
Chi phí mua nguyên vật liệu cho dự án.
Chi phí dự phòng.
Quy trình xác định rủi ro bao gồm?
Nhận diện những rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu dự án.
Ghi nhận những thay đổi xảy ra so với kế hoạch dự án.
Xác định biện pháp khắc phục rủi ro.
Xác định mức độ ảnh hưởng nếu phát sinh rủi ro.
Các rủi ro chính trong dự án phát triển hệ thống thông tin bao gồm?
Rủi ro về con người.
Rủi ro về chiến lược trong tương lai.
Rủi ro về công nghệ.
Rủi ro về tính khả dụng.
Công việc đánh giá rủi ro bao gồm?
Nhận diện những rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu dự án
Xác định mức độ ảnh hưởng nếu phát sinh rủi ro.
Xác định khả năng xảy ra rủi ro trong quá trình thực hiện dự án.
Đề xuất phương án xử lý rủi ro.
Nội dung của kế hoạch ứng phó với rủi ro bao gồm?
Phân công trách nhiệm cho từng cá nhân triển khai ứng phó rủi ro.
Xác định điều kiện triển khai hành động ứng phó rủi ro.
Xác định thời điểm triển khai hành động ứng phó rủi ro.
Kế hoạch hành động để giảm khả năng xảy ra rủi ro.
Mục đích của quản lý rủi ro là gì?
Quản lý rủi ro để quản lý chất lượng dự án.
Quản lý rủi ro để không làm ảnh hưởng xấu tới khả năng hoàn thành của dự án.
Quản lý rủi ro để quản lý sử dụng chi phí hiệu quả.
Quản lý rủi ro cũng là một cách để quản lý kỳ vọng của khách hàng.
Cần phải làm gì để quản trị rủi ro thành công?
Xem xét, cập nhật và giải quyết rủi ro trong các cuộc họp dự án.
Lưu ý rà soát tín hiệu cảnh báo rủi ro để triển khai kế hoạch ứng phó kịp thời.
Quy định trách nhiệm kiểm soát rủi ro cho nhân viên trực tiếp thực hiện dự án.
Theo dõi, ghi lại các rủi ro đã xảy ra và mức độ ảnh hưởng để rút kinh nghiệm cho quản trị dự án trong tương lai.
Các thời điểm đánh giá rủi ro bao gồm?
Giai đoạn kết thúc dự án, khi đã hoàn thành thanh toán dự án với chủ đầu tư.
Giai đoạn lập kế hoạch dự án, khi đánh giá rủi ro cho các mục tiêu ngắn hạn.
Giai đoạn thực hiện dự án, khi xác định rủi ro mới và đánh giá rủi ro đã xác định.
Giai đoạn khởi tạo dự án, khi nhận diện nhu cầu của chủ đầu tư.
Cách thức để nhận diện rủi ro KHÔNG bao gồm?
Sử dụng kỹ thuật động não.
Rút kinh nghiệm từ các dự án trước.
Lập danh mục phân loại rủi ro.
Sử dụng tài liệu ghi chép về quản lý chất lượng.
Kế hoạch ứng phó với rủi ro là gì?
Chuỗi hành động cần thực hiện để giảm mức độ ảnh hưởng của rủi ro.
Việc rút ra bài học kinh nghiệm sau khi rủi ro xảy ra.
Chuỗi hành động cần thực hiện để giảm khả năng xảy ra rủi ro.
Chuỗi hành động triển khai khi rủi ro xảy ra.
Công việc giám sát rủi ro bao gồm?
Giám sát kết quả làm việc của những nhân viên hay xảy ra lỗi.
Theo dõi các gói công việc có khả năng xảy ra rủi ro.
Thường xuyên theo dõi ma trận quản trị rủi ro
Giám sát chất lượng thực hiện dự án.
Mục đích của việc thường xuyên giám sát rủi ro là gì?
Kịp thời nhận diện những thay đổi về khả năng xảy ra rủi ro.
Kịp thời triển khai hành động ứng phó với rủi ro.
Kịp thời nhận diện những thay đổi về mức độ ảnh hưởng của rủi ro.
Kịp thời đưa ra quyết định về thêm mới những rủi ro chưa từng nhận diện.
Thời điểm triển khai các hành động ứng phó với rủi ro là khi nào?
Khi nhận thấy các tín hiệu cảnh báo rủi ro xảy ra.
Khi các tín hiệu cảnh báo rủi ro đáp ứng đủ điều kiện để triển khai hành động
Khi rủi ro đã xảy ra và gây nên hậu quả nghiêm trọng.
Khi rủi ro xảy ra.
Đâu KHÔNG PHẢI là rủi ro của dự án?
Chủ đầu tư quyết định mở rộng phạm vi thực hiện dự án.
Chủ đầu tư quyết định tăng ngân sách thực hiện cho dự án
Chủ đầu tư yêu cầu nâng cao tiêu chuẩn chất lượng của dự án
Chủ đầu tư yêu cầu rút ngắn thời gian thực hiện dự án
Ma trận đánh giá rủi ro KHÔNG bao gồm hạng mục nào sau đây?
Kế hoạch ứng phó rủi ro.
Tín hiệu cảnh báo rủi ro.
Mức độ ảnh hưởng của rủi ro.
Quy định về phạt hợp đồng nếu rủi ro xảy ra.
Dấu hiệu nào cho thấy các gói công việc thực hiện cần phải kiểm soát chi phí?
Các gói công việc có chỉ số hiệu quả chi phí lớn hơn 1.
Các gói công việc gây chênh lệch chi phí dương.
Các gói công việc gây chênh lệch chi phí âm.
Các gói công việc có chỉ số hiệu quả chi phí nhỏ hơn 1.
Điểm mấu chốt của quản lý dòng tiền là gì?
Đảm bảo chi phí thực chi nhỏ hơn giá trị thu về.
Đảm bảo sử dụng chi phí hiệu quả.
Đảm bảo tốc độ luân chuyển dòng tiền ra sẽ nhanh hơn dòng tiền vào
Đảm bảo tốc độ luân chuyển dòng tiền vào sẽ nhanh hơn dòng tiền ra.
Khi kiểm soát chi phí của dự án, thời điểm phân bổ chi phí cam kết là?
Không có phương án đúng.
Phân bổ vào chi phí thực tế khi thực hiện thanh toán cho chi phí cam kết
Phân bổ vào chi phí thực tế khi phát sinh chi phí cam kết.
Phân bổ dần vào chi phí thực tế trong suốt thời gian sử dụng chi phí cam kết.
Nên theo dõi chi phí thực tế?
Một cách thường xuyên và định kỳ
Theo quý hoặc năm.
Theo thời điểm báo cáo.
Khi kết thúc dự án.
Các loại chi phí để thực hiện các gói công việc của dự án bao gồm?
Chi phí nhân công.
Phí thương hiệu của nhà thầu.
Phí tư vấn dịch vụ.
Chi phí nguyên vật liệu.
Công thức tính giá trị thu được (EV) của một gói công việc là gì?
EV của một gói công việc = Tỷ lệ % hoàn thành của mỗi gói công việc × Tổng chi phí dự toán TBC của gói công việc đó.
EV của một gói công việc = Tổng chi phí dự toán chia cho tỷ lệ % hoàn thành.
EV của một gói công việc = Tổng chi phí dự toán TBC của công việc chia tỷ lệ hoàn thành.
EV một gói công việc = Tỷ lệ % hoàn thành × Tổng chi phí dự toán TBC của dự án.
Chỉ tiêu nào phản ánh chính xác hơn về hiện trạng của dự án?
Hiệu số giữa chi phí dự toán tích lũy và chi phí thực tế tích lũy.
Chi phí dự toán tích lũy.
Giá trị thu được của công việc đã thực hiện.
Chi phí thực tế tích lũy.
Tại thời điểm tuần 8, dự án máy đóng gói được thực hiện với chi phí như sau:
Tổng chi phí dự toán TBC = 100,000 USD
Chi phí thực tế tích lũy (CAC) = 60,000 USD
Giá trị thu được tích lũy (CEV) = 45,000 USD
Hãy tính chi phí dự tính hoàn thành của dự án.
105,000 USD
115,000 USD
125,000 USD
85,000 USD
Những vấn đề thường mắc phải khi xác định tỷ lệ % hoàn thành của mỗi gói công việc là gì?
Không tính được tỷ lệ % hoàn thành gói công việc vì không có công thức tính
Phải thu thập chứng từ chi phí thực tế khi xác định tỷ lệ % hoàn thành nên có thể không tính được đầy đủ , kịp thời.
Nhà quản trị dự án quy định tỷ lệ % hoàn thành theo giai đoạn nên mang tính áp đặt
Cá nhân tự xác định tỷ lệ % hoàn thành của mỗi gói công việc nên mang tính chủ quan, và đôi khi bị thổi phồng thái quá
Tổng chi phí dự toán là gì?
Là tổng chi phí dự toán để thực hiện phạm vi dự án.
Là tổng chi phí dự tính của tất cả các gói công việc trong cấu trúc phân chia công việc
Là tổng chi phí dự tính để thuê nhà thầu phụ.
Là tổng chi phí dự toán để thực hiện một gói công việc của dự
Đâu KHÔNG PHẢI là chi phí thực tế của dự án?
Chi phí các dịch vụ sử dụng cho dự án.
Hóa đơn mua nguyên vật liệu.
Bảng tính công cho nhân viên thực hiện dự án.
Các chi phí ngầm không có hóa đơn
Chi phí dự toán tích lũy được xác định tại thời điểm nào?
Tại một thời điểm xác định bất kỳ được yêu cầu để thực hiện dự toán.
Thời điểm hoàn thành dự án.
Thời điểm bắt đầu thực hiện dự án.
Thời điểm hoàn thành gói công việc.
Tại thời điểm tuần 8, dự án máy đóng gói được thực hiện với chi phí như sau:
Tổng chi phí dự toán (TBC) = 100,000 USD
Chỉ số hiệu quả chi phí CPI = 0.8
👉 Hãy tính chi phí dự tính hoàn thành của dự án.
80,000 USD
125,000 USD
Không có phương án đúng.
Cả 2 phương án đều đúng.
Chỉ số hiệu quả chi phí (CPI) = 0.8 cho thấy điều gì?
CPI = 0.8 cho thấy với 1 USD chi phí chi ra, giá trị thực tế nhận được là 0.8 USD.
CPI = 0.8 cho thấy giá trị thực thu được đang nhỏ hơn giá trị thực tế chi ra.
CPI = 0.8 thể hiện chi phí rất cao, không cần theo dõi điều chỉnh.
CPI = 0.8 cho thấy việc sử dụng chi phí chưa hiệu quả, cần theo dõi để điều chỉnh.
Cách thức để ước tính chi phí một cách hiệu quả bao gồm?
Sử dụng dữ liệu báo cáo về chi phí thực tế của dự án đã thực hiện trước đó.
Sử dụng dữ liệu báo cáo về chi phí thực tế của nhà thầu khác.
Để người phụ trách công việc hoặc chuyên gia dự tính chi phí cho từng nhóm công việc của dự án
Xác định chi tiết, đầy đủ chi phí thực hiện dự án ngay từ giai đoạn khởi tạo dự án.
