Font size
S
M
L
XL
WorksheetsKHTN 6_ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
Total questions: 96
Worksheet time: 32mins
Name
Class
Date
1.
Chất tinh khiết chỉ được tạo ra từ một chất duy nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
2.
Nước cất là một ví dụ về chất tinh khiết.
a)
Đúng
b)
Sai
3.
Hỗn hợp được tạo ra khi hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
4.
Bột canh là một chất tinh khiết.
a)
Đúng
b)
Sai
5.
Hỗn hợp đồng nhất có thành phần giống nhau tại mọi vị trí.
a)
Đúng
b)
Sai
6.
Hỗn hợp không đồng nhất có thành phần không giống nhau trong toàn bộ hỗn hợp.
a)
Đúng
b)
Sai
7.
Tất cả các chất rắn đều tan được trong nước.
a)
Đúng
b)
Sai
8.
Muối ăn là một chất rắn tan trong nước.
a)
Đúng
b)
Sai
9.
Cát là một chất rắn không tan trong nước.
a)
Đúng
b)
Sai
10.
Khả năng tan trong nước của các chất rắn là giống nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Dung môi thường là chất rắn.
a)
Đúng
b)
Sai
13.
Khi cho đường vào nước và khuấy đều, ta tạo thành dung dịch nước đường.
a)
Đúng
b)
Sai
14.
Huyền phù là hỗn hợp đồng nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
Nhũ tương là hỗn hợp không đồng nhất gồm chất lỏng phân tán trong môi trường chất lỏng.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
Hỗn hợp nước muối là một ví dụ về hỗn hợp đồng nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
17.
Hỗn hợp sữa đặc và nước là nhũ tương.
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Chất khí không thể tan trong nước.
a)
Đúng
b)
Sai
19.
Khí carbon dioxide tan ít trong nước.
a)
Đúng
b)
Sai
20.
Trong huyền phù, chất rắn sẽ lắng xuống đáy nếu để yên một thời gian.
a)
Đúng
b)
Sai
21.
Trong dung dịch, chất tan có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí.
a)
Đúng
b)
Sai
22.
Phương pháp lọc có thể được sử dụng để tách chất rắn không tan ra khỏi hỗn hợp.
a)
Đúng
b)
Sai
23.
Phương pháp li tâm có thể tách các thành phần của máu.
a)
Đúng
b)
Sai
24.
Đun nóng dung dịch không ảnh hưởng đến khả năng hòa tan của chất rắn.
a)
Đúng
b)
Sai
25.
Nghiền nhỏ chất rắn có thể giúp chất rắn tan nhanh hơn trong nước.
a)
Đúng
b)
Sai
26.
Tất cả các chất khí đều tan tốt trong nước.
a)
Đúng
b)
Sai
27.
Muối ăn không tan trong dầu ăn.
a)
Đúng
b)
Sai
28.
Chất tan là chất được hòa tan trong dung môi và tạo thành dung dịch.
a)
Đúng
b)
Sai
29.
Hỗn hợp vữa xây dựng là một ví dụ về hỗn hợp không đồng nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
30.
Không khí là chất tinh khiết.
a)
Đúng
b)
Sai
31.
Tất cả hỗn hợp có thể được tách ra chỉ bằng một phương pháp lọc.
a)
Đúng
b)
Sai
32.
Tất cả các chất lỏng đều tan trong nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
33.
Sốt mayonaise là hỗn hợp đồng nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
34.
Trong hỗn hợp đồng nhất, ta không thể nhìn thấy các thành phần riêng biệt.
a)
Đúng
b)
Sai
35.
Chất rắn tan trong nước không thay đổi tính chất của nước.
a)
Đúng
b)
Sai
36.
Khí oxgen trong bình dưỡng khí là chất tinh khiết.
a)
Đúng
b)
Sai
37.
Huyền phù là hỗn hợp các hạt chất rắn không tan, lơ lửng trong chất lỏng.
a)
Đúng
b)
Sai
38.
Nhũ tương thường không ổn định và có thể tách ra theo thời gian.
a)
Đúng
b)
Sai
39.
Để tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp với nước, ta có thể sử dụng phương pháp chiết.
a)
Đúng
b)
Sai
40.
Để tách được muối từ nước muối, ta có thể sử dụng phương pháp cô cạn.
a)
Đúng
b)
Sai
41.
Để loại bỏ được các chất bẩn trong nước sinh hoạt, ta có thể sử dụng phương pháp lọc.
a)
Đúng
b)
Sai
42.
Đeo khẩu trang chống bụi là sử dụng phương pháp lọc.
a)
Đúng
b)
Sai
43.
Hỗn hợp sữa đặc và nước là nhũ tương.
a)
Đúng
b)
Sai
44.
Hỗn hợp bột mì và nước là huyền phù.
a)
Đúng
b)
Sai
45.
Người ta sử dụng khí carbon dioxide để hòa tan vào nước để tạo thành nước có gas.
a)
Đúng
b)
Sai
46.
Hỗn hợp có thể có tính chất khác nhau tùy thuộc vào thành phần và hàm lượng.
a)
Đúng
b)
Sai
47.
Khí hydrogen gần như không tan trong nước.
a)
Đúng
b)
Sai
48.
Hỗn hợp nước đường là dung dịch.
a)
Đúng
b)
Sai
49.
Dung dịch, huyền phù và nhũ tương đều là hỗn hợp đồng nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
50.
Các nguyên vật liệu trong tự nhiên thường ở dạng hỗn hợp.
a)
Đúng
b)
Sai
51.
Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.
a)
Đúng
b)
Sai
52.
Tất cả các tế bào đều có hình dạng giống nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
Tế bào thực vật có thành tế bào, trong khi tế bào động vật không có.
a)
Đúng
b)
Sai
54.
Tế bài có 3 thành phần chính: màng tế bào, tế bào chất và nhân/vùng nhân.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
Màng tế bào có chức năng bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
a)
Đúng
b)
Sai
56.
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
a)
Đúng
b)
Sai
57.
Chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
a)
Đúng
b)
Sai
58.
Nhân tế bào/vùng nhân là nơi chứa vật chất di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
a)
Đúng
b)
Sai
59.
Có diễn ra quá trình trao đổi chất ở tế bào.
a)
Đúng
b)
Sai
60.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào giúp thay thế các tế bào bị tổn thương hoạc tế bào chết ở sinh vật và là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật.
a)
Đúng
b)
Sai
61.
Sự sinh sản của tế bào là việc một số tế bào thực hiện phân chia tạo ra các tế bào con.
a)
Đúng
b)
Sai
62.
Từ một tế bào ban đầu, sau 3 lần phân chia sẽ tạo thành 6 tế bào con.
a)
Đúng
b)
Sai
63.
Từ 3 tế bào ban đầu, sau 4 lần phân chia sẽ tạo thành 48 tế bào con.
a)
Đúng
b)
Sai
64.
Tế bào có thể tự lớn lên mà không cần thực hiện sự trao đổi chất.
a)
Đúng
b)
Sai
65.
Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ một tế bào duy nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
66.
Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào độc lập, không có sự liên kết nào với nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
67.
Vi khuẩn là ví dụ điển hình của cơ thể đơn bào.
a)
Đúng
b)
Sai
68.
Cơ thể đa bào có cấu tạo phức tạp hơn cơ thể đơn bào.
a)
Đúng
b)
Sai
69.
Cơ thể đa bào có thể có đến hàng triệu tế bào.
a)
Đúng
b)
Sai
70.
Cơ thể đơn bào thường có kích thước lớn hơn cơ thể đa bào.
a)
Đúng
b)
Sai
71.
Vi khuẩn E.Coli là cơ thể đơn bào nhân sơ.
a)
Đúng
b)
Sai
72.
Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng bao bọc nhân), mà chỉ có vùng nhân.
a)
Đúng
b)
Sai
73.
Mô là tập hợp của nhiều tế bào cùng thực hiện một chức năng.
a)
Đúng
b)
Sai
74.
Cơ quan là tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng nhất định.
a)
Đúng
b)
Sai
75.
Hệ cơ quan chỉ bao gồm một cơ quan duy nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
76.
Các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể hoạt động độc lập, không có sự phối hợp với nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
77.
Sắp xếp từ nhỏ đến lớn các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào: mô tế bào cơ quan hệ cơ quan cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
78.
Mỗi loại mô có một chức năng cụ thể trong cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
79.
Một số hệ cơ quan trong cơ thể người là: hệ thần kinh, hệ vận động, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ sinh sản.
a)
Đúng
b)
Sai
80.
Tế bào dài nhất cơ thể người là tế bào thần kinh.
a)
Đúng
b)
Sai
81.
Da là cơ quan có diện tích lớn nhất cơ thể người.
a)
Đúng
b)
Sai
82.
Tế bào của cơ thể đơn bào có khả năng thực hiện tất cả các chức năng sống.
a)
Đúng
b)
Sai
83.
Tế bào thực vật có thể tổng hợp chất dinh dưỡng qua quá trình quang hợp.
a)
Đúng
b)
Sai
84.
Tế bào trong mô thần kinh không thể sản sinh và tái tạo.
a)
Đúng
b)
Sai
85.
Hệ thần kinh bao gồm não, tủy sống và hệ thống dây thần kinh.
a)
Đúng
b)
Sai
86.
Tế bào nhân sơ đã có nhân hoàn chỉnh.
a)
Đúng
b)
Sai
87.
Hệ tiêu hóa gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng, trực tràng và hậu môn.
a)
Đúng
b)
Sai
88.
Giới khởi sinh có cơ thể là tế bào nhân thực.
a)
Đúng
b)
Sai
89.
Hệ tuần hoàn bao gồm tim, máu và hệ thống mạch máu.
a)
Đúng
b)
Sai
90.
Giới nấm, giới thực vật và giới động vật đều có cơ thể đa bào và nhân sơ.
a)
Đúng
b)
Sai
91.
Mỗi loại mô trong cơ thể đều có nguồn gốc từ một loại tế bào nhất định.
a)
Đúng
b)
Sai
92.
Hệ vận động bao gồm thệ thống cơ và xương.
a)
Đúng
b)
Sai
93.
Các cơ quan trong cơ thể đều có khả năng tự hoạt động mà không cần tín hiệu từ hệ thần kinh.
a)
Đúng
b)
Sai
94.
Mỗi cơ quan trong cơ thể đều có chức năng giống nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
95.
Hệ hô hấp ở người gồm đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản) và cơ quan trao đổi khí là hai lá phổi.
a)
Đúng
b)
Sai
96.
Hệ tuần hoàn là hệ cơ quan giúp vận chuyển máu và chất dinh dưỡng trong cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
Reset
