Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về thủy sản và lâm nghiệp

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Giai đoạn thành thục của cây lâm nghiệp là giai đoạn nào sau đây?

a)

giai đoạn từ hạt này mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.

d)

giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.

2.

Đâu không phải vai trò quan trọng của thủy sản đối với đời sống con người và nền kinh tế?

a)

Cung cấp thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp khoáng sản, nhiên liệu hoá thạch cho công nghiệp máy móc.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

d)

Khẳng định chủ quyền biển đảo và an ninh quốc phòng.

3.

Người lao động trong lĩnh vực lâm nghiệp cần các hiểu biết cơ bản về

a)

các quy định về xuất khẩu.

b)

các máy móc nông nghiệp.

c)

các phương án marketing.

d)

các loài cây trong rừng.

4.

Đối với loài cây rừng có khả năng ra hoa và đậu quả, đâu là giai đoạn cây rừng có khả năng ra hoa, đậu quả mạnh nhất?

a)

Giai đoạn thành thục.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn non.

d)

Giai đoạn già cỗi.

5.

Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thủy sinh nào sau đây?

a)

Thủy sản nước ngọt.

b)

Thủy sản nước lợ và nước mặn.

c)

Thủy sản nước ngọt và nước lợ.

d)

Thủy sản nước ngọt và nước mặn.

6.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thủy sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?

a)

Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.

b)

Chúng phân hủy chất thải của thủy sản nuôi.

c)

Chúng có khả năng chuyển hóa một số khí độc thành chất không độc.

d)

Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.

7.

Khi nuôi thủy sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.

8.

Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thủy sản là

a)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hóa chất.

b)

Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hóa chất.

c)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hóa chất → Bón phân gây màu.

d)

Lắng lọc → Khử hóa chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu.

9.

Hai nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hóa nitrogen trong nước là

a)

Lactobacillus và Nitrosomonas.

b)

Nitrosomonas và Nitrobacter.

c)

Vibrio và Nitrosomonas.

d)

Nitrosomonas và Bacillus.

10.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Thời tiết, khí hậu.

b)

Nguồn nước.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Quá trình nuôi thủy sản.

11.

Con giống thủy sản trước khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu như sau: (1) Thuộc danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam. (2) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định. (3) Các cá thể của cùng một giống thường luôn có ngoại hình, thể chất, sức sinh sản giống nhau. (4) Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng. (5) Được kiểm dịch theo quy định. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (5).

12.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tuổi thành thục sinh dục của cá?

a)

Tuổi thành thục sinh dục là tuổi nhỏ nhất trong đời (lần đầu tiên) cá có sản phẩm sinh dục thành thục (trứng và tinh trùng có khả năng thụ tinh).

b)

Các loài khác nhau có tuổi thành thục sinh dục khác nhau.

c)

Trong cùng một loài, tuổi thành thục sinh dục của con đực luôn khác tuổi thành thục sinh dục của con cái.

d)

Cá được nuôi dưỡng tốt, nuôi trong vùng nước ấm có thể thành thục sớm hơn.

13.

Tại sao trong quá trình lột xác, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?

a)

Vì lớp vỏ mất dần canxi, không còn khả năng bảo vệ.

b)

Vì chất kiềm được tôm tiết ra phía ngoài liên tục.

c)

Vì lớp vỏ cứng rắn cản trở sự lớn lên của tôm.

d)

Vì sắc tố vỏ ở tôm bị phai, nếu không lột xác thì tôm sẽ mất khả năng ngụy trang.

14.

Mật độ thả cá phù hợp trong kĩ thuật ương nuôi từ cá hương lên cá giống là:

a)

từ 20 đến 100 con/m²

b)

từ 10 đến 20 con/m²

c)

từ 200 đến 500 con/m²

d)

từ 1 đến 5 con/m²

15.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng hóa chất tăng oxygen.

d)

Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hòa H⁺ trong nước.

16.

Độ trong của nước phù hợp cho hàu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng:

a)

từ 20 đến 30 cm.

b)

từ 10 đến 30 cm.

c)

từ 25 đến 40 cm.

d)

từ 30 đến 45 cm.

17.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mùa sinh sản của tôm sú trong tự nhiên?

a)

Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 3 đến tháng 10 hằng năm.

b)

Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 1 đến tháng 10 hằng năm.

c)

Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 1 đến tháng 4 hằng năm.

d)

Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.

18.

Trong quá trình ương nuôi tôm giống, không thay nước trong giai đoạn nào sau đây?

a)

Nauplius và Zoea.

b)

Zoea và Mysis.

c)

Nauplius và Mysis.

d)

Mysis và Postlarvae.

19.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mùa sinh sản của tôm sú trong tự nhiên?

a)

Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 3 đến tháng 10 hằng năm.

b)

Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 1 đến tháng 10 hằng năm.

c)

Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 1 đến tháng 4 hằng năm.

d)

Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.

20.

Nhóm động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước ngọt?

a)

Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá rô phi.

b)

Cá chép, ngao, tôm hùm, cá trắm cỏ.

c)

Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.

d)

Cá chép, cá mè, cá hồi vân, hàu, cá rô phi.

21.

Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước của các thủy vực nuôi thủy sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?

a)

Nguồn oxygen khí quyển.

b)

Quang hợp của sinh vật phù du.

c)

Quang hợp của vi khuẩn lam.

d)

Quang hợp của tảo lam.

22.

Các yếu tố hóa học nào sau đây là yêu cầu cơ bản của môi trường nuôi thủy sản?

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

23.

Vai trò của trồng rừng phòng hộ là gì?

a)

Điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước cho các dòng chảy và hồ trong mùa khô.

b)

Chắn cát, ngăn sóng, chống xói mòn, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.

c)

Ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, cố định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.

d)

Điều hòa không khí, bảo vệ môi trường sinh thái ở khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

24.

Khai thác dần là gì?

a)

Là chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

b)

Là chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định, quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác với thời gian khai thác kéo dài.

c)

Là chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh.

d)

Là chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định, quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác với thời gian khai thác ngắn.

25.

Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau:

a)

(1), (3), (4).

b)

(1), (2), (4).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (2), (3).

26.

Nhận định nào không đúng khi nói về vai trò của giống trong nuôi thủy sản?

a)

Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.

b)

Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế giống nhau.

c)

Mỗi loài, giống thủy sản khác nhau có chất lượng sản phẩm khác nhau.

d)

Mỗi loài, giống thủy sản khác nhau có chất lượng sản phẩm khác nhau.