Font size
WorksheetsÔN TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – GIỮA KÌ 1
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Khoa học tự nhiên là gì?
Lĩnh vực nghiên cứu ngôn ngữ, văn học, xã hội.
Lĩnh vực nghiên cứu sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người.
Lĩnh vực nghiên cứu văn hóa, lịch sử.
Lĩnh vực nghiên cứu hoạt động thể thao.
Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?
Trồng hoa trong nhà kính.
Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm.
Sản xuất muối ăn từ nước biển.
Vận hành nhà máy thủy điện.
Việc sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện thể hiện vai trò nào của khoa học tự nhiên?
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Nâng cao nhận thức về tự nhiên.
Ứng dụng công nghệ vào đời sống.
Chăm sóc sức khỏe con người.
Hoạt động nào sau đây không phải là nghiên cứu khoa học?
Theo dõi nuôi mô cây trong phòng thí nghiệm.
Làm thí nghiệm điều chế chất mới.
Lấy mẫu đất phân loại.
Sản xuất phân bón hóa học.
Khoa học tự nhiên giúp con người làm gì?
Hiểu biết thế giới tự nhiên và ứng dụng vào đời sống.
Giải trí, thư giãn.
Tăng khả năng thể thao.
Sáng tác nghệ thuật.
Đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên là gì?
Con người và xã hội.
Sự vật, hiện tượng tự nhiên và quy luật của chúng.
Văn hóa và ngôn ngữ.
Tôn giáo và tín ngưỡng.
Thành tựu nào sau đây thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên?
Chế tạo ô tô điện.
Viết tiểu thuyết.
Thiết kế thời trang.
Chơi bóng đá.
Việc sử dụng nhiệt kế để đo thân nhiệt thể hiện điều gì?
Ứng dụng kiến thức khoa học tự nhiên.
Hoạt động văn nghệ.
Hoạt động thể thao.
Hoạt động xã hội.
Lĩnh vực khoa học tự nhiên nào nghiên cứu các phản ứng và chất?
Sinh học.
Hóa học.
Vật lí.
Khoa học Trái Đất.
Khi ta quan sát sự mọc, nở, tàn của hoa, ta đang thực hiện hoạt động gì?
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Hoạt động nghệ thuật.
Hoạt động vui chơi.
Hoạt động thể thao.
Lĩnh vực nghiên cứu các quy luật chuyển động, năng lượng, lực là:
Vật lí học.
Hóa học.
Sinh học.
Khoa học Trái Đất.
Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về động vật và thực vật là:
Hóa học.
Sinh học.
Thiên văn học.
Khoa học Trái Đất.
Lĩnh vực nghiên cứu về Trái Đất, khí hậu, đại dương là:
Vật lí.
Khoa học Trái Đất.
Thiên văn học.
Sinh học.
Lĩnh vực nghiên cứu về các thiên thể, hành tinh, sao là:
Thiên văn học.
Khoa học Trái Đất.
Vật lí học.
Sinh học.
Có bao nhiêu lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên?
3
4
5
6
Lĩnh vực nào giúp ta hiểu cấu tạo của các chất và phản ứng hóa học?
Hóa học.
Sinh học.
Thiên văn học.
Vật lí.
Phân biệt vật sống và vật không sống dựa vào đặc điểm nào?
Hình dạng.
Màu sắc.
Có hay không các hoạt động sống (trao đổi chất, sinh sản...).
Kích thước.
Ví dụ nào sau đây là vật sống?
Cái bàn.
Con mèo.
Xe máy.
Viên đá.
Dựa vào đâu ta nhận biết một vật sống?
Nó biết nói.
Nó có thể di chuyển.
Nó có khả năng trao đổi chất và sinh sản.
Nó phát sáng.
Khi đo thể tích chất lỏng, ta dùng dụng cụ nào?
Thước.
Cân.
Nhiệt kế.
Bình chia độ.
Biển báo “Không được uống” có ý nghĩa gì?
Cấm uống hóa chất.
Cấm ăn.
Cấm ngửi.
Cấm hút thuốc.
Dụng cụ nào dưới đây là thước cuộn?
Hình dạng trụ có thể kéo ra thu vào.
Hình phễu.
Ống dài bằng thủy tinh.
Hình đồng hồ.
Dụng cụ nào dùng để đo khối lượng?
Cân.
Thước.
Khi làm việc trong phòng thí nghiệm, ta cần tuân thủ điều nào?
Không đùa giỡn, ăn uống trong phòng thí nghiệm.
Đùa nghịch cho vui.
Dùng thử mọi hóa chất.
Không cần đeo bảo hộ.
Biển báo có hình ngọn lửa là cảnh báo điều gì?
Chất độc.
Chất ăn mòn.
Chất dễ cháy.
Chất phóng xạ.
Khi bị đổ hóa chất ra tay, cần làm gì?
Lau bằng khăn khô.
Báo giáo viên và rửa bằng nước sạch ngay.
Dùng tay khác chùi đi.
Tiếp tục thí nghiệm.
Đơn vị chuẩn để đo thể tích chất lỏng là:
Mét.
Kilogram.
Lít.
Giây.
Đơn vị đo chiều dài trong hệ SI là:
Mét (m)
Centimét (cm)
Milimét (mm)
Kilômét (km)
1 mét bằng bao nhiêu centimét?
10 cm
100 cm
1000 cm
10000 cm
Khi đo chiều dài bằng thước, mắt phải đặt như thế nào?
Nghiêng 45° so với thước.
Vuông góc với thước tại điểm đọc.
Từ trên nhìn xuống.
Từ xa nhìn tới.
Khi đo chiều dài, đầu thước phải đặt như thế nào so với vật đo?
Vạch 0 trùng đầu vật cần đo.
Vạch 1 trùng đầu vật.
Đặt cách vật vài milimét.
Đặt nghiêng thước.
Thước có độ chia nhỏ hơn sẽ cho kết quả như thế nào?
Chính xác hơn.
Sai số lớn hơn.
Không ảnh hưởng.
Nhanh hơn.
Kết quả đo chiều dài chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?
Độ chính xác của thước và cách đặt mắt.
Màu sắc của thước.
Độ dài của tóc người đo.
Ánh sáng trong phòng.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo chiều dài của lớp học?
Thước cuộn.
Thước kẻ 20 cm.
Compa.
Nhiệt kế.
Khi đo chiều dài cây bút chì, nên chọn thước nào?
Thước 20 cm.
Thước cuộn 2 m.
Thước đo chiều cao.
1 km bằng bao nhiêu mét?
10 m
100 m
1000 m
10000 m
Khi đo một đoạn thẳng dài hơn thước, ta cần:
Đo nhiều lần, các vạch nối tiếp nhau.
Đo một lần rồi ước lượng.
Dùng thước ngắn để đo.
Đo chéo cho nhanh.
Đơn vị đo khối lượng trong hệ SI là:
Gram (g)
Miligram (mg)
Kilogram (kg)
Lít (l)
Dụng cụ dùng để đo khối lượng là:
Thước đo.
Cân.
Nhiệt kế.
Bình chia độ.
Khi đo khối lượng, cần đặt cân ở đâu để kết quả chính xác?
Trên mặt phẳng cứng, bằng phẳng.
Trên bàn nghiêng.
Trên vải mềm.
Trên tay.
Cân tiểu li thường được dùng để đo:
Gạo.
Rau.
Vàng, bạc, thuốc.
Hàng hóa lớn.
Khi mua rau ở chợ, người bán dùng loại cân nào?
Cân đồng hồ.
Cân tiểu li.
Cân đòn.
Cân điện tử.
Khi cân vật, kim chỉ ở số 0 trước khi cân để:
Kết quả chính xác.
Đo nhanh hơn.
Cho đẹp mắt.
Không ảnh hưởng.
1 kg bằng bao nhiêu gam?
10 g
100 g
500 g
1000 g
Để cân khối lượng cơ thể, ta dùng:
Cân đồng hồ.
Cân điện tử.
Cân đòn.
Cân tiểu li.
Khi cân xong, ta cần làm gì để đảm bảo an toàn cho cân?
Đặt cân đúng vị trí ban đầu.
Vứt đi.
Đặt nghiêng.
Treo lên tường.
Khi cần đo khối lượng bao gạo 50 kg, nên dùng:
Cân tiểu li.
Cân bàn lớn.
Cân đồng hồ.
Cân y tế.
Đơn vị đo thời gian trong hệ SI là:
Phút.
Giờ.
Giây.
Dụng cụ dùng để đo thời gian chính xác nhất là:
Đồng hồ cát.
Đồng hồ bấm giây.
Đồng hồ treo tường.
Lịch.
1 phút bằng bao nhiêu giây?
60 giây.
100 giây.
120 giây.
1000 giây.
Dụng cụ đo thời gian trong thí nghiệm vật lí là:
Đồng hồ bấm giây.
Đồng hồ điện tử.
Lịch năm.
Kim đồng hồ.
Khi đo thời gian chạy của học sinh trong tiết thể dục, dùng gì?
Đồng hồ bấm giây.
Đồng hồ treo tường.
Lịch.
Nhiệt kế.
Đơn vị đo thời gian lớn hơn "giờ" là:
Giây.
Phút.
Ngày.
Mili giây.
1 giờ bằng bao nhiêu phút?
60 phút.
100 phút.
30 phút.
90 phút.
1 ngày có bao nhiêu giờ?
10 giờ.
12 giờ.
24 giờ.
36 giờ.
Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo thời gian?
Đồng hồ cát.
Đồng hồ treo tường.
Nhiệt kế.
Đồng hồ điện tử.
Khi đo thời gian làm thí nghiệm, ta nên bắt đầu bấm giờ vào lúc:
Khi hiện tượng bắt đầu xảy ra.
Khi giáo viên ra hiệu lệnh.
Khi hết giờ.
Khi nhớ ra.
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là:
Kelvin.
Fahrenheit.
Celsius (°C).
Rankine.
Nhiệt độ của nước đá đang tan là:
10°C
0°C
20°C
-10°C
Nhiệt độ của nước sôi là:
50°C
100°C
150°C
200°C
Khi đo nhiệt độ cơ thể, ta dùng:
Nhiệt kế y tế.
Nhiệt kế thủy ngân phòng thí nghiệm.
Bình chia độ.
Đồng hồ bấm giây.
Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế dựa vào:
Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Sự nở vì lạnh.
Sự thay đổi khối lượng.
Sự thay đổi màu sắc.
Khi đo nhiệt độ, cần tránh:
Đặt nhiệt kế tiếp xúc trực tiếp với vật cần đo.
Lắc mạnh nhiệt kế làm gãy ống.
Đọc kết quả tại vị trí cột thủy ngân.
Lau sạch sau khi đo.
Nhiệt kế thủy ngân không nên dùng để đo:
Nhiệt độ nước sôi.
Nhiệt độ cơ thể.
Nhiệt độ ngoài trời quá lạnh (dưới -40°C).
Nhiệt độ phòng.
Tại sao khi sốt cao, nhiệt kế hiển thị 39°C?
Vì cơ thể bị mất nước.
Vì thân nhiệt tăng hơn mức bình thường (37°C).
Vì nhiệt kế bị hỏng.
Vì do sai vị trí.
Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa vào hiện tượng vật lí nào?
Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
Sự đông đặc.
Sự bay hơi.
Sự ngưng tụ.
Khi nhiệt độ tăng, thể tích thủy ngân trong nhiệt kế:
Giảm.
Tăng.
Không đổi.
Chất rắn có đặc điểm gì?
Có hình dạng và thể tích xác định.
Dễ thay đổi hình dạng.
Không có thể tích xác định.
Dễ bị nén.
Chất lỏng có đặc điểm gì?
Có hình dạng và thể tích cố định.
Có thể tích xác định nhưng hình dạng thay đổi theo vật chứa.
Không có thể tích xác định.
Không có hình dạng xác định.
Chất khí có đặc điểm nào sau đây?
Có hình dạng cố định.
Có thể tích xác định.
Dễ bị nén và giãn nở.
Có khối lượng rất lớn.
Các hạt trong chất rắn sắp xếp như thế nào?
Rất chặt chẽ, chỉ dao động quanh vị trí cân bằng.
Rời rạc, chuyển động hỗn loạn.
Cách xa nhau.
Di chuyển tự do.
Các hạt trong chất khí sắp xếp như thế nào?
Cách xa nhau, chuyển động tự do, hỗn loạn.
Liên kết chặt chẽ.
Dao động quanh vị trí cân bằng.
Không chuyển động.
Khi đun nước, hiện tượng nước sôi và bay hơi là quá trình:
Nóng chảy.
Bay hơi.
Đông đặc.
Ngưng tụ.
Khi hơi nước gặp lạnh biến thành giọt nước, đó là hiện tượng:
Bay hơi.
Nóng chảy.
Ngưng tụ.
Đông đặc.
Khi đun nóng sáp nến, sáp chảy ra là quá trình:
Đông đặc.
Nóng chảy.
Bay hơi.
Ngưng tụ.
Khi để nước trong tủ lạnh, nước đông thành đá. Đây là hiện tượng:
Nóng chảy.
Bay hơi.
Ngưng tụ.
Đông đặc.
Sương đọng trên lá cây vào sáng sớm là hiện tượng:
Ngưng tụ.
Bay hơi.
Nóng chảy.
Đông đặc.
Tính chất vật lí của chất là gì?
Đặc điểm không làm biến đổi chất thành chất khác.
Biểu hiện khi chất biến đổi thành chất mới.
Quá trình tạo ra chất khác.
Hiện tượng có phản ứng hóa học.
Ví dụ nào thể hiện tính chất vật lí của chất?
Sắt bị gỉ trong không khí ẩm.
Đun chảy sáp nến.
Đốt đường tạo khói đen.
Gạo nấu chín thành cơm.
Ví dụ nào thể hiện tính chất hóa học của chất?
Sắt bị gỉ trong không khí ẩm.
Băng tan thành nước.
Nước bay hơi.
Khi đun đường đến khi chuyển thành chất đen, đó là:
Hiện tượng vật lí.
Hiện tượng hóa học.
Hiện tượng ngưng tụ.
Hiện tượng đông đặc.
Khi đun nước sôi, có hơi nước bay lên. Đây là hiện tượng:
Hóa học.
Vật lí.
Nóng chảy.
Đông đặc.
Khi phơi quần áo ướt, nước bay hơi là hiện tượng:
A. Vật lí.
B. Hóa học.
C. Đông đặc.
D. Nóng chảy.
Khi sắt gỉ, điều gì xảy ra?
Tạo thành chất mới (gỉ sắt).
Không có gì thay đổi.
Chỉ biến đổi màu sắc.
Giảm thể tích.
Khi băng tan, có tạo ra chất mới không?
Có.
Không.
Một phần có.
Không xác định.
Quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng gọi là:
Bay hơi.
Ngưng tụ.
Đông đặc.
Nóng chảy.
Khi nước sôi ở 100°C, hiện tượng gì xảy ra?
Ngưng tụ.
Bay hơi mạnh.
Đông đặc.
Nóng chảy.
Vật thể nào sau đây là vật thể tự nhiên?
Núi đá.
Xe máy.
Cái bàn.
Cái chậu.
Vật thể nào sau đây là vật thể nhân tạo?
Con mèo.
Cây mít.
Cái bàn.
Núi.
Vật thể nào sau đây là vật thể hữu sinh?
Cây tre.
Bàn gỗ.
Xe đạp.
Quả bóng.
Vật thể nào sau đây là vật thể vô sinh?
Con chó.
Cây chuối.
Hòn đá.
Cỏ dại.
Có các vật thể: quả chanh, máy tính, cây mít, cái chậu, lọ hoa, xe máy, cây tre. Hỏi số vật thể tự nhiên là bao nhiêu?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
