NEW
Font size
WorksheetsHệ thống đảo, quần đảo ven bờ Vịnh Thái Lan
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1. Hòn Thơm thuộc đơn vị hành chính nào sau khi sáp nhập vào năm 2025?
A. Xã Tiên Hải, thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
B. Phường An Thới, đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang
B. Phường An Thới, đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang
C. Xã Lại Sơn, đặc khu Kiên Hải, tỉnh An Giang
D. Xã Sơn Hải, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang
Câu 2. Trong các đảo sau, đảo nào có diện tích lớn nhất?
A. Hòn Sơn
B. Nam Du
C. Thổ Chu
D. Phú Quốc
Câu 3. Quần đảo Hải Tặc có tên gọi như vậy vì lý do nào?
A. Trước đây có nhiều rái cá sinh sống
B. Từng là nơi trú ngụ của cướp biển vào thế kỷ 17–18
C. Là nơi có nhiều cây dầu rái mọc
D. Do người dân khai thác đá mài
Câu 4. Đỉnh Ma Thiên Lãnh cao khoảng 450m so với mực nước biển nằm ở đâu?
A. Trên đảo Nam Du
B. Trên Hòn Thơm
C. Trên Hòn Sơn
D. Trên đảo Phú Quốc
Câu 5. Câu nào sau đây không đúng về quần đảo Bà Lụa?
A. Là nơi có hệ thống cáp treo vượt biển dài nhất thế giới.
B. Được mệnh danh là “Tiểu Hạ Long phương Nam”.
C. Có diện tích khoảng 70km².
D. Gồm khoảng 40 hòn đảo lớn nhỏ.
Câu 6: Đa số các đảo ở vịnh Thái Lan (An Giang) được hình thành do:
A. Sự tích tụ phù sa từ sông ngòi
B. Quá trình biển tiến – biển thoái nhiều lần kết hợp vận động kiến tạo và tích tụ trầm tích
C. Núi lửa đang hoạt động phun trào
D. Sự bồi tụ của cát do gió thổi
Câu 7: Cây Đước ở miền Nam có kích thước lớn và tạo thành rừng rộng vì:
A. Khí hậu ổn định quanh năm, đất bùn giàu dinh dưỡng, độ mặn và thủy triều ổn định
B. Lượng mưa ít, đất cát khô, nhiều gió
C. Nhiệt độ lạnh, nhiều sương muối
D. Do trồng nhân tạo quy mô lớn
Câu 8: Nguyên nhân chính tạo nên các ghềnh đá, vách đá dựng đứng ở một số đảo như Nam Du, Hải Tặc là gì?
A. Do mưa lớn kéo dài làm xói mòn đất đá
B. Do hoạt động của sóng biển xâm thực vào các khối đá cứng kết hợp với phong hoá
C. Do con người khai thác đá lâu dài
D. Do sự phun trào của núi lửa tạo thành
Câu 9: Khí hậu các đảo Kiên Giang mang tính chất:
A. Ôn đới hải dương, lạnh quanh năm
B. Nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mát mẻ, ôn hòa quanh năm
C. Cận nhiệt đới lục địa, khô nóng
D. Nhiệt đới khắc nghiệt, nhiều bão
Câu 10: Bò biển (Dugong dugon) sinh sống ở vùng biển Phú Quốc chủ yếu vì:
A. Nước sâu, lạnh, có nhiều ghềnh đá
B. Thảm cỏ biển rộng và dày đặc, nước ấm, ít bão, môi trường ít ô nhiễm
C. Có nhiều rạn san hô và cá lớn
D. Do được con người thả nuôi nhân tạo
Câu 11. Dân cư vùng Vịnh Thái Lan phân bố như thế nào?
A. Đồng đều trên tất cả các đảo
B. Tập trung ở các đảo nhỏ xa bờ
C. Không đồng đều, tập trung chủ yếu ở đảo lớn thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất
D. Thưa thớt trên toàn vùng
Câu 12. Đảo nào có mức đô thị hóa nhanh và hiện đại nhất ở vùng Vịnh Thái Lan?
A. Thổ Chu
B. Hải Tặc
C. Phú Quốc
D. Nam Du
Câu 13. Nghề làm nước mắm Phú Quốc được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia vào năm nào?
A. 2018
B. 2021
C. 2023
D. 2015
Câu 14. Lễ hội Dinh Cậu ở Phú Quốc được tổ chức vào thời gian nào hằng năm?
A. 15–16 tháng 10 âm lịch
B. 27–29 tháng 8 âm lịch
C. 16 tháng 3 âm lịch
D. 18–19 tháng 1 âm lịch
Câu 15. Nhà tù Phú Quốc được công nhận là Di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt vào năm:
A. 1985
B. 1990
C. 1995
D. 2000
Câu 16. Du lịch vùng ven Vịnh Thái Lan phát triển mạnh nhờ?
A. Có nhiều đô thị hiện đại và trung tâm thương mại lớn
B. Sở hữu tài nguyên tự nhiên đa dạng và vị trí kết nối quốc tế thuận lợi
C. Có nhiều mỏ khoáng sản quý hiếm
D. Có nhiều khu công nghiệp
Câu 17. Sự phân hóa rõ rệt về cơ sở hạ tầng thiết yếu giữa các đảo lớn (như Phú Quốc) và các đảo nhỏ (như Nam Du, Thổ Châu) thể hiện rõ nhất qua khía cạnh nào?
A. Sự khác biệt về mật độ dân cư và số lượng resort 5 sao.
B. Giao thông đường bộ trên đảo đã được nâng cấp.
C. Hệ thống điện lưới quốc gia và nguồn nước sạch còn thiếu, chưa ổn định trên các đảo nhỏ.
D. Dịch vụ viễn thông di động (3G/4G) chưa phủ sóng.
Câu 18. Sức ép lớn nhất do sự bùng nổ du lịch và khai thác biển đang gây ra cho vùng ven Vịnh Thái Lan là?
A. Chi phí đầu tư hạ tầng tăng nhanh.
B. Ô nhiễm môi trường biển, đe doạ và suy giảm cảnh quan.
C. Suy giảm sản lượng thủy sản do khai thác thiếu kiểm soát.
D. Mất việc làm trong ngành nông nghiệp truyền thống
Câu 19. Ngành kinh tế nào được xem là thế mạnh lớn nhất của vùng ven bờ Vịnh Thái Lan?
A. Nông nghiệp
B. Lâm nghiệp
C. Công nghiệp nặng
D. Du lịch
Câu 20. Các đảo như Phú Quốc, Nam Du, Thổ Chu có lợi thế thương mại vì:
A. Nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, thuận lợi cho trung chuyển hàng hóa
B. Có nhiều rừng nguyên sinh và khoáng sản quý
C. Có nhiều nhà máy thủy điện
D. Có khí hậu lạnh quanh năm
